Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu dẫn lưu nang giả tụy qua thành dạ dày dưới hướng dẫn siêu âm nội soi

Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả dẫn lưu nang giả tụy qua siêu âm nội soi, cung cấp thông tin quý giá cho y học.

Chuyên ngành

Nội Tiêu Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2023

155
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dẫn Lưu Nang Giả Tụy Qua Thành Dạ Dày

Nang giả tụy (NGT) là một trong những bệnh lý nang thường gặp nhất của tuyến tụy. Trong thực tế lâm sàng, tần suất mắc NGT chiếm tỷ lệ thấp, khoảng 0,5 - 1/100. Nguyên nhân chính gây NGT thường gặp nhất ở bệnh nhân sau viêm tụy cấp, viêm tụy mạn, chiếm tỷ lệ khoảng 90%. Các chấn thương vùng bụng cũng gây biến chứng hình thành NGT, chiếm tỷ lệ 3-22%. Bên cạnh đó, NGT cũng có thể hình thành ở bệnh nhân sau phẫu thuật bụng, chiếm tỷ lệ dưới 20%. Theo phân loại Atlanta cải tiến năm 2012, NGT là ổ tụ dịch quanh tụy, hình thành sau viêm tụy cấp, hay đợt cấp của viêm tụy mạn. Thời gian hình thành NGT thường sau 4 tuần và khi đó NGT đã có vỏ nang hoàn chỉnh, dịch nang thường đồng nhất, không có hoặc có rất ít mô đặc trong nang [2].

1.1. Định Nghĩa và Nguyên Nhân Hình Thành Nang Giả Tụy

Nang giả tụy được định nghĩa là ổ tụ dịch quanh tụy hình thành sau viêm tụy cấp hoặc đợt cấp của viêm tụy mạn, tồn tại trên 4 tuần. Nguyên nhân chủ yếu là do viêm tụy, chấn thương bụng, hoặc sau phẫu thuật. Vách của nang giả tụy được tạo bởi mô xơ, mô hạt từ phúc mạc, từ mô sau phúc mạc hay từ lớp thanh mạc của các tạng kế cận. Nang giả tụy khác với các nang tụy thật là do không có lớp tế bào biểu mô trong thành nang [3],[4]. Phân biệt này rất quan trọng để định hướng điều trị đúng đắn.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Chẩn Đoán Hình Ảnh Trong Điều Trị NGT

Sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán hình ảnh đã giúp cho chẩn đoán cũng như can thiệp điều trị NGT ngày càng được tốt hơn. Các phương pháp như siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CLVT), cộng hưởng từ (MRI) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định kích thước, vị trí và tính chất của nang, từ đó đưa ra phương án điều trị phù hợp. Về mặt sinh lý bệnh, với các nang giả tụy có kích thước nhỏ hơn 6 cm thường có khả năng tự khỏi, hoặc điều trị bảo tồn, không cần phải can thiệp điều trị [5].

II. Thách Thức Điều Trị Nang Giả Tụy Khi Nào Cần Can Thiệp

Đối với các NGT có kích thước ≥ 6 cm, tồn tại trên 4 tuần hoặc có các biến chứng thì có chỉ định điều trị [6]. Ngày nay, các phương pháp điều trị NGT kích thước trên 6 cm phụ thuộc nhiều vào trang thiết bị và đội ngũ chuyên ngành. Các phương pháp bao gồm phẫu thuật, can thiệp tối thiểu (dẫn lưu qua da, dẫn lưu qua nội soi thông thường, dẫn lưu dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi). Trong các thập kỷ 80- 90 của thế kỷ trước, với những nang giả tụy có kích thước lớn thì phần lớn phải phẫu thuật. Tuy nhiên, phương pháp phẫu thuật thường phức tạp, hậu phẫu nặng nề, do vậy không được lựa chọn nhiều trong điều trị NGT.

2.1. Các Phương Pháp Điều Trị Nang Giả Tụy Hiện Nay

Các phương pháp điều trị NGT hiện nay bao gồm phẫu thuật, dẫn lưu qua da, dẫn lưu qua nội soi thông thường và dẫn lưu dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi (EUS). Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm riêng, tùy thuộc vào kích thước, vị trí và tình trạng của nang, cũng như kinh nghiệm của bác sĩ điều trị. Dẫn lưu qua da là một phương pháp điều trị thay thế với nhiều ưu điểm như: có thể bơm rửa nang thường xuyên, thay đổi ống dẫn lưu dễ dàng.

2.2. Hạn Chế Của Các Phương Pháp Điều Trị Truyền Thống

Các phương pháp điều trị truyền thống như phẫu thuật và dẫn lưu qua da có nhiều hạn chế. Phẫu thuật thường phức tạp và có nguy cơ biến chứng cao. Dẫn lưu qua da có thể gây phiền hà cho bệnh nhân, dẫn lưu không triệt để, tỷ lệ tái phát cao và cũng có các biến chứng sau điều trị [3], [44]. Khi máy siêu âm nội soi chưa ra đời, dẫn lưu NGT xuyên thành dạ dày qua nội soi thông thường cũng được ghi nhận là một phương pháp điều trị cho bệnh nhân có NGT kích thước trên 6 cm.

III. Dẫn Lưu Nang Giả Tụy Qua Thành Dạ Dày Bằng Siêu Âm Nội Soi

Siêu âm nội soi (EUS) là một kỹ thuật tiên tiến được ứng dụng trong nhiều chuyên ngành khác nhau và được áp dụng khá rộng rãi trong can thiệp nội soi điều trị. Dẫn lưu NGT xuyên thành dạ dày-tá tràng dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi (SANS) được thực hiện lần đầu vào năm 1992, và từ đó cho đến nay phương pháp này được lựa chọn lựa đầu tiên trong điều trị NGT [8],[9]. Phương pháp này cho phép bác sĩ tiếp cận nang giả tụy một cách chính xác và an toàn, giảm thiểu nguy cơ biến chứng so với các phương pháp truyền thống.

3.1. Ưu Điểm Vượt Trội Của Kỹ Thuật Siêu Âm Nội Soi

Siêu âm nội soi cho phép tiếp cận nang giả tụy một cách chính xác và an toàn, giảm thiểu nguy cơ biến chứng so với các phương pháp truyền thống. Kỹ thuật này cũng cho phép đánh giá chi tiết cấu trúc của nang và các mạch máu xung quanh, giúp bác sĩ lựa chọn vị trí dẫn lưu tối ưu. Tuy nhiên, phương pháp này cho hiệu quả không cao, dẫn lưu dịch nang không triệt để (do stent nhỏ) và vẫn có các biến chứng sau điều trị [7].

3.2. Quy Trình Kỹ Thuật Dẫn Lưu NGT Qua Siêu Âm Nội Soi

Quy trình dẫn lưu NGT qua siêu âm nội soi bao gồm các bước: xác định vị trí nang, chọc kim vào nang dưới hướng dẫn của siêu âm, nong rộng đường hầm, và đặt stent để dẫn lưu dịch nang vào dạ dày hoặc tá tràng. Kỹ thuật này đòi hỏi bác sĩ phải có kinh nghiệm và kiến thức chuyên sâu về nội soi và siêu âm.

3.3. Các Loại Stent Sử Dụng Trong Dẫn Lưu NGT Qua SANS

Có nhiều loại stent khác nhau được sử dụng trong dẫn lưu NGT qua siêu âm nội soi, bao gồm stent nhựa và stent kim loại tự nở. Lựa chọn loại stent phù hợp phụ thuộc vào kích thước và vị trí của nang, cũng như kinh nghiệm của bác sĩ. Stent kim loại tự nở (LAMS) đang ngày càng được ưa chuộng do khả năng tạo đường dẫn lưu rộng và giảm nguy cơ tắc nghẽn.

IV. Nghiên Cứu Kết Quả Dẫn Lưu Nang Giả Tụy Qua Thành Dạ Dày

Tại Việt Nam, điều trị NGT dưới hướng dẫn của SANS mới chỉ thực hiện tại một số bệnh viện lớn hay các trung tâm tiêu hóa lớn. Đây là một kỹ thuật khá hiện đại, đòi hỏi người thầy thuốc không chỉ thành thạo trong kỹ thuật nội soi can thiệp, mà cần phải có các kiến thức về siêu âm, cũng như định khu giải phẫu. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nang giả tụy 2. Đánh giá kết quả, đặc điểm kỹ thuật và biến chứng của phương pháp dẫn lưu nang giả tụy qua thành dạ dày dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi.

4.1. Mục Tiêu Nghiên Cứu Về Dẫn Lưu Nang Giả Tụy

Nghiên cứu này nhằm khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân nang giả tụy và đánh giá kết quả, đặc điểm kỹ thuật và biến chứng của phương pháp dẫn lưu nang giả tụy qua thành dạ dày dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi.

4.2. Đối Tượng và Phương Pháp Nghiên Cứu Chi Tiết

Nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân nang giả tụy được điều trị bằng phương pháp dẫn lưu qua thành dạ dày dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi. Các dữ liệu về lâm sàng, cận lâm sàng, kỹ thuật và biến chứng được thu thập và phân tích để đánh giá hiệu quả của phương pháp.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Dẫn Lưu Nang Giả Tụy Qua SANS

Dẫn lưu nang giả tụy qua thành dạ dày dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi là một phương pháp điều trị hiệu quả và an toàn cho bệnh nhân nang giả tụy. Kỹ thuật này có nhiều ưu điểm so với các phương pháp truyền thống và đang ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong thực hành lâm sàng. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả lâu dài và tối ưu hóa quy trình kỹ thuật.

5.1. Tóm Tắt Ưu Điểm Của Phương Pháp Dẫn Lưu NGT Qua SANS

Phương pháp dẫn lưu NGT qua siêu âm nội soi có nhiều ưu điểm như tiếp cận chính xác, giảm nguy cơ biến chứng, và thời gian phục hồi nhanh hơn so với các phương pháp truyền thống.

5.2. Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả lâu dài của phương pháp dẫn lưu NGT qua siêu âm nội soi, cũng như để phát triển các kỹ thuật và thiết bị mới nhằm tối ưu hóa quy trình điều trị và giảm thiểu nguy cơ biến chứng.

08/06/2025

Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các vấn đề liên quan đến công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện, đặc biệt là trong bối cảnh của trường đại học. Nó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dịch vụ thư viện để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sinh viên và giảng viên. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc cải thiện quy trình phục vụ, từ đó nâng cao trải nghiệm học tập và nghiên cứu.

Để mở rộng thêm kiến thức về các lĩnh vực liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ khoa học thư viện công tác phục vụ bạn đọc tại thư viện trường đại học sư phạm hà nội 2, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp phục vụ bạn đọc hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn văn thạc sĩ kinh tế hoàn thiện công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình tại tập đoàn nam cường cũng có thể cung cấp những thông tin hữu ích về quản lý và tối ưu hóa chi phí trong các dự án liên quan đến thư viện. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp tại chi cục thuế thành phố phủ lý tỉnh hà nam, để hiểu rõ hơn về các khía cạnh pháp lý có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thư viện. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ===***=== NGÔ PHƯƠNG MINH THUẬN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ DẪN LƯU NANG GIẢ TỤY QUA THÀNH DẠ DÀY DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM NỘI SOI LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC HÀ NỘI - 2023 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 ===***=== NGÔ PHƯƠNG MINH THUẬN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ DẪN LƯU NANG GIẢ TỤY QUA THÀNH DẠ DÀY DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM NỘI SOI Chuyên ngành : Nội Tiêu Hóa Mã số : 62 72 01 43 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC Hướng dẫn khoa học: 1. DƯƠNG MINH THẮNG 2. NGUYỄN THÚY VINH HÀ NỘI - 2023 i LỜI CAM ĐOAN Đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi thu thập số liệu nghiên cứu, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Ngô Phương Minh Thuận ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến Đảng ủy – Ban Giám đốc Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, Viện Nghiên cứu Khoa học Y dược lâm sàng 108 và Bệnh viện Chợ Rẫy đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi được thực hiện chương trình nghiên cứu sinh này. Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc đến TS. Dương Minh Thắng, PGS. Nguyễn Thúy Vinh, là người Thầy hướng dẫn đã luôn tận tình chỉ bảo tôi trong việc truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện và nghiêm khắc góp ý kiến, chỉnh lý trong suốt quá trình hoàn thành luận án. Xin được trân trọng cảm ơn, Phòng Đào tạo Sau đại học, Bộ môn Nội tiêu hóa đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành nhiệm vụ và chương trình học tập. Trong suốt quá trình nghiên cứu thực hiện luận án, tôi cũng nhận được sự động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp. Xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành với những tình cảm và sự giúp đỡ tốt đẹp đó. Để thực hiện được luận văn này tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn đến bệnh nhân, người đã tình nguyện cho tôi lấy mẫu để nghiên cứu và tôi luôn cầu chúc sức khỏe cho họ. Và, cho phép tôi được coi luận án này như một món quà tinh thần tặng những người thân yêu của gia đình, các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè vô cùng quý mến của tôi. Ngô Phương Minh Thuận iii MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐỀ . 1 Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU . SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU LIÊN QUAN VÀ SINH LÝ TỤY .Giải phẫu liên quan của tuyến tụy. Sinh lý học tuyến tụy . NGUYÊN NHÂN, GIẢI PHẪU BỆNH VÀ CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT NANG GIẢ TỤY. Nguyên nhân hình thành nang giả tụy . Cơ chế bệnh sinh tạo nang giả tụy . Nang giả tụy do viêm tụy cấp . Nang giả tụy do viêm tụy mạn . Nang giả tụy do chấn thương và sau phẫu thuật . Nang giả tụy do ung thư tụy. Giải phẫu bệnh lý và đặc điểm của nang giả tụy . Hình ảnh đại thể của nang giả tụy . Chẩn đoán phân biệt nang giả tụy . Nang hoại tử tụy . Nang tuyến tụy . LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, PHÂN LOẠI VÀ DIỄN TIẾN NANG GIẢ TỤY. Triệu chứng lâm sàng nang giả tụy . Các xét nghiệm về huyết học và sinh hóa . Chẩn đoán hình ảnh . Siêu âm ổ bụng . Chụp cắt lớp vi tính . Chụp cộng hưởng từ . Nội soi mật tụy ngược dòng . Siêu âm nội soi . Hình ảnh gián tiếp qua nội soi dạ dày - tá tràng . Phân loại nang giả tụy. Phân loại nang giả tụy theo nguyên nhân bệnh sinh . Phân loại nang giả tụy theo giải phẫu bệnh . Diễn tiến và biến chứng của nang giả tụy . Diễn tiến của nang giả tụy. Biến chứng của nang giả tụy . ĐIỀU TRỊ NANG GIẢ TỤY . Điều trị bảo tồn. Điều trị bằng phẫu thuật . Phẫu thuật dẫn lưu dịch nang ra ngoài . Phẫu thuật dẫn lưu dịch nang vào trong. Cắt nang giả tụy . Phẫu thuật nội soi . Dẫn lưu NGT qua da dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính ổ bụng. Dẫn lưu nang giả tụy qua nội soi tiêu hóa trên. Dẫn lưu nang giả tụy xuyên thành dạ dày-tá tràng bằng máy nôi soi nhìn thẳng (không có hướng dẫn của siêu âm) . Dẫn lưu NGT qua nội soi mật tụy ngược dòng. Dẫn lưu nang giả tụy dưới hướng dẫn của siêu âm nội soi. Nguyên lý và lịch sử của siêu âm nội soi. Chỉ định và chống chỉ định dẫn lưu NGT qua siêu âm nội soi . Phân loại kỹ thuật dẫn lưu nang giả tụy qua siêu âm nội soi . Kỹ thuật siêu âm nội soi kết hợp với nội soi qui ước . Kỹ thuật siêu âm nội soi một bước . Quy trình kỹ thuật dẫn lưu NGT qua siêu âm nội soi [44], [71] . Các tai biến và biến chứng của thủ thuật. Thủng vào khoang sau phúc mạc . Kết quả của các nghiên cứu trong và ngoài nước . 36 Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU . Tiêu chuẩn chọn bệnh . Tiêu chuẩn loại trừ . Phương pháp nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu . Cỡ mẫu nghiên cứu: . Phương tiện nghiên cứu . Các bước tiến hành nghiên cứu . Các chỉ tiêu nghiên cứu . Phân tích và xử lý số liệu . Đạo đức nghiên cứu . 55 Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU . Đặc điểm về giới . Đặc điểm về tuổi . Phân bố nhóm tuổi theo giới tính . Phân bố theo nghề nghiệp . Các nguyên nhân của nang giả tụy. LÂM SÀNG & CẬN LÂM SÀNG NANG GIẢ TỤY . Triệu chứng lâm sàng . Đặc điểm xét nghiệm cận lâm sàng . ĐẶC ĐIỂM VỀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH NANG GIẢ TỤY . Siêu âm bụng . Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng . Siêu âm nội soi . KẾT QUẢ DẪN LƯU NGT QUA SANS . Kết quả về kỹ thuật dẫn lưu NGT qua SANS . Kết quả về điều trị thành công về lâm sàng . Đặc điểm về kỹ thuật. Tai biến, biến chứng của thủ thuật . Tác dụng phụ không mong muốn sau thủ thuật . Thời gian nằm viện sau thủ thuật . Thời gian đặt stent hay thời gian rút stent sau thủ thuật . Tái phát nang giả tụy và phương thức điều trị . MỐI LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ DẪN LƯU . Mối liên quan giữa kích thước nang / CLVT và thời gian rút stent . Mối liên quan giữa nguyên nhân và thời gian rút stent . Mối liên quan tính chất dịch NGT/SANS và thời gian rút stent. 84 Chương 4: BÀN LUẬN . ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA NHÓM NGHIÊN CỨU . Tuổi và giới tính . Nguyên nhân gây nang giả tụy. LÂM SÀNG VÀ CẬN LẬM SÀNG NANG GIẢ TỤY . Đặc điểm lâm sàng nang giả tụy. Xét nghiệm cận lâm sàng nang giả tụy . ĐẶC ĐIỂM VỀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH . Siêu âm ổ bụng . Chụp cắt lớp vi tính . Siêu âm nội soi . Nội soi dạ dày – tá tràng . Kết quả xét nghiệm dịch nang giả tụy. KẾT QUẢ DẪN LƯU NANG GIẢ TỤY QUA SIÊU ÂM NỘI SOI . Tỷ lệ thành công về kỹ thuật . Tỷ lệ điều trị thành công về lâm sàng . MỘT SỐ BÀN LUẬN VỀ MẶT KỸ THUẬT . Số lượng, loại stent và vị trị đặt stent dẫn lưu nang giả tụy. Thời gian thực hiện thủ thuật. BIẾN CHỨNG VÀ TÁC DỤNG PHỤ KHÔNG MONG MUỐN . Biến chứng chung. Tác dụng phụ không mong muốn . THEO DÕI & ĐIỀU TRỊ NANG GIẢ TỤY TÁI PHÁT. Thời gian nằm viện . Thời gian đặt stent . Tái phát và kết quả điều trị nang giả tụy tái phát . 117 DANH MỤC CÁC BÀI BÁO . LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN . TÀI LIỆU THAM KHẢO . viii DANH MỤC TỪ KHÓA VÀ CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt tiếng việt NGT Nang giả tụy NS Nội soi BN Bệnh nhân DD - TT Dạ dày - tá tràng SANS Siêu âm nội soi CLVT Chụp cắt lớp vi tính SAB Siêm âm bụng DL Dẫn lưu PP Phương pháp TT Thủ thuật CS Cộng sự BANC Bệnh án nghiên cứu KL Kim loại ĐK Đường kính KT Kích thước CĐHA Chẩn đoán hình ảnh OTH Ống tiêu hóa Stent Dụng cụ nhân tạo có dạng ống, dùng đặt qua các chỗ hẹp. ix Viết tắt tiếng Anh EUS Endoscopic Ultrasound (Siêu âm nội soi) MRI Magnetic Resonance Imaging (Cộng hưởng từ) MRCP Magnetic Resonance Cholangiopancreatography (Chụp cộng hưởng từ mật tụy) ERCP Endoscopic Retrograde Cholangiopancreatography (Chụp mật tụy ngược dòng qua nội soi) PP Pancreatic Pseudocysts (Nang giả tụy) WON Walled-Off Necrosis (Nang hoại tử tụy) LAMS Lumen Apposing Metallic Stents (Stent kim loại tự nở áp thành) SEMS Self-expandle Metallic Stent (Stent kim loại tự nở) PCLs Pancreatic cystic lesions (Tổn thương dạng nang của tụy) IPMN Intraductal papillary mucinous neoplasms (U nhú tân sinh dạng nhầy trong lòng ống) MCN Mucinous Cystic Neoplasm (Tổn thương tân sinh dạng nang nhầy) SCA Serous Cystadenoma (U tân sinh dạng nang thanh dịch) x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các loại tổn thương dạng nang tuyến tụy thương gặp. Phân bố nhóm tuổi . Phân bố nhóm tuổi theo giới tính . Phân bố bệnh theo nghề nghiệp . Nguyên nhân gây nang giả tụy . Phân bố các triệu chứng lâm sàng . Kết quả các chỉ số Amylase máu, Amylase nước tiểu . Số lượng nang giả tụy trên siêu âm ổ bụng . Kích thước nang giả tụy trên siêu âm ổ bụng . Vị trí nang giả tụy trên siêu âm ổ bụng . Bản chất dịch trong nang giả tụy trên siêu âm ổ bụng . Số lượng nang giả tụy trên chụp CLVT ổ bụng . Kích thước NGT trên chụp CLVT ổ bụng . Vị trí NGT trên chụp CLVT ổ bụng . Số lượng nang giả tụy trên siêu âm nội soi . Kích thước nang giả tụy trên siêu âm nội soi . Vị trí nang giả tụy trên siêu âm nội soi . Đặc điểm dịch nang giả tụy trên siêu âm nội soi. Dấu hiệu chèn ép của NGT vào thành dạ dày tá tràng trên nội soi thường và siêu âm nội soi . Kết quả xét nghiệm Dịch NGT . Màu sắc dịch nang giả tụy . Tỷ lệ thành công về kỹ thuật đặt dẫn lưu NGT qua SANS .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ