Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ "Các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ: tình hình, nguyên nhân và phòng ngừa" do nghiên cứu sinh Diệp Huyền Thảo thực hiện, thuộc chuyên ngành Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm. Luận án tiếp cận vấn đề dưới góc độ khoa học luật hình sự và tội phạm học thực chứng, kết hợp phân tích định lượng số liệu tư pháp với phân tích định tính các yếu tố kinh tế, văn hóa và xã hội đặc thù của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng các hành vi xâm phạm tình dục trẻ em diễn biến phức tạp và có chiều hướng gia tăng trên phạm vi cả nước cũng như tại khu vực miền Tây Nam Bộ. Thống kê xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân các cấp trên toàn quốc giai đoạn từ ngày 01/01/2008 đến ngày 31/12/2013 ghi nhận 6.563 bị cáo bị xét xử về các tội xâm phạm tình dục trẻ em, chiếm 78,99% tổng số vụ và 73,68% tổng số bị cáo bị xét xử về các tội xâm phạm tình dục nói chung. Báo cáo số 16/BC-TANDTC ngày 24/3/2017 của Tòa án nhân dân tối cao tiếp tục phản ánh số lượng xét xử ở mức cao: năm 2014 xét xử 1.976 bị cáo; năm 2015 xét xử 1.692 vụ với 1.798 bị cáo; năm 2016 xét xử 1.454 vụ với 1.528 bị cáo. Tại miền Tây Nam Bộ, nhiều vụ án mang tính chất đặc biệt nghiêm trọng xảy ra trong nội bộ gia đình, dòng tộc (như cha và ông ngoại xâm hại con cháu tại Vĩnh Long, cha hiếp dâm con gái tại Trà Vinh, hiếp dâm trẻ em kết hợp hành vi giết người tại Bạc Liêu).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là trước thời điểm thực hiện luận án, các công trình khoa học trong nước mới chỉ tiếp cận tình hình tội phạm xâm phạm tình dục trẻ em ở phạm vi toàn quốc hoặc khu biệt tại từng tỉnh đơn lẻ (như Trà Vinh, Đồng Tháp, Sóc Trăng, An Giang) hoặc tại vùng Đông Nam Bộ. Chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, đồng bộ trên toàn bộ 13 đơn vị hành chính của miền Tây Nam Bộ nhằm làm rõ mối tương quan giữa tình hình tội phạm với các đặc điểm riêng biệt của vùng như mạng lưới sông nước, sự phân bố dân cư, đời sống văn hóa - tín ngưỡng, thành phần dân tộc thiểu số, tình trạng phụ nữ kết hôn với người nước ngoài và tỷ lệ ly hôn.

Mục đích nghiên cứu của luận án (mục 2.1) là xây dựng hệ thống các giải pháp phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ, nhằm kiểm soát sự gia tăng và từng bước kiềm chế, làm giảm loại tội phạm này trong thực tiễn.

Để thực hiện mục đích nêu trên, luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể (mục 2.2):

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài; đánh giá những nội dung đã được giải quyết và xác định các vấn đề cần tiếp tục làm rõ.
  2. Hệ thống hóa và phát triển lý luận về các tội xâm phạm tình dục trẻ em, tình hình tội phạm, nguyên nhân và điều kiện của tình hình tội phạm, dự báo và phòng ngừa tội phạm.
  3. Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2018 trên cả hai phương diện: phần hiện (thông qua các chỉ số về mức độ, động thái, cơ cấu, tính chất) và phần ẩn.
  4. Phân tích các nguyên nhân và điều kiện tác động đến tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2018.
  5. Xây dựng dự báo khoa học về xu hướng vận động của tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em tại khu vực trong thời gian tiếp theo.
  6. Đề xuất hệ thống các giải pháp nâng cao hiệu quả phòng ngừa tội phạm xâm phạm tình dục trẻ em gắn liền với điều kiện thực tế của miền Tây Nam Bộ.

Giả thuyết nghiên cứu (mục 5.1) được xác định: Tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2018 có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp. Do chịu sự chi phối từ những nguyên nhân và điều kiện đặc thù của vùng, công tác phòng ngừa thời gian qua còn bộc lộ hạn chế, thiếu tính đồng bộ giữa các địa phương, đòi hỏi phải xây dựng các giải pháp chuyên biệt để kiểm soát tình hình.

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu (mục 5.2):

  • Câu hỏi a: Tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ đang diễn ra như thế nào trong khoảng thời gian từ năm 2007 đến năm 2018?
  • Câu hỏi b: Nguyên nhân và điều kiện trên địa bàn miền Tây Nam Bộ đang tác động đến tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em như thế nào?
  • Câu hỏi c: Để thực hiện tốt công tác phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ thì cần xây dựng hệ thống phòng ngừa tội phạm như thế nào?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em, nguyên nhân, điều kiện phát sinh và hệ thống các giải pháp phòng ngừa tội phạm trên địa bàn miền Tây Nam Bộ.
  • Phạm vi chuyên ngành: Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm.
  • Phạm vi tội danh: Nghiên cứu 4 tội danh theo Bộ luật Hình sự năm 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009) gồm Tội hiếp dâm trẻ em (Điều 112), Tội cưỡng dâm trẻ em (Điều 114), Tội giao cấu với trẻ em (Điều 115), Tội dâm ô trẻ em (Điều 116); đồng thời đối chiếu với 5 tội danh theo Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) gồm Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142), Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144), Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145), Tội dâm ô đối với người dưới 16 tuổi (Điều 146), Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm (Điều 147) và Luật Trẻ em năm 2016.
  • Phạm vi không gian: Gồm 13 đơn vị hành chính thuộc miền Tây Nam Bộ (12 tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Sóc Trăng, Hậu Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, An Giang, Đồng Tháp, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu thống kê tư pháp 12 năm, từ năm 2007 đến hết năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan theo từng nhóm nội dung:

Các công trình nghiên cứu lý luận tội phạm học trong nước:

  • Đề tài khoa học cấp Nhà nước mã số KX-04-14 (1994) do Bộ Nội vụ (nay là Bộ Công an) chủ trì về thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa tội phạm ở Việt Nam.
  • Giáo trình và chuyên khảo của GS.TS. Đỗ Ngọc Quang (1995) phân định hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm.
  • Các công trình của GS.TS. Võ Khánh Vinh (1999, 2003, 2008, 2009, 2013) về lý luận tội phạm học, tính quyết định luận, nguyên nhân, điều kiện và cơ cấu tình hình tội phạm.
  • Giáo trình Tội phạm học của Trường Đại học Luật Hà Nội (2010, 2013, 2015) xác định tội phạm học là khoa học liên ngành nghiên cứu thực tiễn tội phạm và kiểm soát tội phạm.
  • Các công trình của GS.TS. Nguyễn Ngọc Hòa (2015, 2017) về tội phạm học, cấu thành tội phạm và bình luận khoa học Bộ luật Hình sự năm 2015.
  • Công trình của Viện Nghiên cứu Nhà nước và Pháp luật (2000) về lý luận và thực tiễn tội phạm học tại Việt Nam.
  • Hệ thống bài viết và sách chuyên khảo của PGS.TS. Phạm Văn Tỉnh (2005, 2007, 2008, 2009, 2011) và GS.TS. Nguyễn Văn Cảnh (2013) nghiên cứu cơ cấu, động thái, các chỉ số định tính - định lượng của tình hình tội phạm, mô hình lý luận nguyên nhân - điều kiện và hệ thống phòng ngừa tội phạm.
  • Nghiên cứu về nạn nhân học của PGS.TS. Trần Hữu Tráng (2002, 2011), TS. Nguyễn Khắc Hải (2018) và phân loại nhân thân người phạm tội của TS. Nguyễn Thị Thanh Thủy (2003).
  • Chuyên khảo của GS.TS. Nguyễn Xuân Yêm (2001) về tội phạm học hiện đại, phân tích độ ẩn của các tội phạm tình dục và vai trò của nạn nhân.
  • Các nghiên cứu lý luận của TS. Trịnh Tiến Việt (2008) về khái niệm phòng ngừa tội phạm.

Các công trình nghiên cứu chuyên sâu về tội phạm xâm hại tình dục và bảo vệ trẻ em:

  • Tài liệu hướng dẫn, giải đáp của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (2019) về Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán TANDTC.
  • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Ngọc Linh (2019) về các tội xâm phạm tình dục trong luật hình sự Việt Nam.
  • Các luận án tiến sĩ nghiên cứu tội phạm liên quan như Nguyễn Văn Hương (2008 - tội mua bán phụ nữ), Nguyễn Ngọc Bình (2010 - tội phạm có sử dụng bạo lực), Nguyễn Mai Trâm (2017 - tội mua bán người), Đỗ Đức Hồng Hà (2007 - tội giết người).
  • Luận văn thạc sĩ của Trịnh Thị Thu Hương (2004), Nguyễn Huỳnh Bảo Khánh (2011) về bảo vệ quyền nạn nhân dưới góc độ quyền con người.
  • Các bài báo khoa học của Đỗ Đức Hồng Hà (2017), Nguyễn Văn Điền (2019), Trần Xuân Thiên An (2018) về thực trạng và vướng mắc tố tụng trong giải quyết các vụ án xâm hại tình dục trẻ em.

Các công trình nghiên cứu gắn với địa bàn cụ thể:

  • Đồng Xuân Thọ (2011) nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (1998 - 2007).
  • Lê Hữu Du (2015) nghiên cứu tội hiếp dâm trẻ em trên phạm vi cả nước (2007 - 2013).
  • Trần Văn Thưởng (2018) nghiên cứu địa bàn miền Đông Nam Bộ (2008 - 2017 với 2.064 vụ và 2.122 bị cáo).
  • Vũ Đức Trung (2005), Võ Thị Kim Oanh và nhóm tác giả (2008) nghiên cứu tại các tỉnh phía Nam.
  • Nguyễn Thị Hương (2012), Hà Xuân Tùng (2010) nghiên cứu tại thành phố Hà Nội.
  • Các nghiên cứu tại từng tỉnh miền Tây Nam Bộ gồm: Diệp Huyền Thảo (2014 - tỉnh Trà Vinh), Võ Thành Tốt (2002 - tỉnh Đồng Tháp), Phan Thị Ngoan (2013 - tỉnh Sóc Trăng), Bùi Bé Năm (2007 - tỉnh An Giang), Lê Thị Linh Sương (2015 - TP. Hồ Chí Minh).

Các tài liệu nghiên cứu quốc tế:

  • Sách chuyên khảo lý thuyết của Frank Schmalleger (2002), Cesare Beccaria (On Crimes and Punishments), Frances Heidensohn (Crime and Society), Rob White và Haines (2000), Larry Siegel (2014), Stephen R. Schneider (Crime Prevention Theory and Practice), Mikovskij G. (1977), công trình nghiên cứu tội phạm học Nhật Bản (bản dịch của Nguyễn Xuân Yêm và Hồ Trọng Ngũ, 1989).
  • Nghiên cứu chuyên đề về xâm hại tình dục trẻ em của Anita Carlstedt (2012 - Thụy Điển) và Christina Back (2012 - Thụy Điển).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình tiền nhiệm đã cung cấp nền tảng lý thuyết và một số số liệu cục bộ, nhưng chưa có nghiên cứu nào khảo sát toàn diện 13 tỉnh thành miền Tây Nam Bộ trong giai đoạn 2007 - 2018. Luận án đặt vị trí nghiên cứu là công trình tiếp nối, kết nối bức tranh tội phạm học từ miền Đông Nam Bộ, Tây Nguyên sang miền Tây Nam Bộ, làm rõ các yếu tố nguyên nhân đặc trưng gắn với địa bàn sông nước và cơ cấu dân cư khu vực.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng và chính sách hình sự của Nhà nước Việt Nam về bảo vệ trẻ em và đấu tranh phòng chống tội phạm.

Khung lý thuyết và các khái niệm khoa học chủ đạo:

  • Khái niệm tình hình tội phạm: Được tiếp cận như một hiện tượng xã hội mang tính pháp lý - hình sự, có tính giai cấp và biến đổi lịch sử, được biểu hiện qua tổng thể các tội phạm và người phạm tội xảy ra trong một không gian và thời gian xác định (vận dụng định nghĩa của Võ Khánh Vinh, Nguyễn Xuân Yêm, Phạm Văn Tỉnh).
  • Khái niệm các tội xâm phạm tình dục trẻ em: Là các hành vi nguy hiểm cho xã hội do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý, xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về tình dục, sự phát triển bình thường về thể chất, tâm lý, sức khỏe, danh dự và nhân phẩm của người dưới 16 tuổi.
  • Cấu trúc tình hình tội phạm:
    • Phần hiện: Được lượng hóa qua mức độ (thực trạng số vụ, số bị cáo, hệ số tội phạm trên 100.000 dân, mật độ địa lý), động thái (sự vận động, gia tăng/giảm sút qua các năm), cơ cấu (cơ cấu cơ bản theo tội danh, cơ cấu chuyên biệt theo độ tuổi, nghề nghiệp, dân tộc) và tính chất nguy hiểm cho xã hội.
    • Phần ẩn: Được phân loại thành tội phạm ẩn khách quan (tội phạm xảy ra nhưng cơ quan chức năng không có thông tin), tội phạm ẩn chủ quan (cơ quan chức năng đã tiếp nhận thông tin nhưng không xử lý hoặc xử lý không đúng pháp luật) và tội phạm ẩn thống kê.
  • Lý thuyết nạn nhân học và nhân thân người phạm tội: Phân loại nạn nhân và vai trò của hoàn cảnh nạn nhân; phân loại người phạm tội theo dấu hiệu nhân khẩu học - xã hội và dấu hiệu tâm lý - pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Áp dụng trong Chương 1, Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, học thuyết tội phạm học và xây dựng hệ thống giải pháp.
  • Phương pháp thống kê hình sự: Thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu xét xử sơ thẩm của TAND các tỉnh miền Tây Nam Bộ và TAND tối cao trong 12 năm (2007 - 2018), tính toán hệ số tội phạm và tỷ trọng cơ cấu.
  • Phương pháp so sánh: So sánh giữa các tội danh trong nhóm, so sánh động thái qua các năm, so sánh nội vùng giữa 13 tỉnh thành miền Tây Nam Bộ, so sánh liên vùng với miền Đông Nam Bộ và Tây Nguyên, so sánh số liệu vùng với bình quân cả nước.
  • Phương pháp nghiên cứu điển hình: Khảo sát thực chứng hồ sơ 485 bản án hình sự đã có hiệu lực pháp luật tại 13 địa bàn miền Tây Nam Bộ từ năm 2007 đến 2018 nhằm phân tích đặc điểm nhân thân người phạm tội, đặc điểm nạn nhân và tình huống phạm tội.
  • Phương pháp dự báo khoa học: Áp dụng trong Chương 4 để dự báo xu hướng diễn biến của tội phạm dựa trên chuỗi số liệu thực nghiệm và bối cảnh kinh tế - xã hội.

Nguồn tư liệu và dữ liệu:

  • Số liệu thống kê các vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý, xét xử của Tòa án nhân dân 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2018.
  • Số liệu thống kê tội phạm toàn quốc của Tòa án nhân dân tối cao (gồm Báo cáo số 16/BC-TANDTC và báo cáo các năm 2008 - 2019).
  • Dữ liệu khảo sát thực chứng từ 485 bản án hình sự sơ thẩm về các tội xâm phạm tình dục trẻ em tại 13 tỉnh thành miền Tây Nam Bộ.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 2013, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004, Luật Trẻ em 2016, Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung 2009), Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 tổng hợp các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế. Tác giả phân tích các hệ thống lý luận tội phạm học kinh điển và hiện đại về khái niệm tình hình tội phạm, nguyên nhân và điều kiện phạm tội, nạn nhân học và các mô hình phòng ngừa.

Thông qua việc đánh giá các công trình nghiên cứu chuyên sâu về xâm hại tình dục trẻ em tại Việt Nam và các địa phương (như Hà Nội, Đồng Nai, Trà Vinh, Sóc Trăng, Đồng Tháp, An Giang, miền Đông Nam Bộ), chương này chỉ ra rằng các công trình trước đây đã làm sáng tỏ một số khía cạnh lý luận và thực tiễn nhưng chưa có sự bao quát liên tục trên diện rộng toàn bộ 13 tỉnh thành miền Tây Nam Bộ trong khung thời gian 12 năm (2007 - 2018). Đây là cơ sở khoa học xác lập tính độc lập và định hướng nghiên cứu cho luận án.

Chương 2: Tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ

Chương 2 làm rõ cơ sở lý luận về cấu thành 4 tội danh theo Bộ luật Hình sự 1999 (SĐBS 2009) và sự tương thích với 5 tội danh theo Bộ luật Hình sự 2015 (SĐBS 2017), đồng thời phân tích thực chứng Phần hiện và Phần ẩn của tình hình tội phạm trên địa bàn miền Tây Nam Bộ.

Về Phần hiện:

  • Quy mô tổng thể: Trong 12 năm (2007 - 2018), Tòa án nhân dân 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ đã xét xử 4.244 vụ án với 4.327 bị cáo phạm các tội xâm phạm tình dục trẻ em. Riêng giai đoạn 2007 - 2017 (áp dụng BLHS 1999) đã xét xử sơ thẩm 3.793 vụ với 3.844 bị cáo (trung bình mỗi năm xét xử 316 vụ với gần 320 bị cáo). Năm 2018 (áp dụng BLHS 2015) đã xét xử 520 vụ với 541 bị cáo.
  • Tỷ trọng trong tội phạm xâm hại trẻ em: Tổng số vụ án xâm hại trẻ em trên địa bàn giai đoạn 2007 - 2018 là 4.684 vụ với 4.781 bị cáo; trong đó các tội xâm phạm tình dục trẻ em chiếm 4.244 vụ (90,6%) và 4.327 bị cáo (90,5%).
  • So sánh với cả nước: Cả nước trong giai đoạn 2007 - 2018 xét xử 15.699 bị cáo phạm các tội xâm phạm tình dục trẻ em; miền Tây Nam Bộ chiếm 4.244 vụ (27,30%) và 4.327 bị cáo (25,91%). Trung bình mỗi tỉnh thành miền Tây Nam Bộ thụ lý 326,4 vụ, cao gấp 1,33 lần mức bình quân chung của cả nước (245,1 vụ/tỉnh thành).
  • Hệ số tội phạm: Năm 2007, hệ số là 1,86 bị cáo/100.000 dân; giai đoạn 2008 - 2012 dao động từ 1,61 đến 1,80; từ năm 2014 đến 2018 tăng liên tục: năm 2014 (2,29), năm 2015 (2,33), năm 2016 (2,37), năm 2017 (2,40) và năm 2018 đạt 2,53 bị cáo/100.000 dân (tăng gấp 1,36 lần so với năm 2007). Tổng hệ số giai đoạn 2013 - 2018 đạt 13,95, cao gấp 1,32 lần giai đoạn 2007 - 2012 (10,50).
  • So sánh liên vùng: Về cấp độ rủi ro, miền Tây Nam Bộ ghi nhận tỷ lệ 4.557 người dân/1 bị cáo và mật độ 0,094 bị cáo/km²; miền Đông Nam Bộ ghi nhận 4.851 người dân/1 bị cáo và 0,137 bị cáo/km²; Tây Nguyên ghi nhận 5.488 người dân/1 bị cáo và 0,021 bị cáo/km².
STT Địa bàn (Tỉnh/Thành phố) Giai đoạn 2007 – 2017 (BLHS 1999) Năm 2018 (BLHS 2015) Tổng số vụ án (2007 – 2018) Tổng số bị cáo (2007 – 2018)
1 Cà Mau 558 vụ / 561 bị cáo 53 vụ / 56 bị cáo 611 vụ 617 bị cáo
2 Kiên Giang 421 vụ / 426 bị cáo 41 vụ / 44 bị cáo 462 vụ 470 bị cáo
3 Sóc Trăng 331 vụ / 334 bị cáo 37 vụ / 40 bị cáo 368 vụ 374 bị cáo
4 Đồng Tháp 307 vụ / 311 bị cáo 28 vụ / 33 bị cáo 335 vụ 344 bị cáo
5 An Giang 286 vụ / 289 bị cáo 43 vụ / 45 bị cáo 329 vụ 334 bị cáo
6 Vĩnh Long 284 vụ / 287 bị cáo 31 vụ / 32 bị cáo 315 vụ 319 bị cáo
7 Hậu Giang 262 vụ / 266 bị cáo 25 vụ / 27 bị cáo 287 vụ 293 bị cáo
8 Cần Thơ 257 vụ / 260 bị cáo 31 vụ / 33 bị cáo 288 vụ 293 bị cáo
9 Trà Vinh 253 vụ / 260 bị cáo 38 vụ / 40 bị cáo 291 vụ 300 bị cáo
10 Long An 232 vụ / 235 bị cáo 34 vụ / 37 bị cáo 266 vụ 272 bị cáo
11 Bạc Liêu 211 vụ / 216 bị cáo 32 vụ / 35 bị cáo 243 vụ 251 bị cáo
12 Tiền Giang 210 vụ / 214 bị cáo 27 vụ / 29 bị cáo 237 vụ 243 bị cáo
13 Bến Tre 181 vụ / 185 bị cáo 31 vụ / 32 bị cáo 212 vụ 217 bị cáo
Tổng 13 địa bàn Tây Nam Bộ 3.793 vụ / 3.844 bị cáo 520 vụ / 541 bị cáo 4.244 vụ 4.327 bị cáo

Về Động thái: Giai đoạn 2007 - 2011, số vụ giảm nhờ hiệu quả triển khai Đề án "Đấu tranh phòng chống các loại tội xâm hại trẻ em; tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên" (năm 2008 giảm 14,15% số vụ; năm 2009 giảm 12%; năm 2010 giảm 10,15%; năm 2011 giảm 4,3%). Tuy nhiên, từ năm 2012 đến 2017 tội phạm tăng mạnh; năm 2017 có 422 vụ với 426 bị cáo, tăng 30,27% số bị cáo so với năm 2007.

Về Phần ẩn: Luận án phân tích độ ẩn cao của nhóm tội này xuất phát từ yếu tố tâm lý e ngại tổn hại danh dự của nạn nhân và gia đình, tập quán tự dàn xếp, thỏa hiệp bồi thường dân sự ở nông thôn, địa hình sông nước che khuất hành vi phạm tội, và những hạn chế trong tiếp nhận, xử lý tin báo tố giác tội phạm.

Chương 3: Nguyên nhân và điều kiện của tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ

Chương 3 luận giải nguyên nhân và điều kiện phạm tội dựa trên kết quả nghiên cứu 485 bản án điển hình kết hợp phân tích các yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội đặc thù:

  • Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế - xã hội vùng Tây Nam Bộ:
    • Điều kiện tự nhiên và cư trú: Địa hình kênh rạch chằng chịt, nhà ở nông thôn phân tán, hẻo lánh tạo hoàn cảnh thuận lợi cho hành vi phạm tội diễn ra kín đáo.
    • Yếu tố gia đình và biến động dân cư: Tỷ lệ ly hôn tại miền Tây Nam Bộ ở mức cao; tình trạng cha mẹ đi làm ăn xa tại các khu công nghiệp Đông Nam Bộ hoặc phụ nữ lấy chồng nước ngoài dẫn đến việc trẻ em thiếu sự quản lý, giám sát trực tiếp, phải ở với ông bà hoặc người thân.
    • Yếu tố văn hóa và thành phần dân tộc: Trình độ học vấn và nhận thức pháp luật của một bộ phận người dân (trong đó có đồng bào dân tộc Khơ-me) còn hạn chế; chính sách an sinh và bảo vệ trẻ em ở vùng sâu, vùng xa chưa bao phủ đồng bộ.
    • Tư tưởng thỏa hiệp xã hội: Xu hướng giải quyết nội bộ bằng cách bồi thường tiền bạc hoặc gả cưới khi xảy ra việc mang thai, dẫn đến việc không tố giác tội phạm kịp thời.
  • Các yếu tố thuộc về người phạm tội và nạn nhân:
    • Người phạm tội: Đa số có trình độ văn hóa thấp, nghề nghiệp không ổn định hoặc lao động tự do, chịu ảnh hưởng của rượu bia và tiếp cận văn hóa phẩm đồi trụy qua mạng xã hội.
    • Quan hệ nhân thân: Tỷ lệ người phạm tội là người thân thích, người quen biết, hàng xóm hoặc người có trách nhiệm quản lý trẻ em chiếm tỷ lệ đáng kể.
    • Nạn nhân: Trẻ em thiếu kỹ năng tự vệ, dễ bị lôi kéo bằng vật chất hoặc bị đe dọa, thiếu sự quan tâm chăm sóc từ cha mẹ.

Chương 4: Dự báo và các giải pháp phòng ngừa các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên địa bàn miền Tây Nam Bộ

Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học về xu hướng tội phạm và hệ thống hóa các nhóm giải pháp phòng ngừa:

  • Dự báo tình hình tội phạm: Trong những năm tiếp theo, cùng với tốc độ đô thị hóa và sự phát triển của công nghệ thông tin, tội phạm xâm phạm tình dục trẻ em (đặc biệt là các hành vi dâm ô, khiêu dâm qua mạng và giao cấu có sự đồng thuận giả tạo) tiếp tục có diễn biến phức tạp nếu không có biện pháp can thiệp đồng bộ.
  • Hệ thống giải pháp phòng ngừa:
    1. Giải pháp kinh tế - xã hội: Nâng cao đời sống vật chất, tạo việc làm tại chỗ nhằm giảm tình trạng di cư lao động tự do; củng cố thiết chế gia đình, hỗ trợ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, ly hôn hoặc cha mẹ đi làm ăn xa.
    2. Giải pháp tuyên truyền, giáo dục: Đổi mới nội dung tuyên truyền pháp luật hình sự, Luật Trẻ em năm 2016 bằng tiếng dân tộc (tiếng Khơ-me) tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số; giáo dục giới tính và kỹ năng phòng chống xâm hại trong trường học; loại bỏ tư tưởng thỏa hiệp che giấu tội phạm.
    3. Giải pháp quản lý nhà nước và nghiệp vụ tư pháp: Tăng cường phối hợp liên ngành giữa Công an, Viện kiểm sát, Tòa án và các tổ chức xã hội theo quy định của Luật Trẻ em 2016 và Nghị quyết số 06/2019/NQ-HĐTP; nâng cao chất lượng phát hiện, xác minh nguồn tin báo tố giác để giảm thiểu tội phạm ẩn; xét xử nghiêm minh các vụ án điểm.
    4. Giải pháp bảo vệ và hỗ trợ nạn nhân: Thiết lập cơ chế bảo vệ quyền của trẻ em bị xâm hại dưới góc độ quyền con người, hỗ trợ tâm lý, y tế và bảo mật thông tin nạn nhân trong quá trình tố tụng.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm lý luận tội phạm học về tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em gắn với không gian địa bàn kinh tế - văn hóa cụ thể.
  • Làm rõ cấu trúc định tính và định lượng của tình hình tội phạm thông qua việc phân tích mối quan hệ giữa Phần hiện và Phần ẩn, cung cấp cơ sở lý luận về nạn nhân học trong các vụ án xâm hại tình dục người dưới 16 tuổi.
  • Bổ sung luận cứ khoa học phục vụ quá trình hoàn thiện pháp luật hình sự và chính sách tư pháp bảo vệ người chưa thành niên.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về tình hình các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên toàn bộ 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ qua chuỗi dữ liệu 12 năm (2007 - 2018) và phân tích chuyên sâu 485 bản án sơ thẩm.
  • Xác định hệ thống nguyên nhân, điều kiện mang tính đặc thù của miền Tây Nam Bộ (yếu tố sông nước, di cư lao động, ly hôn, phụ nữ kết hôn nước ngoài, tập quán đồng bào Khơ-me, tâm lý thỏa hiệp).
  • Đề xuất hệ thống giải pháp phòng ngừa có tính khả thi, gắn liền với điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế:

  • Nguồn dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên số liệu thống kê xét xử của Tòa án nhân dân và 485 bản án nghiên cứu điển hình, chưa bao quát toàn diện các vụ việc bị đình chỉ hoặc chưa được phát hiện ở giai đoạn điều tra ban đầu.
  • Việc chuyển đổi khung pháp lý giữa Bộ luật Hình sự năm 1999 (4 tội danh) và Bộ luật Hình sự năm 2015 (5 tội danh) tạo ra sự thay đổi trong tiêu chí thống kê tội phạm ở năm 2018.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá động thái thực tiễn của 5 tội danh xâm phạm tình dục người dưới 16 tuổi theo Bộ luật Hình sự 2015 trong các giai đoạn tiếp theo.
  • Nghiên cứu chuyên sâu về tác động của không gian mạng, tội phạm sử dụng công nghệ cao để tiếp cận và lạm dụng tình dục trẻ em tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên chuyên ngành Luật hình sự, Tội phạm học và Điều tra tội phạm.
  • Giảng viên tại các cơ sở đào tạo luật, Học viện Cảnh sát nhân dân, Trường Đại học Kiểm sát, Học viện Tòa án.
  • Cán bộ làm công tác thực tiễn tại các cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân) các tỉnh miền Tây Nam Bộ trong việc nhận diện phương thức, thủ đoạn phạm tội và xử lý tội phạm ẩn.
  • Các cơ quan hoạch định chính sách, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh niên trong công tác xây dựng chương trình phòng ngừa xã hội.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu gồm: Hệ thống bảng số liệu thống kê tư pháp 12 năm tại 13 tỉnh thành; mô hình phân tích Phần hiện - Phần ẩn; phân tích nguyên nhân điều kiện từ 485 bản án khảo sát thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Tổng số vụ án và bị cáo phạm các tội xâm phạm tình dục trẻ em bị TAND các cấp tại miền Tây Nam Bộ xét xử sơ thẩm giai đoạn 2007 - 2018 là bao nhiêu? Trong 12 năm (2007 - 2018), TAND các tỉnh miền Tây Nam Bộ đã xét xử sơ thẩm 4.244 vụ án với 4.327 bị cáo phạm các tội xâm phạm tình dục trẻ em (giai đoạn 2007 - 2017 theo BLHS 1999 là 3.793 vụ/3.844 bị cáo; năm 2018 theo BLHS 2015 là 520 vụ/541 bị cáo).

2. Tỷ trọng các tội xâm phạm tình dục trẻ em chiếm bao nhiêu trong tổng số các vụ án xâm hại trẻ em tại miền Tây Nam Bộ? Trong tổng số 4.684 vụ án xâm hại trẻ em (với 4.781 bị cáo) xảy ra tại miền Tây Nam Bộ từ năm 2007 đến 2018, các tội xâm phạm tình dục trẻ em chiếm 4.244 vụ (đạt 90,6%) và 4.327 bị cáo (đạt 90,5%).

3. Địa phương nào tại miền Tây Nam Bộ có số lượng vụ án và bị cáo bị xét xử cao nhất trong giai đoạn nghiên cứu? Tỉnh Cà Mau là địa phương có số lượng cao nhất với 558 vụ/561 bị cáo trong giai đoạn 2007 - 2017 và 53 vụ/56 bị cáo trong năm 2018 (tổng cộng 611 vụ/617 bị cáo cả giai đoạn 2007 - 2018), tiếp theo là tỉnh Kiên Giang (462 vụ/470 bị cáo).

4. Hệ số tội phạm xâm phạm tình dục trẻ em trên 100.000 dân tại miền Tây Nam Bộ biến động như thế nào giữa năm 2007 và năm 2018? Hệ số tội phạm tăng từ 1,86 bị cáo/100.000 dân năm 2007 lên 2,53 bị cáo/100.000 dân năm 2018, tăng gấp 1,36 lần.

5. Luận án chỉ ra những đặc điểm kinh tế - xã hội riêng biệt nào của miền Tây Nam Bộ tác động đến nguyên nhân và điều kiện phạm tội? Các yếu tố đặc thù bao gồm: mạng lưới sông nước và nhà ở phân tán; tỷ lệ ly hôn cao; tình trạng di cư lao động và phụ nữ kết hôn với người nước ngoài dẫn đến trẻ em thiếu sự giám sát của cha mẹ; nhận thức pháp luật của một bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số (người Khơ-me) còn hạn chế; tâm lý thỏa hiệp, bồi thường dân sự để che giấu hành vi phạm tội.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Diệp Huyền Thảo là công trình nghiên cứu tội phạm học thực chứng về các tội xâm phạm tình dục trẻ em trên toàn bộ 13 tỉnh, thành phố miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2007 - 2018. Thông qua việc phân tích dữ liệu thống kê tư pháp 12 năm và 485 bản án điển hình, luận án đã lượng hóa đầy đủ Phần hiện, làm rõ Phần ẩn và chỉ ra các nguyên nhân, điều kiện phạm tội gắn