Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Đức Tuyên với đề tài “Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh, kinh nghiệm và giải pháp” tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình xây dựng, phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ nông nghiệp và nông thôn tại tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn tái lập và công nghiệp hóa.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Thực tiễn hơn 20 năm đổi mới tại Việt Nam chứng minh sự phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội (KT - XH) nông thôn đã góp phần làm thay đổi diện mạo nông thôn, hỗ trợ công tác xóa đói giảm nghèo và thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) nông nghiệp, nông thôn. Phát triển hạ tầng không đơn thuần là vấn đề kinh tế - kỹ thuật mà còn là vấn đề xã hội, tạo tiền đề vật chất để nông thôn phát triển nhanh và bền vững.

Năm 1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập sau khi chia tách từ tỉnh Hà Bắc cũ. Cùng với việc gia tăng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và thực thi các chính sách huy động nguồn lực xã hội hóa, hệ thống hạ tầng nông thôn của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy nhiên, hạ tầng KT - XH nông thôn Bắc Ninh vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của khu vực nông thôn.

Tại thời điểm tác giả thực hiện đề tài, các công trình khoa học đã công bố mới chỉ tiếp cận từng khía cạnh riêng lẻ như chính sách nông nghiệp chung, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), đầu tư phát triển kinh tế nói chung hoặc CNH, HĐH trên địa bàn, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về phát triển hạ tầng KT - XH ở khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án giải quyết.

Mục tiêu nghiên cứu

Luận án xác định hai nhóm mục tiêu cụ thể:

  1. Từ việc nghiên cứu những vấn đề lý luận về phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn, phân tích làm rõ thực trạng phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn thời gian qua và những tác động của hệ thống này đến sự phát triển KT - XH nông thôn tỉnh Bắc Ninh; đồng thời rút ra một số bài học kinh nghiệm thực tiễn.
  2. Căn cứ vào mục tiêu và yêu cầu phát triển KT - XH nông thôn Bắc Ninh, đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị với Nhà nước, với chính quyền tỉnh nhằm tiếp tục thúc đẩy phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình phát triển hạ tầng KT - XH ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các cơ sở vật chất kỹ thuật làm điều kiện cho các hoạt động kinh tế, xã hội bao gồm: hệ thống giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước sạch nông thôn, hệ thống thủy lợi, mạng lưới chợ, hệ thống giáo dục, y tế... Luận án không đi sâu vào các tổ chức, thiết chế xã hội. Về mặt nhân tố, nghiên cứu tập trung phân tích nhóm cơ chế, chính sách của Nhà nước tác động đến sự phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 1997 (thời điểm tái lập tỉnh) đến năm 2007, trong đó tập trung phân tích sâu giai đoạn 2000 - 2007 và xây dựng định hướng dự báo đến giai đoạn 2010 - 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong phần mở đầu, tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước có liên quan trực tiếp đến nội dung đề tài theo hai nhóm chính:

Các công trình nghiên cứu chung về CNH, HĐH và hạ tầng nông thôn

  • Đỗ Hoài Nam và Lê Cao Đoàn (2001) với công trình “Xây dựng hạ tầng cơ sở nông thôn trong quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam”: Phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về hạ tầng, phát triển hạ tầng ở nông thôn và nghiên cứu thực trạng phát triển hạ tầng cơ sở tại tỉnh Thái Bình.
  • Trần Ngọc Bút (2002) với công trình “Chính sách nông nghiệp nông thôn Việt Nam nửa thế kỷ cuối XX và một số định hướng đến năm 2010”: Đi sâu phân tích hệ thống chính sách, cơ chế, giải pháp phát triển nông nghiệp, nông thôn và đề cập một số chính sách phát triển hạ tầng nông thôn.
  • Nguyễn Tiến Dĩnh (2003) với luận án tiến sĩ “Hoàn thiện các chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn ngoại thành Hà Nội theo hướng CNH, HĐH”: Tập trung vào hệ thống chính sách kinh tế - xã hội cho khu vực ngoại thành Hà Nội.
  • Vũ Năng Dũng (2004) với công trình “Cơ sở khoa học để xây dựng tiêu chí, bước đi, cơ chế chính sách trong quá trình CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn”: Cung cấp cơ sở lý luận và tiêu chí đánh giá tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp.
  • Phạm Thanh Khôi và Lương Xuân Hiến (2006) với công trình “Một số vấn đề kinh tế xã hội trong tiến trình CNH, HĐH vùng đồng bằng sông Hồng”: Phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng vùng đồng bằng sông Hồng.
  • Phạm Thị Tuý (2006) với luận án tiến sĩ kinh tế “Thu hút và sử dụng vốn ODA vào phát triển kết cấu hạ tầng ở Việt Nam”: Tập trung chuyên sâu vào giải pháp thu hút và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA cho kết cấu hạ tầng quốc gia.

Các công trình nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

  • Nguyễn Phương Bắc (2001) với luận án tiến sĩ kinh tế “Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh”: Đi sâu nghiên cứu hoạt động và giải pháp đầu tư phát triển kinh tế tổng thể trên địa bàn tỉnh.
  • Nguyễn Sỹ (2006) với luận án tiến sĩ kinh tế “Quá trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tỉnh Bắc Ninh - Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”: Phân tích thực trạng CNH, HĐH nông nghiệp nông thôn Bắc Ninh, có đề cập đến vai trò của hạ tầng KT - XH.
  • Nguyễn Lương Thành (2006) với luận án tiến sĩ kinh tế “Tăng cường huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng KT - XH tỉnh Bắc Ninh trong thời kỳ đổi mới - Thực trạng, kinh nghiệm và giải pháp”: Nghiên cứu cơ sở lý luận và giải pháp huy động vốn phát triển hạ tầng nói chung trên địa bàn toàn tỉnh.
Nhóm công trình Tác giả & Năm công bố Trọng tâm nghiên cứu Khoảng trống luận án giải quyết
Lý luận & Thực tiễn cấp vùng/quốc gia Đỗ Hoài Nam & Lê Cao Đoàn (2001); Trần Ngọc Bút (2002); Vũ Năng Dũng (2004); Phạm Thanh Khôi & Lương Xuân Hiến (2006); Phạm Thị Tuý (2006) Lý luận hạ tầng nông thôn, chính sách nông nghiệp nông thôn, vốn ODA, bối cảnh vùng đồng bằng sông Hồng Chưa đi sâu vào đặc thù kết hợp công nghiệp hóa và hạ tầng làng xã tại tỉnh Bắc Ninh
Địa bàn tỉnh Bắc Ninh Nguyễn Phương Bắc (2001); Nguyễn Sỹ (2006); Nguyễn Lương Thành (2006) Đầu tư phát triển chung, tiến trình CNH-HĐH nông thôn, huy động vốn cho kết cấu hạ tầng toàn tỉnh Chưa nghiên cứu toàn diện, đồng bộ cả hạ tầng kinh tế - kỹ thuật lẫn văn hóa - xã hội chuyên biệt cho khu vực nông thôn

Vị trí của luận án: Kế thừa các kết quả nghiên cứu lý luận và khung chính sách từ các công trình trước, luận án của Nguyễn Đức Tuyên là công trình chuyên khảo đầu tiên đánh giá có hệ thống toàn bộ mạng lưới hạ tầng KT - XH nông thôn (giao thông, thủy lợi, điện, cấp nước, thông tin, chợ, KCN/CCN làng nghề, trường học, trạm y tế, thiết chế văn hóa) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ mốc tái lập tỉnh 1997 đến 2007.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tổng thuật các quan niệm học thuật về hạ tầng và hạ tầng nông thôn:

  • TS Nguyễn Ngọc Nông: Xác định cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ dịch vụ phục vụ đời sống và sản xuất.
  • TS Lê Du Phong: Tiếp cận kết cấu hạ tầng là tổng hợp các yếu tố và điều kiện vật chất - kỹ thuật được tạo lập, là nền tảng chung cho các hoạt động KT - XH.
  • TS Mai Thanh Cúc: Quan niệm cơ sở hạ tầng là hệ thống các công trình làm nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống.
  • Quan điểm luận án lựa chọn: Tác giả đồng thuận với định nghĩa của PGS. TS Đỗ Hoài Nam: “Hạ tầng KT - XH của xã hội hiện đại là khái niệm dùng để chỉ tổng thể những phương tiện và thiết chế, tổ chức làm nền tảng cho KT - XH phát triển”, và hạ tầng KT - XH ở nông thôn là “Hạ tầng KT - XH thuộc quyền sở hữu chung của làng, xã do làng, xã sử dụng chung vì mục đích phát triển KT - XH của làng”.

Hệ thống hạ tầng KT - XH nông thôn mang 7 đặc trưng cơ bản:

  1. Tính hệ thống: Cấu trúc phức tạp gồm nhiều phân hệ liên kết chặt chẽ, đòi hỏi quy hoạch đồng bộ.
  2. Tính kiến trúc: Các công trình phải bảo đảm tỷ lệ cân đối, hài hòa về mặt không gian và kỹ thuật.
  3. Tính định hướng đi trước: Hạ tầng phải được đầu tư xây dựng trước một bước để mở đường cho các hoạt động kinh tế - xã hội phát sinh sau đó.
  4. Tính tương hỗ: Sự hoàn thiện của một phân hệ hạ tầng sẽ tạo thuận lợi và nâng cao hiệu năng của phân hệ khác.
  5. Tính công cộng: Cung ứng các dịch vụ công ích phục vụ lợi ích chung của cộng đồng làng xã.
  6. Tính vùng (địa lý): Gắn liền với điều kiện tự nhiên, địa hình, tài nguyên và tập quán của từng địa bàn.
  7. Lĩnh vực đầu tư đòi hỏi vốn lớn, thu hồi vốn chậm: Quy mô vốn lớn nhưng khó thu hồi vốn trực tiếp, cần đa dạng hóa các nguồn tài trợ.
HỆ THỐNG HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN

Luận án xác định 5 yêu cầu phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn trong tiến trình CNH, HĐH:

  1. Phát triển hạ tầng phải đi trước một bước nhằm mở đường cho sản xuất.
  2. Bảo đảm kết hợp nâng cao cả hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và môi trường sinh thái.
  3. Duy trì sự ổn định xã hội, giải quyết việc làm cho lao động sau thu hồi đất và thực hiện quy chế dân chủ, công khai minh bạch.
  4. Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh.
  5. Góp phần đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa nông thôn theo định hướng “đô thị hóa tại chỗ”.

Luận án phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng: (1) Điều kiện tự nhiên và đất đai; (2) Nguồn lực vốn (ngân sách nhà nước, đóng góp của dân cư, vốn doanh nghiệp, tín dụng và vốn ODA); (3) Cơ chế, chính sách của Nhà nước và địa phương; (4) Tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; (5) Nhân tố văn hóa và dân trí.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp thu thập và xử lý: Kết hợp phương pháp lịch sử và phương pháp lôgíc để đánh giá quá trình chuyển dịch; phương pháp đối chứng so sánh và các phương pháp phân tích kinh tế để làm rõ thành tựu cũng như hạn chế.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các cơ quan chuyên môn tại tỉnh Bắc Ninh gồm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Giáo dục - Đào tạo, Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1997 - 2007; kết hợp các văn bản quy hoạch, chính sách của UBND và HĐND tỉnh Bắc Ninh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn

Chương 1 thiết lập khung lý luận về hạ tầng KT - XH nông thôn, phân tích bản chất, vị trí, vai trò, đặc điểm và các tiêu chí phân loại kết cấu hạ tầng.

Tác giả phân tích chi tiết vai trò của hạ tầng như một lực lượng sản xuất vật chất: giúp giảm chi phí lưu thông, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp, tạo điều kiện mở rộng thị trường, thu hút đầu tư và phân bố lại lực lượng sản xuất theo lãnh thổ. Chương này cũng phân tích 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng chính (đất đai, vốn, thể chế chính sách, khoa học kỹ thuật, văn hóa) và điểm lại kinh nghiệm phát triển hạ tầng nông thôn của một số quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, từ đó rút ra bài học cho các địa phương đang trong tiến trình CNH, HĐH.

Chương 2: Thực trạng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn ở tỉnh Bắc Ninh từ 1997 đến nay, bài học kinh nghiệm

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh phát triển hạ tầng nông thôn tỉnh Bắc Ninh sau 10 năm tái lập tỉnh (1997 - 2007), dựa trên hệ thống số liệu thứ cấp do tác giả tổng hợp từ các sở ngành:

TIẾN TRÌNH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG NÔNG THÔN BẮC NINH (1997 - 2007)
  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội: Phân tích đặc điểm đất đai (Bảng 2.1), phân bố dân cư giữa khu vực thành thị và nông thôn (Bảng 2.2) và nguồn lực lao động (Bảng 2.3).
  2. Nguồn lực đầu tư hạ tầng: Đánh giá tổng hợp cơ cấu nguồn vốn ngân sách các cấp hỗ trợ hạ tầng nông thôn giai đoạn 1997 - 2007 (Bảng 2.4) và nguồn vốn huy động từ đóng góp của nhân dân cùng các nguồn vốn xã hội hóa khác (Bảng 2.5).
  3. Thực trạng từng phân hệ hạ tầng:
    • Hạ tầng giao thông nông thôn (GTNT): Phân tích kết quả đầu tư, mở rộng và kiên cố hóa hệ thống đường liên huyện, liên xã, liên thôn giai đoạn 1997 - 2007 (Bảng 2.6).
    • Hạ tầng thủy lợi nông thôn: Đánh giá kết quả kiên cố hóa kênh mương, hệ thống trạm bơm tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp (Bảng 2.7).
    • Hạ tầng cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường: Khảo sát thực trạng hệ thống cấp nước tập trung và xử lý chất thải nông thôn giai đoạn 2001 - 2007 (Bảng 2.8).
    • Hạ tầng thông tin - viễn thông: Đánh giá mạng lưới viễn thông, thuê bao điện thoại, internet và hệ thống truyền thanh cơ sở giai đoạn 2001 - 2007 (Bảng 2.9).
    • Hạ tầng KCN, CCN làng nghề: Thống kê toàn bộ các KCN, CCN làng nghề hình thành đến thời điểm 31/10/2008 (Bảng 2.10) nhằm giải quyết nhu cầu mặt bằng sản xuất phi nông nghiệp.
    • Hạ tầng mạng lưới chợ: Kết quả xây dựng, cải tạo mạng lưới chợ nông thôn giai đoạn 2003 - 2007 (Bảng 2.11).
    • Hạ tầng giáo dục - đào tạo: Kết quả xây dựng trường lớp học kiên cố, chuẩn hóa trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT và dạy nghề từ 2001 - 2007 (Bảng 2.12).
    • Hạ tầng y tế: Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị của trạm y tế xã và trung tâm y tế dự phòng giai đoạn 2001 - 2007 (Bảng 2.13).
    • Hạ tầng văn hóa: Kết quả xây dựng nhà văn hóa thôn, xã và điểm bưu điện văn hóa xã giai đoạn 2001 - 2007 (Bảng 2.14).
  4. Tác động đến chuyển dịch kinh tế: Đánh giá thông qua giá trị và tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp (Bảng 2.15), giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế (Bảng 2.16), tốc độ tăng GDP tỉnh Bắc Ninh 1997 - 2007 (Đồ thị 2.1), cơ cấu giá trị sản xuất các ngành trong GDP (Đồ thị 2.2, 2.3) và sự suy giảm tỷ lệ hộ nghèo nông thôn (Đồ thị 2.4).
  5. Hạn chế và bài học kinh nghiệm: Chỉ ra tình trạng phát triển mang tính tự phát, thiếu quy hoạch đồng bộ; cơ chế xin - cho trong phân bổ vốn; việc huy động sức dân có lúc chưa hợp lý; tình trạng nợ đọng vốn xây dựng cơ bản (XDCB) và mâu thuẫn trong công tác thu hồi, đền bù giải phóng mặt bằng đất nông nghiệp.

Chương 3: Giải pháp thúc đẩy phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống giải pháp phát triển hạ tầng nông thôn dựa trên các căn cứ quy hoạch và dự báo kinh tế:

Nhóm dữ liệu & Kế hoạch Bảng số liệu trong luận án Nội dung cụ thể
Dự báo chỉ tiêu phát triển Bảng 3.1 Dự báo một số chỉ tiêu KT - XH chủ yếu của tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010 đến năm 2020 (giá cố định năm 1994)
Quy hoạch đất đai Bảng 3.2, 3.3 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất dành cho hạ tầng KT - XH đến năm 2010; Kế hoạch phân bổ diện tích đất giai đoạn 2008 - 2010
Thu hồi đất & GPMB Bảng 3.4, 3.5 Tổng hợp diện tích đất phải thu hồi và kế hoạch thu hồi đất giai đoạn 2008 - 2010 phục vụ xây dựng hạ tầng
Dự toán nhu cầu vốn Bảng 3.6, 3.7 Nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng KT - XH nông thôn đến năm 2010; Dự toán phần vốn ngân sách tỉnh cần hỗ trợ

Chương này tập trung vào các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện công tác quy hoạch phát triển hạ tầng gắn với quy hoạch đô thị hóa và xây dựng nông thôn mới.
  • Đa dạng hóa các kênh huy động vốn: kết hợp vốn ngân sách nhà nước làm "vốn mồi", mở rộng cơ chế "đổi đất lấy hạ tầng", thu hút vốn đầu tư từ doanh nghiệp và các nguồn tín dụng ưu đãi, ODA.
  • Hoàn thiện cơ chế bồi thường, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho các hộ nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp.
  • Tăng cường phân cấp quản lý cho cấp huyện, cấp xã trong phê duyệt và giám sát đầu tư; bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch trong các dự án có huy động đóng góp của nhân dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ thêm cơ sở lý thuyết về bản chất, đặc trưng, phân loại và vai trò của hạ tầng KT - XH đối với tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn tại các nền kinh tế đang phát triển.
  • Phân tích và làm rõ 5 yêu cầu phát triển hạ tầng (tính đi trước mở đường, hiệu quả tổng hợp kinh tế - xã hội - môi trường, ổn định xã hội, gắn kết quốc phòng an ninh, thúc đẩy đô thị hóa tại chỗ) và 5 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư hạ tầng nông thôn.
  • Đúc rút các bài học kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm thực tiễn từ quá trình phát triển hạ tầng làng xã tại các địa phương trong nước.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp nguồn tư liệu và hệ thống số liệu thực nghiệm toàn diện về kết quả đầu tư các phân hệ hạ tầng KT - XH nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn 1997 - 2007 (thủy lợi, giao thông, cấp nước, điện lực, viễn thông, cụm công nghiệp làng nghề, chợ, trường học, trạm y tế, nhà văn hóa).
  • Nhận diện các điểm nghẽn thực tế tại địa phương: tình trạng quy hoạch thiếu đồng bộ, vấn đề nợ đọng vốn xây dựng cơ bản, các bất cập trong huy động đóng góp của dân cư và tranh chấp phát sinh từ thu hồi đất nông nghiệp.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn với tính toán cụ thể về nhu cầu phân bổ quỹ đất (2008 - 2010), kế hoạch thu hồi đất và dự toán nhu cầu vốn hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đến năm 2010, tạo cơ sở để chính quyền địa phương ban hành các chính sách điều hành cụ thể.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Căn cứ vào phạm vi nghiên cứu do tác giả tự xác định trong văn bản:

  • Luận án chỉ tập trung khảo sát các yếu tố cơ sở vật chất - kỹ thuật hữu hình phục vụ kinh tế và dân sinh, chưa đi sâu phân tích toàn diện hệ thống tổ chức và các thiết chế xã hội phi vật thể tại khu vực nông thôn.
  • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm nhân tố thể chế, cơ chế và chính sách quản lý nhà nước; các yếu tố vi mô về hành vi tiêu dùng dịch vụ hạ tầng của từng hộ gia đình chưa được lượng hóa bằng mô hình kinh tế lượng.
  • Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu từ năm 1997 đến năm 2007 (kết hợp số liệu cụm công nghiệp đến tháng 10/2008), các dữ liệu sau giai đoạn này chưa được cập nhật trong công trình.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng đánh giá tác động của hạ tầng KT - XH nông thôn đến chất lượng sống của cư dân thông qua các mô hình khảo sát xã hội học và lượng lượng hóa kinh tế lượng vi mô.
  • Nghiên cứu cơ chế vận hành, duy tu và quản lý khai thác sau đầu tư của các công trình hạ tầng công cộng do cấp xã, thôn quản lý.
  • Đánh giá tác động dài hạn của việc chuyển đổi đất nông nghiệp phục vụ hạ tầng công nghiệp và đô thị hóa đối với vấn đề an sinh xã hội và chuyển đổi cơ cấu lao động nông thôn trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên ngành cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phục vụ nghiên cứu và giảng dạy các chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và nông thôn. Phần tổng quan tài liệu (Mở đầu) và hệ thống hóa lý luận (Chương 1) cung cấp khung phân loại rõ ràng về 2 nhóm hạ tầng (kinh tế - kỹ thuật và văn hóa - xã hội).
  2. Cơ quan hoạch định chính sách tỉnh Bắc Ninh: Cung cấp cơ sở thực tiễn cho UBND tỉnh, HĐND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong việc xây dựng kế hoạch phân bổ vốn ngân sách hỗ trợ hạ tầng giai đoạn trung và dài hạn.
  3. Các cơ quan quản lý chuyên ngành tại địa phương: Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế có thể tham khảo chuỗi dữ liệu thực trạng (1997 - 2007) và các tiêu chí dự báo nhu cầu vốn, nhu cầu đất đai được trình bày tại Chương 2 và Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu cụ thể nào?

Luận án nghiên cứu quá trình phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi thời gian được xác định từ năm 1997 (khi tỉnh Bắc Ninh được tái lập từ tỉnh Hà Bắc cũ) đến năm 2007, trong đó tập trung phân tích sâu vào giai đoạn 2000 - 2007 và xây dựng định hướng, dự báo số liệu đến giai đoạn 2010 - 2020.

2. Tác giả luận án đồng thuận với khái niệm hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn của nhà khoa học nào?

Tác giả thể hiện sự đồng thuận với quan điểm của PGS. TS Đỗ Hoài Nam:

  • Hạ tầng KT - XH của xã hội hiện đại là tổng thể những phương tiện và thiết chế, tổ chức làm nền tảng cho KT - XH phát triển.
  • Hạ tầng KT - XH ở nông thôn là hạ tầng KT - XH thuộc quyền sở hữu chung của làng, xã do làng, xã sử dụng chung vì mục đích phát triển KT - XH của làng.

3. Hệ thống hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được phân chia thành những nhóm phân hệ nào trong luận án?

Luận án phân chia thành hai nhóm chính:

  • Nhóm hạ tầng kinh tế - kỹ thuật: Gồm 7 phân hệ (giao thông nông thôn; thủy lợi nông thôn; cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường; cung cấp điện nông thôn; thông tin - viễn thông nông thôn; KCN, CCN làng nghề và đô thị nông thôn; mạng lưới chợ, cửa hàng, kho bãi).
  • Nhóm hạ tầng văn hóa - xã hội: Gồm 3 phân hệ (giáo dục - đào tạo; y tế và chăm sóc sức khỏe dân cư; cơ sở vật chất thiết chế văn hóa).

4. Những nguồn dữ liệu thứ cấp chính nào được tác giả sử dụng để đánh giá thực trạng tỉnh Bắc Ninh?

Tác giả thu thập và tổng hợp số liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý nhà nước tại tỉnh Bắc Ninh gồm: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Sở Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh từ năm 1997 đến năm 2007, cùng các tài liệu quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch ngân sách của UBND tỉnh Bắc Ninh.

5. Những nhóm nhân tố chính nào được luận án xác định là có ảnh hưởng đến phát triển hạ tầng nông thôn?

Luận án xác định 5 nhóm nhân tố: (1) Điều kiện tự nhiên và đất đai; (2) Nhóm nhân tố vốn (ngân sách nhà nước, vốn đóng góp của dân cư, vốn doanh nghiệp, vốn tín dụng nhà nước và vốn ODA); (3) Nhóm nhân tố cơ chế, chính sách (của Nhà nước và của chính quyền địa phương); (4) Tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; (5) Nhân tố văn hóa và trình độ dân trí.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Đức Tuyên là công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về thực trạng và giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tại khu vực nông thôn tỉnh Bắc Ninh trong 10 năm đầu sau tái lập tỉnh (1997 - 2007). Bằng phương pháp tiếp cận lịch sử, lôgíc và đối chứng so sánh số liệu kinh tế thực tế, tác giả đã làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa hai nhóm hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và văn hóa - xã hội đối với tăng trưởng kinh tế địa phương. Hệ thống giải pháp về quy hoạch đất đai, phân bổ ngân sách và huy động vốn xã hội hóa được luận án đề xuất là nguồn tư liệu có giá trị cho công tác quản lý kinh tế và nghiên cứu phát triển nông thôn.