Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Pháp luật về chống lao động cưỡng bức nhìn từ góc độ phát triển toàn diện" được tác giả Phan Thị Nhật Tài thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (năm 2016), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS. Lê Hồng Hạnh, thuộc chuyên ngành Luật kinh tế (mã số 62.07).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Lực lượng lao động là nguồn lực cốt lõi phục vụ công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa của Việt Nam. Cùng với quá trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) năm 2007 và vận hành nền kinh tế thị trường, quan hệ lao động nảy sinh nhiều xung đột phức tạp: tranh chấp lao động, đình công gia tăng (giai đoạn 2008 – 2012 ghi nhận hơn 3.300 cuộc ngừng việc tập thể và đình công), đồng thời tình trạng lao động cưỡng bức (LĐCB) vẫn tồn tại. Theo số liệu của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), toàn cầu có ít nhất 12,3 triệu người là nạn nhân LĐCB, trong đó khu vực Châu Á – Thái Bình Dương chiếm tới 9,49 triệu người (trên 77%). Khu vực kinh tế tư nhân tạo ra khoảng 150 tỷ USD lợi nhuận bất hợp pháp mỗi năm từ LĐCB.
Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật dù đã có các quy định bảo vệ quyền làm việc (Hiến pháp các năm 1977, 1980, 1992, 2013; Bộ luật Lao động 2012; Luật Việc làm 2013; Luật Công đoàn 2012; Luật Phòng, chống mua bán người 2011; Bộ luật Hình sự 2015), song vẫn tồn tại khoảng trống lớn:
- Pháp luật thực định chưa có định nghĩa chính thức về "lao động cưỡng bức" mà mới chỉ quy định về "hành vi cưỡng bức lao động" với nội hàm hẹp hơn chuẩn mực quốc tế tại Công ước số 29 của ILO.
- Chế tài xử lý vi phạm, đặc biệt là trách nhiệm hình sự đối với hành vi cưỡng bức lao động trong các lĩnh vực kinh tế, chưa được quy định đầy đủ.
- Việc nghiên cứu LĐCB trước đây chủ yếu dừng lại ở góc độ quyền con người đơn thuần hoặc quản trị nhân sự, chưa đặt trong mối quan hệ hữu cơ với Khung phát triển toàn diện (Comprehensive Development Framework - CDF) và chiến lược giảm nghèo đa chiều.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam, phân tích kinh nghiệm quốc tế, từ đó kiến nghị các giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam về chống LĐCB.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Một là: Khái quát tình hình nghiên cứu vấn đề pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam;
- Hai là: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chống LĐCB, pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam từ góc độ phát triển toàn diện, bổ sung những góc nhìn mới cho khoa học pháp lý;
- Ba là: Phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam, chỉ ra điểm mạnh và bất cập khi so sánh với pháp luật quốc tế;
- Bốn là: Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp góp phần xây dựng, hoàn thiện pháp luật về chống LĐCB tại Việt Nam.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án thiết lập 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Lý luận về LĐCB: Định nghĩa LĐCB là gì? Đặc điểm, dấu hiệu và tác động của LĐCB đối với sự phát triển xã hội?
- Quan điểm phát triển toàn diện là gì? Việc áp dụng quan điểm phát triển toàn diện vào nghiên cứu LĐCB và chống LĐCB được thực hiện như thế nào?
- Lĩnh vực, ngành nghề, đối tượng của LĐCB gồm những gì? Có phải mọi lao động quá mức đều là LĐCB?
- Thực trạng pháp luật và thực thi pháp luật về LĐCB ở Việt Nam hiện nay ra sao, có tương thích với chuẩn mực quốc tế và thực tiễn phát triển đất nước không?
- Định hướng và giải pháp cụ thể nào cần được luật hóa để nâng cao hiệu quả chống LĐCB ở Việt Nam?
Tương ứng với các câu hỏi trên là 5 giả thuyết nghiên cứu:
- Giả thuyết (1): Khái niệm LĐCB chưa được định nghĩa trong luật Việt Nam, tạo sự thiếu tương thích với ILO; Việt Nam nên ghi nhận khái niệm theo Công ước số 29 thay vì tạo định nghĩa mới.
- Giả thuyết (2): LĐCB diễn ra trên diện rộng, phân loại căn cứ theo ý chí nạn nhân gồm 02 trường hợp: LĐCB do thiếu sự đồng ý, và LĐCB có sự đồng ý do bị đe dọa trừng phạt.
- Giả thuyết (3): Hệ thống văn bản pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam còn tản mạn, thiếu tính hệ thống và hiệu lực áp dụng chưa cao.
- Giả thuyết (4): Thể chế pháp lý về chống LĐCB chưa được quan tâm tương xứng do nhận thức về phát triển toàn diện và cơ chế xây dựng chính sách còn hạn chế.
- Giả thuyết (5): Hoàn thiện pháp luật chống LĐCB hiện nay còn tiếp cận cục bộ, chưa quán triệt đầy đủ nguyên tắc phát triển toàn diện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận cơ bản về quan hệ lao động cưỡng bức, thực trạng và thực tiễn áp dụng pháp luật chống LĐCB; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam, các điều ước quốc tế và pháp luật một số quốc gia. Những người chấp hành hình phạt tư pháp theo phán quyết của tòa án không thuộc phạm vi nạn nhân LĐCB trong công trình này.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chế định điều chỉnh quan hệ lao động và chống LĐCB trong Bộ luật Lao động 2012, Luật Phòng, chống mua bán người 2011, Luật Công đoàn 2012, Bộ luật Hình sự 2015, Luật Thương mại 2005, các Công ước của ILO (Công ước 29, Công ước 105, Công ước 182) và Nghị định thư Palermo 2000.
- Phạm vi thời gian: Từ thời điểm sửa đổi Hiến pháp 1992 (năm 2001) đến năm 2016.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Hướng tiếp cận từ góc độ di cư và quyền con người: Tác phẩm "Human Rights and Migration: Trafficking for Forced Labour" (tập hợp các nghiên cứu tại Thụy Điển, Đức, Ba Lan) áp dụng phương pháp nghiên cứu tình huống định tính trên các nhóm người nhập cư trái phép. Hạn chế của công trình là cỡ mẫu khảo sát tương đối nhỏ (11 đến 33 trường hợp), chưa phản ánh bao quát toàn cảnh.
- Hướng tiếp cận quản trị nhân lực và thị trường lao động: Chuyên khảo "Thị trường lao động toàn cầu - Từ toàn cầu hóa đến sự ứng biến" với bài viết của Stefan Zagelmeyer (phân tích dữ liệu nhân lực quy mô lớn) và Aviad Bar-Haim (khảo sát bảng hỏi về quản trị nhân sự). Các nghiên cứu này nặng về khía cạnh quản trị học, mức độ đào sâu pháp lý về LĐCB chưa cao.
- Các báo cáo chiến lược và dữ liệu của ILO: Báo cáo "Lợi nhuận và nghèo đói: Kinh tế học về LĐCB" (2014) lượng hóa lợi nhuận phi pháp 150 tỷ USD/năm; báo cáo "Stopping forced labour and slavery-like practices - The ILO strategy" gắn việc xóa bỏ LĐCB với Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs); báo cáo "Internal Labour Migration in Myanmar" (tháng 8/2015) cung cấp khung phân tích về mối quan hệ giữa di cư lao động, buôn bán người và LĐCB; cùng các tài liệu chuyên đề của ILO giai đoạn 2012 - 2015.
- Nghiên cứu về lý thuyết phát triển: Andres Rodriguez-Pose nghiên cứu về Khung phát triển toàn diện (CDF) gắn với chiến lược phát triển kinh tế địa phương.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu trực tiếp về LĐCB:
- Tài liệu lưu hành nội bộ của Vụ Pháp chế - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2007) giới thiệu Công ước 29, Công ước 105 và Khuyến nghị 35 của ILO.
- Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Nữ Thanh Huyền (2009) về "Pháp luật Việt Nam về vấn đề LĐCB và xóa bỏ LĐCB", đưa ra nhận định tại Việt Nam biểu hiện LĐCB không rõ ràng - nhận định mà luận án chứng minh là chưa bám sát thực tiễn.
- Bài viết của Lê Thị Hoài Thu (2012) trên Tạp chí Nhà nước và Pháp luật phân tích thuật ngữ LĐCB và các quy định của ILO nhưng chưa lý giải sâu nguyên nhân Việt Nam chưa phê chuẩn Công ước 105.
- Luận án tiến sĩ của Phan Thị Thanh Huyền (2016) về "Điều chỉnh pháp luật lao động Việt Nam đối với LĐCB", phân loại hành vi cưỡng bức trực tiếp/gián tiếp nhưng phạm vi chỉ bó hẹp trong ngành luật lao động.
- Nghiên cứu gián tiếp theo nhóm chủ thể:
- Lao động trẻ em: Bùi Thị Quyên Quyên (2012), Bùi Thị Hoàn (2009) chỉ ra sự bất cập giữa mốc tuổi trẻ em (dưới 16 tuổi theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004) và người chưa thành niên (dưới 18 tuổi theo Bộ luật Dân sự 2005 và chuẩn mực ILO).
- Lao động nữ: Vũ Thị Thảo (2013), Lê Thị Như Quỳnh (2010), Đỗ Thanh Hằng (2012), Nguyễn Thị Kim Phụng (2006) phân tích sự phân biệt đối xử, rủi ro cưỡng bức lao động và bóc lột tình dục đối với lao động nữ.
- Lao động giúp việc gia đình: Báo cáo Điều tra lao động việc làm năm 2011 (lao động nữ chiếm 65% trong nhóm giúp việc gia đình); khảo sát tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh năm 2011 cho thấy 20,3% người giúp việc bị lăng mạ, 0,7% bị đánh, 2% bị quấy rối và 0,3% bị ép quan hệ tình dục.
- Lao động đi làm việc ở nước ngoài: Triệu Thị Hồng Liễu (2012) dẫn số liệu thống kê về lao động Việt Nam tại Hàn Quốc (11,6% bị bạo lực thể xác, 50% bị chửi bới, 17,9% bị giữ tại nơi làm việc).
- Nghiên cứu kinh tế - xã hội, việc làm và an sinh: Nguyễn Văn Quynh (2003), Lê Thị Mỹ Hằng (2012), Nguyễn Thị Thu Hương (2010), Nguyễn Mạnh Cường (2009), Phạm Thị Thúy Nga, Nguyễn Hữu Chí (2010), Hồ Thế Hòe và Nguyễn Thị Thư (2012), Báo cáo Chỉ số Công lý của UNDP, Báo cáo Dự án Theo dõi Nghèo Đô thị (2008 – 2012) của Oxfam và ActionAid.
Khoảng trống luận án giải quyết
Luận án là công trình chuyên sâu đầu tiên tại Việt Nam tiếp cận vấn đề chống LĐCB dưới góc độ Khung phát triển toàn diện (CDF). Luận án giải quyết các vấn đề chưa được làm sáng tỏ:
- Xác định bản chất pháp lý của LĐCB dựa trên yếu tố "ép buộc" và "không tự nguyện", phân biệt với tội phạm buôn bán người theo Nghị định thư Palermo.
- Làm rõ nguyên nhân LĐCB từ nghèo đói đa chiều, khủng hoảng kinh tế và sự dịch chuyển lao động thiếu an toàn.
- Đánh giá sự thiếu hụt chế tài hình sự đối với hành vi sử dụng LĐCB trong khu vực kinh tế tư nhân và đề xuất lộ trình nội luật hóa chuẩn mực ILO, chuẩn bị điều kiện phê chuẩn Công ước số 105.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Cơ sở lý luận nền tảng: Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về quyền con người, quyền làm việc, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Lý thuyết phát triển toàn diện (CDF): Khung phát triển do Ngân hàng Thế giới (WB) khởi xướng, gắn kết phát triển kinh tế với chuyển đổi xã hội, quản trị, con người và môi trường. CDF dựa trên 4 nguyên tắc: chiến lược dài hạn tổng thể, định hướng kết quả, sở hữu quốc gia và đối tác quốc gia; lồng ghép 8 Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) của Liên Hợp Quốc và chương trình "Việc làm chính đáng" của ILO.
- Khung pháp lý quốc tế về quyền con người và tiêu chuẩn lao động: Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền (UDHR), Công ước ICCPR, ICESCR; Công ước số 29 (năm 1930), Công ước số 105 (năm 1957), Công ước số 182 (năm 1999) của ILO; Nghị định thư Palermo (năm 2000).
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc lĩnh vực khoa học pháp lý, sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích đa chiều: Đánh giá quy định pháp luật và hiện tượng xã hội dưới góc độ pháp lý, kinh tế, xã hội và nhân quyền.
- Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu các chế định pháp luật Việt Nam với các công ước quốc tế và quy định pháp luật của một số quốc gia.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Hệ thống hóa các quan điểm lý luận, chỉ ra mâu thuẫn, khoảng trống pháp lý và luận giải căn cứ khoa học cho các đề xuất hoàn thiện.
- Phương pháp thống kê: Phân tích dữ liệu thực nghiệm thứ cấp về thị trường lao động, nghèo đói, tranh chấp lao động và các vi phạm quyền lao động.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Văn bản pháp luật quốc tế (ILO, Liên Hợp Quốc) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ.
- Dữ liệu thống kê, báo cáo chuyên đề của ILO, Ngân hàng Thế giới (WB), UNDP, Tổng cục Thống kê, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Báo cáo nghiên cứu thực địa của các tổ chức xã hội: Oxfam, ActionAid, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý thuyết nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến LĐCB theo ba nhóm nội dung: tiếp cận từ góc độ quyền con người, tiếp cận từ góc độ kinh tế - xã hội và tiếp cận từ góc độ phát triển toàn diện. Luận án phân tích chi tiết các kết quả nghiên cứu đã đạt được của các học giả đi trước, chỉ ra những điểm còn hạn chế hoặc chưa thống nhất trong khoa học pháp lý Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả xác định hệ thống 5 câu hỏi nghiên cứu, 5 giả thuyết nghiên cứu và xây dựng khung phương pháp luận phục vụ việc triển khai toàn bộ đề tài.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận của pháp luật về chống lao động cưỡng bức nhìn từ góc độ phát triển toàn diện
Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:
- Khái niệm và đặc điểm LĐCB: Khái niệm LĐCB được định hình từ Công ước 29 năm 1930 với hai dấu hiệu bắt buộc là "bị ép buộc" và "không tự nguyện". Luận án phân tích các trường hợp ngoại lệ không cấu thành LĐCB theo Điều 2.2 Công ước 29 (nghĩa vụ quân sự thuần túy, nghĩa vụ công dân bình thường, lao động phạm nhân theo phán quyết của tòa án dưới sự giám sát của công quyền, tình trạng khẩn cấp do thiên tai dịch bệnh, công việc thôn xã vì lợi ích trực tiếp của tập thể) và các ngoại lệ bổ sung tại Công ước 105.
- Mối quan hệ giữa LĐCB và tội phạm buôn người: Dẫn chiếu Nghị định thư Palermo (năm 2000), luận án chỉ ra 3 điểm tương đồng (đe dọa, mục đích bóc lột, tính chất xuyên quốc gia) nhưng khác biệt căn bản về yếu tố "sự đồng thuận": buôn bán người không bao giờ có sự đồng thuận thực chất, trong khi nạn nhân LĐCB có thể có sự chấp thuận ban đầu do lo sợ bị đe dọa trừng phạt.
- Lý thuyết phát triển toàn diện (CDF): Luận án phân tích bản chất của CDF gắn với việc tạo việc làm chính đáng và thực hiện 8 Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDGs). Tác giả xây dựng bảng so sánh nhằm phân biệt ranh giới giữa Phát triển bền vững và Phát triển toàn diện:
| Tiêu chí |
Phát triển bền vững |
Phát triển toàn diện |
| Khái niệm |
Phát triển thỏa mãn nhu cầu thế hệ hiện tại mà không làm hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. |
Phát triển gắn liền với sự chuyển đổi toàn bộ các mặt xã hội, hướng đến đảm bảo đời sống con người. |
| Mục tiêu |
Bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ tương lai. |
Hướng đến đảm bảo đời sống con người tốt hơn ở các quốc gia đang phát triển và kém phát triển. |
| Yêu cầu |
Bền vững về kinh tế, xã hội và sinh thái môi trường. |
Chuyển đổi toàn bộ các mặt đời sống xã hội. |
| Đối tượng tác động chủ yếu |
Tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái. |
Con người, đặc biệt là nhóm người yếu thế, người nghèo trong xã hội. |
| Phương thức thực hiện |
Phát triển sản phẩm tái sinh, thân thiện môi trường; bảo vệ tài nguyên. |
Thực hiện chiến lược giảm nghèo thông qua quan hệ đối tác mới giữa các nước phát triển và đang phát triển. |
| Phạm vi thực hiện |
Tất cả các quốc gia trên thế giới. |
Các quốc gia đang phát triển và kém phát triển. |
| Chủ thể thực hiện |
Tất cả các chủ thể trong xã hội. |
Tất cả các chủ thể trong xã hội. |
| Tiêu chí đánh giá |
Gia tăng GDP; công bằng giáo dục, y tế; sử dụng tiết kiệm tài nguyên; chất lượng môi trường sống. |
Xã hội (giảm nghèo); Việc làm (việc làm hữu ích); Giáo dục tiểu học; Y tế (sức khỏe sinh sản, kiểm soát dịch bệnh); Nước sạch; Môi trường; Hợp tác kinh tế. |
| Hợp tác |
Hợp tác quốc tế là nguyên tắc bắt buộc. |
Hợp tác được khuyến khích giữa tất cả các bên có liên quan. |
- Nguyên nhân LĐCB nhìn từ CDF: Tác giả chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân cốt lõi:
- Tình trạng nghèo đói đa chiều: Nghèo thu nhập kéo theo nghèo về giáo dục, y tế và vốn xã hội, đẩy người lao động vào bẫy bóc lột.
- Tác động của cải cách kinh tế thiếu chính sách cân đối: Thống kê năm 2007 của Bộ LĐ-TB&XH cho thấy nhóm việc làm dễ bị tổn thương (lao động gia đình không lương 42% và tự tạo việc làm 34%) chiếm tới 77% tổng số người có việc làm; khủng hoảng tài chính 2008 – 2009 khiến hàng loạt lao động ngành dệt may, da giày bị cắt giảm lương 30 - 50% hoặc mất việc làm.
- Di chuyển lao động thiếu an toàn: Sự bất bình đẳng trong tiếp cận an sinh xã hội do rào cản hộ khẩu và sự thiếu hụt thông tin khiến người di cư trong nước và ra nước ngoài đối mặt nguy cơ cao bị cưỡng bức lao động.
Chương 3: Thực trạng pháp luật về chống lao động cưỡng bức ở Việt Nam nhìn từ góc độ phát triển toàn diện
Chương 3 đánh giá hệ thống quy định pháp luật thực định và thực tiễn thi hành tại Việt Nam:
- Quy định pháp luật: Đánh giá các quy định cấm cưỡng bức lao động trong Bộ luật Lao động 2012, Luật Phòng, chống mua bán người 2011, Luật Doanh nghiệp, Luật Công đoàn 2012 và Bộ luật Hình sự 2015.
- Bất cập của pháp luật: Pháp luật Việt Nam đồng nhất thuật ngữ "lao động cưỡng bức" với "hành vi cưỡng bức lao động", dẫn đến cách hiểu hạn hẹp, chỉ tập trung vào hành vi dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực mà bỏ sót các dạng cưỡng bức tinh vi (giữ giấy tờ tùy thân, giữ lương, ép buộc làm thêm giờ không tự nguyện). Chế tài xử lý hình sự đối với tội danh buôn bán người mới chỉ tập trung vào hành vi bóc lột tình dục, chưa mở rộng xử lý nghiêm khắc đối với hành vi bóc lột sức lao động trong khu vực kinh tế.
- Thực tiễn thực thi: Phân tích tình trạng vi phạm đối với các nhóm đối tượng dễ bị tổn thương gồm lao động trẻ em (tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế ảnh hưởng đến cơ hội học tập), lao động nữ, người giúp việc gia đình bị bạo lực và lăng mạ, lao động xuất khẩu bị bóc lột ở nước ngoài. Khảo sát giai đoạn 2011 – 2015 cho thấy người lao động nghèo gặp rào cản lớn về chi phí và khả năng tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý khi có tranh chấp quyền lợi xảy ra.
Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về chống lao động cưỡng bức ở Việt Nam nhìn từ góc độ phát triển toàn diện
Chương 4 đưa ra các nhóm giải pháp có tính hệ thống:
- Định hướng: Hoàn thiện pháp luật phải gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020; chuyển đổi mô hình tăng trưởng kinh tế đi đôi với tiến bộ và công bằng xã hội; từng bước tương thích hóa hệ thống pháp luật quốc gia với các tiêu chuẩn lao động quốc tế cơ bản của ILO để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế (thực thi các cam kết trong WTO, TPP/AANZFTA).
- Các nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện quy định pháp luật lao động và dân sự: Đưa định nghĩa chính thức về "lao động cưỡng bức" tương thích với Công ước số 29 vào Bộ luật Lao động; làm rõ các dấu hiệu nhận diện hành vi cưỡng bức trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng lao động; quy định cụ thể quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động khi bị cưỡng bức.
- Hoàn thiện chế tài hình sự và thương mại: Bổ sung tội danh và hình phạt nghiêm khắc đối với hành vi sử dụng LĐCB trong hoạt động kinh tế; quy định trách nhiệm pháp lý và chế tài thương mại (thu hồi giấy phép, xử phạt vi phạm chuỗi cung ứng) đối với các doanh nghiệp sử dụng LĐCB.
- Nâng cao vai trò của tổ chức Công đoàn và thiết chế giám sát: Đổi mới cơ chế hoạt động của Công đoàn cơ sở nhằm bảo vệ thực chất quyền lợi người lao động; tăng cường thanh tra lao động và sự phối hợp liên ngành.
- Tăng cường trợ giúp pháp lý và truyền thông: Đẩy mạnh phổ biến kiến thức di cư an toàn, hạ thấp chi phí tiếp cận công lý cho người nghèo và lao động di cư.
- Lộ trình phê chuẩn Công ước số 105 của ILO: Chuẩn bị các điều kiện kinh tế, chính trị và pháp lý để Việt Nam tiến tới phê chuẩn Công ước số 105 về xóa bỏ lao động cưỡng bức.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án là công trình tiên phong tiếp cận hiện tượng lao động cưỡng bức dưới lăng kính của Khung phát triển toàn diện (CDF), kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo đảm quyền con người.
- Luận giải sâu sắc bản chất pháp lý của LĐCB theo Công ước số 29 của ILO, phân biệt ranh giới giữa LĐCB với tội phạm buôn bán người theo Nghị định thư Palermo và làm rõ sự khác biệt giữa hai khái niệm phát triển toàn diện và phát triển bền vững.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng LĐCB và thực tiễn áp dụng pháp luật tại Việt Nam giai đoạn 2001 – 2016; chỉ ra các điểm nghẽn thể chế đối với các nhóm đối tượng yếu thế (trẻ em, lao động nữ, người giúp việc gia đình, lao động di cư và xuất khẩu lao động).
- Đánh giá khoảng cách bất bình đẳng trong việc tiếp cận thông tin, dịch vụ tư pháp và trợ giúp pháp lý của người nghèo thông qua các dữ liệu thực nghiệm.
Đóng góp về giải pháp và chính sách
- Đề xuất sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động theo hướng nội luật hóa đầy đủ định nghĩa LĐCB theo Công ước số 29.
- Kiến nghị hoàn thiện chế tài hình sự và trách nhiệm thương mại đối với chủ thể sử dụng LĐCB vì mục đích kinh tế.
- Đề xuất lộ trình và giải pháp thể chế chuẩn bị cho việc phê chuẩn Công ước số 105 của ILO, phục vụ hội nhập kinh tế quốc tế và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu các văn bản pháp luật từ sau khi Hiến pháp 1992 được sửa đổi (năm 2001) đến năm 2016.
- Đề tài loại trừ nhóm đối tượng chấp hành hình phạt tư pháp do tòa án tuyên, chỉ tập trung vào người lao động trong khu vực kinh tế và đời sống xã hội.
- Nguồn số liệu thực tiễn và khảo sát xã hội học chủ yếu kế thừa từ các dự án, báo cáo thứ cấp sẵn có của các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức quốc tế, chưa triển khai điều tra xã hội học độc lập trên diện rộng.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu tác động của việc thực thi các cam kết lao động quốc tế trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như CPTPP, EVFTA) đối với việc xóa bỏ LĐCB tại Việt Nam.
- Nghiên cứu cơ chế pháp lý xử lý hình sự đối với pháp nhân thương mại có hành vi sử dụng lao động cưỡng bức trong chuỗi cung ứng toàn cầu.
- Đánh giá chi tiết tác động kinh tế - xã hội và quy trình sửa đổi luật sau khi Việt Nam phê chuẩn Công ước số 105 của ILO.
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:
- Cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách (Quốc hội, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội): Cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ việc sửa đổi Bộ luật Lao động, Bộ luật Hình sự và xây dựng chính sách việc làm bền vững, an sinh xã hội.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Luật: Cung cấp tài liệu chuyên khảo về chuẩn mực lao động quốc tế, kỹ năng tiếp cận liên ngành giữa luật học và lý thuyết phát triển toàn diện.
- Tổ chức Công đoàn, Trung tâm Trợ giúp pháp lý và Doanh nghiệp: Tài liệu phục vụ việc nhận diện rủi ro LĐCB, bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người lao động và đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn lao động trong hoạt động thương mại.
Câu hỏi thường gặp
1. Yếu tố cấu thành bắt buộc để xác định lao động cưỡng bức theo Công ước số 29 của ILO là gì?
Theo Công ước 29 (năm 1930) của ILO, LĐCB là mọi công việc hoặc dịch vụ mà một người bị ép buộc phải làm dưới sự đe dọa của một hình phạt nào đó và bản thân người đó không tự nguyện làm. Hai dấu hiệu cấu thành bắt buộc là "bị ép buộc" (gây sức ép thể xác hoặc tinh thần) và "không tự nguyện" (miễn cưỡng thực hiện).
2. Điểm khác biệt căn bản giữa Khung phát triển toàn diện (CDF) và Phát triển bền vững trong luận án là gì?
Phát triển bền vững lấy tài nguyên thiên nhiên và môi trường sinh thái làm trọng tâm nhằm bảo vệ khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai. Trong khi đó, Phát triển toàn diện (CDF) lấy con người (đặc biệt là người nghèo và nhóm yếu thế) làm trung tâm, hướng đến việc chuyển đổi toàn bộ các mặt đời sống xã hội, xóa đói giảm nghèo đa chiều và tạo việc làm chính đáng.
3. Vì sao tác giả kiến nghị sử dụng khái niệm "lao động cưỡng bức" thay vì "cưỡng bức lao động"?
"Lao động cưỡng bức" là khái niệm tập trung vào việc xác định đối tượng nạn nhân dựa trên dấu hiệu bị ép buộc hoặc không tự nguyện theo chuẩn mực quốc tế của Công ước 29. Trong khi đó, "cưỡng bức lao động" là khái niệm hướng đến việc xác định và liệt kê hành vi vi phạm, nếu đưa vào định nghĩa luật sẽ dễ bỏ sót các biểu hiện cưỡng bức đa dạng trong thực tế.
4. Ranh giới phân biệt giữa tội phạm buôn bán người theo Nghị định thư Palermo và LĐCB theo Công ước 29 là gì?
Điểm khác biệt căn bản nằm ở yếu tố "sự đồng thuận". Đối với tội phạm buôn bán người, nạn nhân hoàn toàn không có sự đồng ý thực chất (sự đồng ý ban đầu vô hiệu do bị lừa gạt, bắt cóc, ép buộc). Đối với LĐCB, trong một số trường hợp nạn nhân có thể có sự chấp thuận ban đầu đối với công việc nhưng sau đó buộc phải tiếp tục làm việc do lo sợ bị đe dọa trừng phạt.
5. Những nguyên nhân gốc rễ nào dẫn đến LĐCB khi nhìn từ góc độ phát triển toàn diện?
Luận án chỉ ra 3 nguyên nhân trực tiếp và bao trùm: (1) Tình trạng đói nghèo đa chiều làm suy giảm khả năng tự bảo vệ của người lao động; (2) Tác động tiêu cực của cải cách kinh tế và khủng hoảng tài chính khi thiếu các chính sách bảo trợ cân đối; (3) Quá trình di chuyển lao động tự phát trong nước và quốc tế thiếu hệ thống an sinh và thông tin di cư an toàn bảo vệ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Nhật Tài đã hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận về chống lao động cưỡng bức gắn liền với Khung phát triển toàn diện (CDF). Công trình phân tích sâu sắc thực trạng pháp luật thực định Việt Nam giai đoạn 2001 – 2016, chỉ rõ những khoảng trống về khái niệm, cơ chế giám sát và chế tài hình sự đối với các hành vi cưỡng bức lao động trong khu vực kinh tế. Các giải pháp do luận án đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết giữa sửa đổi luật thực định với lộ trình phê chuẩn các công ước quốc tế của ILO, cung cấp cơ sở khoa học giá trị phục vụ công tác hoàn thiện thể chế và thúc đẩy mục tiêu việc làm bền vững tại Việt Nam.