đặt vấn đề nghiên cứu như vừa nêu cho thấy, việc thực hiện nghiên cứu “Phân tích Chuỗi giá trị và Hiệu quả Sản xuất của các hộ nuôi cá tra ở đồng bằng sông Cửu Long” là thực sự cần thiết do vừa phù hợp với bối cảnh thực tế, vừa bổ sung thêm được về mặt lý thuyết và nghiên cứu thực nghiệm 7 Hiệu quả kỹ thuật (Technical efficiency) 8 Hiệu quả chi phí (Cost efficiency) luan an 9 liên quan đến phân tích CGT và phân tích HQSX nói chung và trong lĩnh vực thủy sản, đặc biệt là ngành hàng cá tra nói riêng. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1. Mục tiêu chung Đề xuất các giải pháp nâng cấp CGT và nâng cao HQSX của các hộ nuôi cá tra ở ĐBSCL, thông qua việc phân tích CGT cá tra ở ĐBSCL và đo lường, đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng đến HQSX của các hộ nuôi. Mục tiêu cụ thể Để đạt được mục tiêu chung nói trên, luận án này được thực hiện nhằm thỏa mãn các mục tiêu cụ thể sau: (i) Phân tích CGT cá tra ở ĐBSCL để phát hiện các điểm nghẽn và thuận lợi trong hoạt động của các tác nhân tham gia trong CGT; (ii) Phân tích HQSX và các yếu tố có ảnh hưởng đến HQSX của các hộ nuôi cá tra ở ĐBSCL; (iii) Đề xuất giải pháp nâng cấp CGT cá tra ở ĐBSCL, thông qua việc nâng cao HQSX của các hộ nuôi và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu (DNCBXK) cá tra ở ĐBSCL.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận án là đánh giá hoạt động của các tác nhân tham gia trong CGT cá tra, để tìm ra những điểm nghẽn cần được cải thiện và các yếu tố kinh tế-kỹ thuật ảnh hưởng đến HQSX của các hộ nuôi cá tra ở ĐBSCL, đồng thời nhận diện được những thuận lợi cần được tận dụng và khai thác nhằm nâng cấp CGT. Phạm vi nghiên cứu luan an 10 Qua phần trình bày bối cảnh thực tiễn của ngành hàng cá tra ở ĐBSCL, phạm vi nghiên cứu này về mặt nội dung chỉ tập trung phân tích và đánh giá hoạt động của hai tác nhân chính tham gia trong CGT là các hộ nuôi và các DNCBXK. Trong phân tích HQSX, luận án tiếp cận theo hướng phân tích hiệu quả chi phí để đề xuất những giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất hơn là nâng cao năng suất hay sản lượng.
Về mặt không gian nghiên cứu, luận án tập trung khảo sát ở 4 tỉnh có diện tích nuôi cá tra từ các hộ nuôi lớn nhất ở ĐBSCL, bao gồm thành phố Cần Thơ, tỉnh An Giang, tỉnh Đồng Tháp và tỉnh Vĩnh Long. DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để đạt được mục tiêu thứ nhất, luận án sử dụng một tập hợp các công cụ phân tích định tính và định lượng được kế thừa từ các tiếp cận nghiên cứu trước đây của Valuelinks, M4P, DFID, IFAD, FAO và của các tác giả như đã được đề cập để tìm ra những điểm nghẽn, cũng như những thuận lợi trong hoạt động của các tác nhân trong CGT cá tra. Dữ liệu được sử dụng cho phân tích này là những thông tin được thu thập từ các hộ nuôi trong vùng nghiên cứu, những nhà cung cấp đầu vào (con giống, thức ăn thủy sản, thuốc thủy sản), các DNCBXK thủy sản, các chuyên gia (nhà khoa học, cán bộ quản lý và kỹ thuật tại địa phương trong vùng nghiên cứu) và các nghiên cứu khoa học sẵn có, báo cáo hàng năm của các Sở ban ngành, tạp chí khoa học và ngành thủy sản. Đối với mục tiêu thứ hai, luận án sử dụng phương pháp phân tích biên ngẫu nhiên (SFA) để đo lường và phân tích HQSX, cũng như để phân tích các yếu tố nhân khẩu học và các yếu tố khác ngoài các yếu tố đầu vào có ảnh hưởng đến HQSX của các hộ nuôi cá tra.
Dữ liệu được sử dụng trong phân tích này chủ yếu là thông tin được thu thập từ các hộ nuôi cá tra, các chuyên gia, DNCBXK và tạp chí nghiên cứu khoa học và chuyên ngành thủy sản sẵn có. Để đạt được mục tiêu thứ ba, nghiên cứu này sử dụng một tập hợp các công cụ định tính và định lượng đã được ứng dụng bởi các tác giả trước đây. Đồng thời bổ sung thêm 2 công cụ phân tích định tính khác, bao gồm phân tích mô hình PEST và phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M. Porter để phân tích tác luan an 11 động của các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài có tác động đến hoạt động của các tác nhân trong CGT.
Dữ liệu cần thiết cho phân tích này bao gồm những thông tin thu thập được từ các đối tượng giống như các đối tượng được sử dụng cho mục tiêu 1 và 2. Từ kết quả phân tích đạt được, tổng hợp với kết quả phân tích đạt được từ mục tiêu 1 và 2, thông qua việc sử dụng công cụ phân tích ma trận SWOT, tác giả đề xuất những giải pháp nâng cấp CGT, trong đó tập trung vào những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động các DNCBXK và HQSX của các hộ nuôi cá tra ở ĐBSCL. Ý NGHĨA CỦA NGHIÊN CỨU 1. Ý nghĩa lý thuyết Theo lược khảo tài liệu trên các cơ sở dữ liệu từ các thư viện điện tử trong nước và từ các tạp chí nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, cho đến cuối năm 2017 vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về sản phẩm cá tra ở Việt Nam theo hướng tiếp cận kết hợp phân tích CGT và phân tích biên ngẫu nhiên SFA hoặc DEA để cuối cùng đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các tác nhân trong CGT, cụ thể trong luận án này là các hộ sản xuất cá tra nguyên liệu ở ĐBSCL.
Mặc dù về mặt phương pháp phân tích, đã có một số tác giả áp dụng cách phân tích này để đạt cùng mục tiêu vừa đề cập, nhưng những nghiên cứu này áp dụng cho đối tượng cây trồng. Hơn nữa, trong những nghiên cứu này chỉ áp dụng phương pháp DEA, thay vì sử dụng SFA. Trong khi đó, một trong những hạn chế của DEA là không tính đến những sai số do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài không kiểm soát được nhưng thực sự có ảnh hưởng đến tính phi hiệu quả trong sản xuất, đặc biệt trong lĩnh vực thủy sản, bởi vì ngành sản xuất này luôn chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố bên ngoài như: thời tiết, khí hậu, dịch bệnh, v.v… Chính vì vậy, việc kết hợp đồng thời phương pháp phân tích CGT, phân tích mô hình PEST và mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter và SFA trong nghiên cứu này được xem là đóng góp mới của luận án về phương diện lý thuyết. Ý nghĩa thực tiễn luan an 12 Một trong những đóng góp mới của luận án về phương diện thực tế là mặc dù giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất và tăng cường mối liên kết dọc giữa các hộ sản xuất đều có những đóng góp quan trọng để phát triển CGT cá tra, tuy nhiên tại thời điểm nghiên cứu cho thấy giải pháp cắt giảm chi phí sản xuất trở nên quan trọng hơn so với giải pháp tăng cường liên kết.
Một điểm mới khác là trong mối liên kết dọc giữa các DNCBXK với các hộ sản xuất xuất hiện thêm một hình thức liên kết đó là hình thức các hộ sản xuất nuôi gia công cho các DNCBXK. So với các nghiên cứu về CGT cá tra trước đây ở ĐBSCL, hình thức này chưa hình thành hoặc có nhưng chưa phổ biến. Đóng góp mang tính thực tiễn khác từ việc sử dụng phương pháp SFA cũng như DEA để ước lượng hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả chi phí cho phép những người làm công tác khuyến nông kế thừa kết quả nghiên cứu này để tiếp tục thực hiện các mô hình trình diễn dựa trên những hộ đạt hệ số hiệu quả kỹ thuật và chi phí cao. Từ đó, hoàn thiện qui trình kỹ thuật và kinh tế và sau đó để nhân rộng mô hình nhằm nâng cao HQSX cho các hộ nuôi.
CẤU TRÚC CỦA NGHIÊN CỨU Luận án được tổ chức thành 7 chương. Trong đó, Chương thứ 1 “Giới thiệu” đề cập đến tính cấp thiết của dự án, dựa vào bối cảnh thực tế và bối cảnh nghiên cứu. Trong chương này cũng đưa ra vấn đề, mục tiêu và phạm vi của nghiên cứu. Thêm vào đó, dữ liệu và phương pháp nghiên cứu cũng được đề cập một cách khái quát.
Cuối cùng, Chương này cũng nêu lên được ý nghĩa của nghiên cứu, bao gồm ý nghĩa về mặt lý thuyết và thực tiễn. Để làm cơ sở cho việc đưa ra khung lý thuyết và khung phân tích, Chương 2 của luận án “Tổng quan tài liệu nghiên cứu” giới thiệu những nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu đã được các tác giả trong và ngoài nước thực hiện, liên quan đến phân tích CGT và phân tích HQSX để tìm ra những điểm nghẽn trong nghiên cứu, là cơ sở vững chắc cho việc đề xuất khung phân tích chung cho luận án. Chương 3 của luận án này “Phương pháp nghiên cứu” giới thiệu các công cụ phân tích được sử dụng trong phân tích CGT và SFA. Nội dung của Chương này là nền tảng cho việc phân luan an 13 tích để đưa ra những kết quả nghiên cứu một cách có khoa học, dựa vào những lý thuyết được trình bày.
Kế đến là Chương thứ 4 “Phân tích chuỗi giá trị cá tra ở ĐBSCL” trong chương này, luận án sẽ sử dụng một số công cụ phân tích CGT như: mô tả sơ đồ CGT, phân tích kinh tế CGT, phân tích rủi ro, phân tích mô hình PEST, phân tích mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter để phát hiện những điểm nghẽn trong hoạt động thị trường của các tác nhân tham gia. Cuối cùng, nội dung của Chương này sẽ chỉ ra được những thuận lợi và khó khăn bên trong và bên ngoài của các tác nhân tham gia trong CGT, làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp nâng cấp CGT và HQSX của các hộ nuôi. Kế đến, Chương 5 của luận án “Phân tích HQSX của các hộ nuôi cá tra ở ĐBSCL” trong chương này, phương pháp SFA sẽ được sử dụng để đo lường và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến HQSX của các hộ nuôi.