VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI PHAN THỊ NHẬT TÀI PHÁP LUẬT VỀ CHỐNG LAO ĐỘNG CƢỠNG BỨC NHÌN TỪ GÓC ĐỘ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN Chuyên ngành: Luật kinh tế Mã số: 62.07 LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS LÊ HỒNG HẠNH HÀ NỘI - 2016 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo. Ngoài ra, trong luận án còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc. Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Tác giả PHAN THỊ NHẬT TÀI MỤC LỤC MỞ ĐẦU . 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU . Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài . Đánh giá tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài . Cơ sở lý thuyết và phương pháp lý thuyết . 18 CHƢƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CỦA PHÁP LUẬT VỀ CHỐNG LAO ĐỘNG CƢỠNG BỨC NHÌN TỪ GÓC ĐỘ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN . Khái niệm, đặc điểm và các hình thức lao động cưỡng bức phổ biến . Quan điểm phát triển toàn diện và nguyên nhân lao động cưỡng bức nhìn từ góc độ phát triển toàn diện . Tác động tiêu cực của lao động cưỡng bức . Pháp luật về chống lao động cưỡng bức . Nguồn luật pháp luật về chống lao động cưỡng bức ở một số quốc gia . Vai trò của pháp luật về chống lao động cưỡng bức đối với sự phát triển Việt Nam . Kinh nghiệm điều chỉnh pháp luật về chống lao động cưỡng bức trên thế giới. 61 CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ CHỐNG LAO ĐỘNG CƢỠNG BỨC Ở VIỆT NAM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN . Thực trạng pháp luật về chống lao động cưỡng bức ở Việt Nam nhìn từ góc độ phát triển toàn diện . Thực tiễn áp dụng pháp luật về chống lao động cưỡng bức ở Việt Nam nhìn từ góc độ phát triển toàn diện . Đánh giá pháp luật chống lao động cưỡng bức ở Việt Nam nhìn từ góc độ phát triển toàn diện . 97 CHƢƠNG 4: ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ CHỐNG LAO ĐỘNG CƢỠNG BỨC Ở VIỆT NAM NHÌN TỪ GÓC ĐỘ PHÁT TRIỂN TOÀN DIỆN . Định hướng hoàn thiện pháp luật chống lao động cưỡng bức . Giải pháp cụ thể hoàn thiện pháp luật và một số giải pháp khác về chống lao động cưỡng bức . 148 DANH MỤC CÁC BÀI VIẾT VÀ CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN . 150 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 151 DANH MỤC BIỂU ĐỒ TT Nội dung Trang 01 Số trẻ em tham gia lao động 90 02 Tỷ lệ trẻ em đi học khi tham gia hoạt động kinh tế (năm 2012) 90 03 Những vấn đề kinh tế - xã hội đáng quan ngại nhất năm 2015 91 04 Cách thức NLĐ xử lý khi có tranh chấp quyền lợi xảy ra 95 Mức độ thường xuyên của việc tương tác với chính quyền – Kết quả 05 khảo sát từ giai đoạn 2011 – 2015. 96 Mức độ hài lòng với việc tương tác với chính quyền – Kết quả khảo sát 06 từ giai đoạn 2011 – 2015. 96 07 Kết quả giải quyết tranh chấp 111 08 Trình độ học vấn của NLĐ 113 09 Khả năng trang trải cho giải quyết tranh chấp lao động 114 Kênh thông tin người dân sử dụng để biết tin tức – Kết quả khảo sát 5 10 năm liên tiếp từ 2011 - 2015 118 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1 ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á 2 AANZFTA Hiệp định khu vực thương mại tự do Asean-Úc- Niu Dilan 3 BHXH Bảo hiểm xã hội 4 BHYT Bảo hiểm y tế 5 BLLĐ Bộ luật Lao động 6 BLDS Bộ luật Dân sự 7 BLHS Bộ luật Hình sự 8 Bộ LĐTB&XH Bộ Lao động Thương binh và Xã hội 9 BVCSTE Bảo vệ chăm sóc trẻ em Công ước về chống tra tấn và các hình thức đối xử, 10 CAT trừng phạt dã man, vô nhân đạo hay hạ nhục con người 11 CDF Chương trình phát triển toàn diện của ngân hàng thế giới 14 CƯQT Công ước quốc tế 15 PRSP Đề cương chiến lược giảm nghèo đói 16 GDP Tổng sản phẩm quốc nội 17 GCNĐKKD Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh 18 HDI Chỉ số phát triển con người 19 HĐBT Hội đồng bộ trưởng 20 MGD Mục tiêu thiên niên kỉ 23 NLĐ Người lao động 24 NSDLĐ Người sử dụng lao động 25 LĐCB Lao động cưỡng bức 26 LDN Luật Doanh nghiệp 28 LHQ Liên Hợp Quốc 29 LLLĐ Lực lượng lao động 30 PTTH Phổ thông trung học 31 PSI Hiệp định về giám định hàng hóa trước khi gửi hàng 32 QHLĐ Quan hệ lao động 33 TGPL Trợ giúp pháp lý 34 TBT Hiệp định thương mại về hàng rào kỹ thuật 35 TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương 36 THCS Trung học cơ sở 37 UNDP Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc 38 UDHR Tuyên ngôn quốc tế/ thế giới về nhân quyền 39 ICCPR Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị 40 ICESCR Công ước Quốc tế về các Quyền Kinh tế, Xã hội, Văn hóa 41 ILO Tổ chức Lao động thế giới 42 IUCN Chiến lược bảo tồn thế giới 43 WTO Tổ chức thương mại thế giới 44 WB Ngân hàng thế giới MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trên thế giới muốn phát triển và tạo sự cạnh tranh, mỗi quốc gia phải biết khai thác thế mạnh và phát huy nội lực. Việt Nam có dân số ở độ tuổi lao động đông và trẻ [3, tr2], đây là một lợi thế cạnh tranh. Vì thế, có thể khẳng định LLLĐ là lực lượng nòng cốt để hoàn thành công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Xã hội ngày một phát triển nhanh chóng vượt bậc, để phát huy tối đa nguồn lực Nhà nước cần có chính sách phù hợp, vì vậy thời gian qua nhiều văn bản sửa đổi, bổ sung, những chính sách mới được ban hành. Trong đó, tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt hướng đến phát huy quyền “được làm việc của công dân” được duy trì từ Hiến pháp 1977, Hiến pháp 1980, Hiến pháp 1992 và Hiến pháp 2013, Luật Việc làm 2013; quy định cụ thể hóa quyền và nghĩa vụ của NLĐ trong BLLĐ 2012, Luật Công đoàn 2012 và văn bản hướng dẫn thi hành; quy định pháp luật để bảo vệ và chống việc “mua bán LLLĐ” tại Luật phòng, chống mua bán người 2011, Bộ Luật Hình sự 2015… hệ thống chính sách pháp luật này đã góp phần đáng kể vào việc bảo vệ quyền lợi NLĐ. Năm 2007, Việt Nam chính thức là thành viên WTO, giúp NLĐ cơ hội tiếp cận công việc thu nhập cao, phù hợp điều kiện bản thân trong và ngoài nước; nhưng tác động của kinh tế thị trường khiến “thị trường lao động” xuất hiện mặt trái. Cụ thể: mâu thuẫn, tranh chấp lao động gia tăng với quy mô và số lượng lớn. Trong 5 năm (2008 – 2012) trở lại đây, ngừng việc tập thể, đình công là 3. Đặc biệt, qua phương tiện truyền thông cho thấy tình trạng lao động bị cưỡng bức vẫn tồn tại và chưa được xóa bỏ. Việt Nam nằm trong khu vực có LĐCB chiếm nhiều nhất trên thế giới. Theo số liệu của ILO, thế giới hiện có ít nhất 12,3 triệu LĐCB, trong đó khu vực Châu Á và Thái Bình Dương 9,49 triệu lao động cưỡng bức (chiếm hơn 77 ) [32, q1, tr15]. Khắc phục tình trạng này, bên cạnh giải pháp kinh tế, việc sử dụng pháp luật để hạn chế hậu quả có ý nghĩa vô cùng lớn, nhất là đối với các nước chưa có một nền pháp quyền đúng nghĩa như Việt Nam trong giai đoạn hiện nay. Việt Nam có những quy định nào về chống LĐCB; nội dung có phù hợp với yêu cầu phát triển xã hội, với pháp luật quốc tế; những quy định nào đã trở nên bất cập? Giải pháp nào để hoàn thiện pháp luật về chống LĐCB và tạo khung pháp lý phù 1 hợp cho việc bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của NLĐ ở Việt Nam? Để trả lời cho những câu hỏi này cần có những công trình nghiên cứu về các mặt sau: - Thứ 1: về phương diện lý luận, làm rõ nội dung lý luận định hướng về việc phòng chống LĐCB trên cơ sở xác định, phân tích và so sánh nhằm làm rõ nội hàm khái niệm theo pháp luật quốc gia và Điều ước quốc tế. Nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển vấn đề dưới sự điều chỉnh của pháp luật, trong mối quan hệ với lịch sử phát triển xã hội. Trong đó, tập trung phân tích các yếu tố tác động đến hiện tượng trên thông qua yếu tố chính trị, tâm lý xã hội, ý thức xã hội và đặc biệt là sự tác động của nền kinh tế thị trường; từ đó định hướng cơ bản việc xác định đặc trưng, đặc điểm nhận dạng hành vi vi phạm và nhóm đối tượng. - Thứ 2: về thực tiễn, nghiên cứu thực trạng LĐCB để làm rõ bất cập, hạn chế của pháp luật hiện hành, trên cơ sở đó xây dựng đề xuất giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia trong việc bảo vệ “quyền được làm việc” và các lợi ích hợp pháp khác của NLĐ trong giai đoạn hiện nay và sắp tới. Xuất phát từ thực tiễn trên, việc lựa chọn nội dung: “Pháp luật về chống LĐCB nhìn từ góc độ phát triển toàn diện” làm đề tài nghiên cứu là cần thiết. Để nghiên cứu thành công đề tài này, nghiên cứu sinh cần tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến pháp luật về chống LĐCB ở trong và ngoài nước, nhằm kế thừa những luận điểm, những nội dung tốt đã đạt được trong các đề tài trước, đồng thời bổ sung, phát triển những vấn đề chưa được làm rõ. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm làm sáng tỏ vấn đề lý luận và thực tiễn đối với pháp luật về chống LĐCB ở Việt Nam, tìm hiểu và phân tích kinh nghiệm pháp luật các quốc gia trên thế giới, từ đó kiến nghị một số giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về chống LĐCB.