Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Không khí là thành phần thiết yếu của môi trường tự nhiên, giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của con người cùng hệ sinh vật. Tại Việt Nam, quá trình đổi mới, mở cửa và phát triển kinh tế làm gia tăng số lượng nhà máy, xí nghiệp; tuy nhiên, sự phát triển thiếu quy hoạch đồng bộ trong thời gian dài đã dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường không khí ngày càng nghiêm trọng. Các nghiên cứu thường niên về môi trường do các đại học của Mỹ thực hiện và công bố tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới ở Davos (Thụy Sĩ) ghi nhận Việt Nam nằm trong nhóm 10 quốc gia có chất lượng không khí ô nhiễm và thấp nhất thế giới. Thực trạng này thể hiện rõ tại các đô thị lớn, khu công nghiệp và làng nghề:

  • Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Nồng độ chất ô nhiễm ven đường giao thông gia tăng, trong đó khí CO tăng 1,44 lần và bụi PM10 (bụi có kích thước nhỏ hơn $10,\mu\text{m}$) tăng 1,07 lần.
  • Tại Hà Nội: Dự báo nồng độ phát thải bụi có thể đạt mức $200,\text{mg/m}^3$ vào năm 2020 nếu không có biện pháp kiểm soát, vượt gấp 10 lần mức khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Hệ thống pháp luật hiện hành, trọng tâm là Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế: quy định mang tính chung chung, thiếu tính hệ thống, thiếu minh bạch và khó khả thi trên thực tế. Cụ thể, nội hàm kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí chưa được làm rõ; quy định về đánh giá tác động môi trường (ĐTM) còn kẽ hở khiến cơ sở sản xuất lách luật; thiếu vắng quy định về phí bảo vệ môi trường đối với khí thải và cơ chế xác định thiệt hại môi trường không khí; quy chuẩn kỹ thuật môi trường không khí chậm cập nhật so với khu vực và thiếu quy chuẩn môi trường không khí trong nhà. Bên cạnh đó, các cam kết quốc tế trong khuôn khổ WTO, TPP, ASEAN, Liên minh thuế quan Nga - Belarus - Kazakhstan, Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC), Nghị định thư Kyoto và Công ước Vienna về bảo vệ tầng ôzôn đòi hỏi sự tương thích của pháp luật quốc gia.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Ở Việt Nam chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và bài bản chuyên sâu về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí dưới giác độ khoa học pháp lý.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn về pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật về kiểm soát ô nhiễm không khí, góp phần bảo vệ sức khỏe nhân dân và bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành.

Nhiệm vụ nghiên cứu (4 nhiệm vụ):

  1. Phân tích nhận thức lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí và pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (khái niệm, đặc điểm, phân loại, vai trò, mục đích, chủ thể, đối tượng, công cụ, nội dung và tiêu chí điều chỉnh pháp luật).
  2. Phân tích các quy định pháp luật hiện hành về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam, chỉ ra các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
  3. Phân tích thực tiễn thực hiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại Việt Nam hiện nay.
  4. Xây dựng các kiến nghị nhằm hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam trong điều kiện mới.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Hệ thống 10 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Môi trường, môi trường không khí, ô nhiễm môi trường và ô nhiễm môi trường không khí là gì? Tác hại và nguyên nhân phải kiểm soát ô nhiễm không khí bằng các công cụ nào?
  2. Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí và pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí là gì? Nội hàm, chủ thể, đối tượng, công cụ, phương tiện và mục đích kiểm soát?
  3. Đặc điểm của kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí có gì khác biệt so với môi trường đất và môi trường nước?
  4. Xuất xứ của thuật ngữ kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ra đời từ khi nào, trên cơ sở nào? Thuật ngữ này khác gì với bảo vệ môi trường không khí?
  5. Lý thuyết điều chỉnh pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí gồm những nội dung gì?
  6. Tiêu chí nào được sử dụng để đánh giá việc điều chỉnh pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí?
  7. Pháp luật quốc tế và một số nước trên thế giới quy định như thế nào về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí?
  8. Thực trạng các quy định pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay như thế nào?
  9. Thực tiễn áp dụng và thực hiện các quy định pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam diễn ra ra sao?
  10. Yêu cầu, quan điểm và giải pháp nào đặt ra đối với việc hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam?

Giả thuyết nghiên cứu:

  • Quan niệm về môi trường không khí, ô nhiễm không khí và công cụ kiểm soát chưa toàn diện, chưa rõ ràng.
  • Cơ sở lý luận của pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam chưa đầy đủ.
  • Quy định pháp luật hiện hành còn bất cập, phân tán, thiếu tính hệ thống.
  • Thực tiễn thi hành pháp luật gặp nhiều vướng mắc.
  • Thiếu phương hướng nhất quán dài hạn và thiếu các giải pháp mang tính đặc thù đồng bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 và các văn bản pháp luật liên quan; các quan điểm, lý thuyết khoa học pháp lý; các quy định pháp luật quốc tế và kinh nghiệm lập pháp của một số quốc gia.
  • Phạm vi không gian: Lãnh thổ Việt Nam, có nghiên cứu so sánh đối chiếu với pháp luật quốc tế và pháp luật một số nước.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung vào giai đoạn hiện nay (tại thời điểm nghiên cứu và áp dụng Luật Bảo vệ môi trường năm 2014).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khía cạnh lý luận, pháp lý và thực tiễn của pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí; nghiên cứu mối quan hệ với ứng phó biến đổi khí hậu ở mức độ liên đới nội dung mà không đi quá sâu vào thực trạng toàn diện của pháp luật biến đổi khí hậu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả phân loại và tổng quan các công trình nghiên cứu theo 4 nhóm chủ đề chính:

Nhóm nghiên cứu Các tác giả, công trình tiêu biểu Trọng tâm nội dung đã phân tích
1. Ô nhiễm và kiểm soát ô nhiễm môi trường nói chung Từ điển Merriam-Webster; Tổ chức Y tế Thế giới (WHO); Giáo trình Luật Môi trường - ĐH Luật Hà Nội (2007); Lưu Ngọc Tố Tâm (Luận án TS về ô nhiễm môi trường biển); Cục Kiểm soát ô nhiễm - Tổng cục Môi trường. Làm rõ định nghĩa ô nhiễm; phân biệt kiểm soát ô nhiễm môi trường với quản lý nhà nước; xác định các nhóm công cụ kinh tế, kỹ thuật, hành chính và pháp lý.
2. Lý luận về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí Vũ Thị Duyên Thủy (Luận văn ThS); Hà Thị Phương Ngọc; Nguyễn Kim Thoa; các tài liệu khí hậu quốc tế (Stepplan Keckes, G.Plass). Xác định các chất gây hiệu ứng nhà kính ($\text{CO}_2$ chiếm 50%, $\text{CH}_4$ 13%, $\text{N}_2$ 5%, CFCs 22%, hơi nước bình lưu 3%); chỉ ra tính chất không biên giới, khó xác định sở hữu của không khí.
3. Thực trạng pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí tại Việt Nam Lê Thị Phương Thảo; Trần Thị Thúy; Võ Trung Tín (Luận văn ThS về ĐTM, 2005); Ban Khoa giáo Trung ương & Bộ KHCN&MT (2001); Chu Hoa; Phạm Ngọc Đăng; Bùi Kim Hiếu; PGS. Phạm Văn Lợi; PGS. Phạm Hữu Nghị. Phân tích quy chuẩn kỹ thuật (Nghị định 21/2008/NĐ-CP, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006); nghĩa vụ của chủ nguồn thải; công tác ĐTM từ Luật BVMT 1993; chế tài hành chính, dân sự, hình sự và tranh luận về trách nhiệm hình sự của pháp nhân.
4. Hạn ngạch khí thải, ô nhiễm tầm xa và kinh nghiệm quốc tế Báo cáo ADB (1994); Christine Kaufmann & Rolf H. Weber; Scott Lyness (2010); Richard Hildreth & Alison Torbitt (2010); Jean-Charles Bancal & Julia Kalfon (2009); Clean Air Act (Hoa Kỳ); Nguyễn Phúc Thủy Hiền (2001); ThS. Phạm Văn Hảo (2012); TS. Phạm Văn Võ (2013); McGrew-HUI & Philippe Sands (1995). Cơ chế phát triển sạch (CDM); hạn ngạch phát thải khí nhà kính; kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa; phân tích luật pháp quốc tế và các đạo luật chuyên biệt về không khí sạch trên thế giới.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra 9 vấn đề còn bỏ ngỏ từ các công trình tiền nhiệm để tập trung giải quyết:

  1. Chưa có quan niệm hoàn chỉnh về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí dựa trên nội hàm bản chất của thuật ngữ "kiểm soát".
  2. Chưa có công trình phân tích bài bản về nguồn gốc và lịch sử ra đời của thuật ngữ kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí (xuất hiện từ thập niên 1960 trên thế giới và lần đầu trong Luật BVMT 2005 ở Việt Nam).
  3. Chưa phân biệt rạch ròi giữa thuật ngữ "kiểm soát ô nhiễm môi trường" với "bảo vệ môi trường", cũng như đặc thù pháp lý của kiểm soát ô nhiễm không khí trong mối liên hệ với biến đổi khí hậu.
  4. Chưa xác định hệ tiêu chí đánh giá và yêu cầu đối với hệ thống pháp luật điều chỉnh kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí.
  5. Nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào mệnh lệnh - hành chính, thiếu sự tiếp cận toàn diện từ góc độ công cụ kinh tế, yếu tố thị trường và xã hội.
  6. Một số quy chuẩn kỹ thuật và quy định ĐTM đã lạc hậu so với thực tiễn.
  7. Chưa làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa các chế tài dân sự, hành chính, hình sự; còn tồn tại mâu thuẫn lý luận về việc quy kết trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân làm ô nhiễm môi trường.
  8. Thiếu công trình nghiên cứu so sánh có hệ thống pháp luật quốc tế để rút ra kinh nghiệm xây dựng Luật Không khí sạch tại Việt Nam.
  9. Thiếu hệ thống giải pháp đồng bộ, toàn diện và có tính khả thi cao nhằm hoàn thiện khung pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án triển khai nghiên cứu dựa trên 4 lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí dựa trên coi trọng phòng ngừa là chính: Xác lập các cơ chế phòng ngừa, giám sát và kiểm soát khí thải ngay tại nguồn thải trước khi phát tán ra môi trường xung quanh.
  • Lý thuyết kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí để bảo đảm phát triển bền vững quốc gia: Kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo tồn chất lượng môi trường không khí cho thế hệ hiện tại và tương lai.
  • Lý thuyết kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu: Liên kết việc cắt giảm các chất khí gây hiệu ứng nhà kính và chất phá hủy tầng ôzôn ($\text{CO}_2$, CFCs, $\text{CH}_4$) với các biện pháp thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
  • Lý thuyết kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí nhằm bảo vệ quyền được sống trong môi trường trong lành: Tiếp cận dưới góc độ quyền con người được hiến định trong Hiến pháp 2013 và các tuyên bố quốc tế (Stockholm 1972, Rio 1992).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh để xem xét mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động xả thải kinh tế - xã hội với suy thoái môi trường không khí và biến đổi khí hậu.

Các phương pháp cụ thể được triển khai theo từng chương:

  • Chương 1: Sử dụng phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp so sánh và tổng hợp lý thuyết để phân tích lịch sử nghiên cứu và xác định khoảng trống tri thức.
  • Chương 2: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp quy phạm, so sánh pháp lý và phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý nhằm xây dựng hệ thống khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc và tiêu chí điều chỉnh pháp luật.
  • Chương 3: Sử dụng phương pháp thống kê số liệu, phân tích quy phạm thực định, đánh giá thực tiễn áp dụng và phương pháp điều tra xã hội học đối với cơ quan quản lý, doanh nghiệp chủ nguồn thải và người dân.
  • Chương 4: Sử dụng phương pháp tọa đàm khoa học, phỏng vấn chuyên gia, phân tích - tổng hợp và dự báo xu hướng lập pháp để đề xuất các giải pháp hoàn thiện hệ thống văn bản.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 2013, Luật Bảo vệ môi trường (1993, 2005, 2014), Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật 2006, Nghị định 80/2006/NĐ-CP, Nghị định 21/2008/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Điều ước quốc tế: UNFCCC, Nghị định thư Kyoto, Công ước Vienna, Tuyên bố Stockholm 1972, Tuyên bố Rio 1992.
  • Báo cáo và dữ liệu thống kê: Báo cáo định kỳ của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Môi trường, các sở ban ngành địa phương (Hà Nội, TP.HCM), số liệu từ Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF), Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ô nhiễm môi trường, kiểm soát ô nhiễm và các khía cạnh pháp lý điều chỉnh môi trường không khí. Tác giả chỉ ra rằng thuật ngữ kiểm soát ô nhiễm môi trường bắt đầu được quan tâm trên thế giới từ năm 1960 và chính thức được đưa vào văn bản luật tại Việt Nam từ Luật Bảo vệ môi trường năm 2005. Chương này điểm lại các thông số biến đổi khí hậu toàn cầu do tích tụ khí phát thải: nhiệt độ Trái Đất tăng $0,40^\circ\text{C}$ trong hơn 130 năm qua, dự báo tăng $1,5 - 4,50^\circ\text{C}$ vào năm 2050; mực nước biển có nguy cơ dâng $1,5 - 3,5,\text{m}$ trong vòng 30 năm (theo Stepplan Keckes). Trên cơ sở phân tích các thành tựu và chỉ ra 9 hạn chế lớn của các nghiên cứu trước, chương 1 xác lập hệ thống câu hỏi, lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về ô nhiễm môi trường không khí và pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống cơ sở lý luận chuyên sâu cho đề tài:

  1. Phân biệt Bảo vệ môi trường và Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí qua 6 tiêu chí:

    • Mục tiêu: Bảo vệ môi trường hướng đến phòng ngừa, cải thiện và phục hồi tổng thể; kiểm soát ô nhiễm không khí xoay quanh chu trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm.
    • Nội hàm: Bảo vệ môi trường bao gồm bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng tài nguyên; kiểm soát ô nhiễm không khí mang tính chuyên sâu và chặt chẽ vào việc khống chế các chất ô nhiễm.
    • Chủ thể: Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của toàn xã hội; kiểm soát ô nhiễm nhấn mạnh trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chủ nguồn thải.
    • Biện pháp: Bảo vệ môi trường phối hợp đa dạng biện pháp (chính trị, tuyên truyền, giáo dục, kỹ thuật); kiểm soát ô nhiễm lấy biện pháp pháp lý làm trung tâm, kết hợp yếu tố thị trường.
    • Cơ sở pháp lý: Bảo vệ môi trường dựa trên chính sách tổng thể; kiểm soát ô nhiễm dựa trực tiếp trên quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
    • Tính chất vận động: Bảo vệ môi trường bao hàm cả thúc đẩy phát triển; kiểm soát ô nhiễm ưu tiên giữ gìn trạng thái không khí không vượt ngưỡng suy thoái.
  2. Khái niệm do tác giả xây dựng: Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí là tổng thể các quy phạm pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân chủ nguồn thải và các chủ thể khác trong phòng ngừa, dự báo; theo dõi, kiểm tra, giám sát, phát hiện những tác động đến môi trường không khí, hiện trạng môi trường không khí, sự biến đổi của môi trường không khí so với quy chuẩn kỹ thuật môi trường không khí; ngăn chặn; xử lý ô nhiễm môi trường không khí, bảo đảm cho môi trường không khí được trong lành, sạch đẹp.

  3. Hệ thống 7 nguyên tắc điều chỉnh pháp luật:

    • Nguyên tắc bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành.
    • Nguyên tắc bảo đảm phát triển bền vững.
    • Nguyên tắc xã hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường không khí.
    • Nguyên tắc kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại nguồn.
    • Nguyên tắc điều chỉnh theo hướng tác động tới chi phí và lợi ích để các chủ thể tự nguyện lựa chọn tuân thủ pháp luật.
    • Nguyên tắc người gây ô nhiễm môi trường không khí phải chịu trách nhiệm pháp lý.
    • Nguyên tắc hợp tác quốc tế và khu vực trong bảo vệ môi trường không khí.
  4. Nội dung điều chỉnh pháp luật theo 3 giai đoạn diễn biến môi trường:

    • Giai đoạn tiền ô nhiễm: Tập trung vào công tác dự báo và phòng ngừa, kiểm soát nguồn thải trước khi xả thải.
    • Giai đoạn đang ô nhiễm: Theo dõi, quan trắc, phát hiện và ngăn chặn sự phát tán chất ô nhiễm.
    • Giai đoạn hậu ô nhiễm: Áp dụng các chế tài xử lý, khắc phục thiệt hại, cải thiện và phục hồi chất lượng không khí.

Chương 3: Thực trạng pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam hiện nay

(Cấu trúc theo mục lục luận án)

  • Đánh giá thực trạng pháp luật về quy chuẩn kỹ thuật môi trường không khí và tiêu chuẩn môi trường không khí.
  • Thực trạng các quy định về phòng ngừa, dự báo ô nhiễm môi trường không khí (quy hoạch môi trường, ĐTM đối với nguồn thải khí).
  • Thực trạng các quy định về phát hiện ô nhiễm môi trường không khí (hoạt động quan trắc, thanh tra, kiểm tra, thông tin môi trường).
  • Thực trạng các quy định về ngăn chặn, khắc phục ô nhiễm môi trường không khí.
  • Thực trạng quy định về xử lý hành vi làm ô nhiễm môi trường không khí (chế tài hành chính, dân sự, bồi thường thiệt hại và trách nhiệm hình sự).

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam

(Cấu trúc theo mục lục luận án)

  • Phân tích nhu cầu khách quan và quan điểm định hướng hoàn thiện pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí tại Việt Nam.
  • Đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quy định: sửa đổi quy chuẩn kỹ thuật, đổi mới công tác ĐTM, áp dụng công cụ kinh tế (hạn ngạch phát thải, thuế - phí khí thải), phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực chế tài xử lý vi phạm.
  • Định hướng xây dựng đạo luật chuyên ngành: hoàn thiện các luận cứ lý luận và thực tiễn hướng tới ban hành Luật Không khí sạch (Clean Air Act) tại Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học

  • Xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí và pháp luật kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí dựa trên nội hàm từ "kiểm soát" và đặc tính lý - hóa học của không khí (tính lan truyền, không biên giới, không thuộc quyền sở hữu riêng).
  • Làm sáng tỏ lịch sử xuất xứ của thuật ngữ kiểm soát ô nhiễm không khí từ năm 1960 trên thế giới và sự chuyển đổi nhận thức pháp lý tại Việt Nam qua các mốc Luật BVMT 1993, 2005 và 2014.
  • Thiết lập hệ thống phân biệt khoa học gồm 6 tiêu chuẩn giữa bảo vệ môi trường nói chung và kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí nói riêng.
  • Xác định hệ thống 7 nguyên tắc pháp lý điều chỉnh kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí, trong đó nhấn mạnh nguyên tắc kiểm soát tại nguồn và nguyên tắc điều chỉnh dựa trên cơ chế phân tích chi phí - lợi ích.
  • Đề xuất 5 tiêu chí đánh giá chất lượng điều chỉnh của pháp luật: tính dự báo/cảnh báo; tính phòng ngừa rủi ro phát sinh; tính nhanh chóng kịp thời; tính cộng đồng trách nhiệm; tính liên kết hợp tác vùng, quốc gia, khu vực và quốc tế.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất

  • Đánh giá toàn diện các lỗ hổng của Luật Bảo vệ môi trường 2014 trong việc kiểm soát khí thải, chỉ ra sự thiếu hụt quy chuẩn kỹ thuật nông nghiệp và không khí trong nhà.
  • Đề xuất các giải pháp kết hợp giữa công cụ mệnh lệnh - kiểm soát hành chính với các công cụ kinh tế thị trường (hạn ngạch phát thải, cơ chế phát triển sạch CDM, ưu đãi thuế, chứng chỉ ISO 14001).
  • Cung cấp cơ sở khoa học pháp lý trực tiếp cho việc hoạch định chính sách, hoàn thiện các quy định xử lý vi phạm và định hướng tiến tới xây dựng Luật Không khí sạch tại Việt Nam.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Giới hạn nội dung: Do khuôn khổ đề tài tập trung vào pháp luật kiểm soát ô nhiễm không khí, luận án không đi sâu phân tích toàn diện thực trạng pháp luật về thích ứng và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, mà chỉ tiếp cận biến đổi khí hậu như một nội dung có liên quan mật thiết với kiểm soát phát thải khí nhà kính.
  • Giới hạn thời gian và dữ liệu: Nghiên cứu được thực hiện tại thời điểm hiệu lực của Luật Bảo vệ môi trường năm 2014; các biến động chính sách và văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau giai đoạn nghiên cứu chưa được cập nhật trong phạm vi luận án.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Đi sâu nghiên cứu cơ chế vận hành thị trường trao đổi hạn ngạch phát thải khí nhà kính (ETS) tại Việt Nam; hoàn thiện khung pháp lý về quy chuẩn không khí trong nhà và trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại gây ô nhiễm không khí nghiêm trọng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan lập pháp và lập quy: Là tài liệu tham khảo trong quá trình sửa đổi, bổ sung Luật Bảo vệ môi trường, xây dựng các nghị định hướng dẫn và chuẩn bị cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu xây dựng Luật Không khí sạch tại Việt Nam.
  • Đối với cơ quan quản lý và thực thi pháp luật: Cung cấp các luận cứ phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, quan trắc môi trường không khí và áp dụng các chế tài xử lý vi phạm hành chính, dân sự, hình sự.
  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu môn Luật Môi trường, Luật Hành chính tại các trường đại học, học viện đào tạo sau đại học chuyên ngành luật học.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuật ngữ "kiểm soát ô nhiễm môi trường" lần đầu tiên được ghi nhận chính thức trong văn bản luật nào của Việt Nam?
Thuật ngữ này được chính thức ghi nhận lần đầu tiên trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 (trước đó Luật Bảo vệ môi trường năm 1993 chỉ mới ghi nhận hoạt động đánh giá tác động môi trường).

2. Tác giả luận án phân biệt "kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí" và "bảo vệ môi trường" dựa trên những khía cạnh nào?
Sự phân biệt được xác lập qua 6 khía cạnh: mục tiêu điều chỉnh, nội hàm phạm vi, chủ thể tham gia, biện pháp thực hiện, cơ sở pháp lý áp dụng (quy chuẩn kỹ thuật là xương sống của kiểm soát ô nhiễm), và tính chất duy trì trạng thái so với thúc đẩy cải thiện phát triển.

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu nguyên tắc điều chỉnh pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí?
Tác giả xác định 7 nguyên tắc cơ bản: (1) Bảo đảm quyền được sống trong môi trường trong lành; (2) Bảo đảm phát triển bền vững; (3) Xã hội hóa hoạt động bảo vệ môi trường không khí; (4) Kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí tại nguồn; (5) Điều chỉnh theo hướng tác động tới chi phí và lợi ích; (6) Người gây ô nhiễm phải chịu trách nhiệm pháp lý; (7) Hợp tác quốc tế và khu vực.

4. Dữ liệu thực tế nào được văn bản trích dẫn để minh chứng cho mức độ ô nhiễm không khí tại Hà Nội và TP.HCM?
Tại TP.HCM, nồng độ CO ven đường tăng 1,44 lần và bụi PM10 tăng 1,07 lần. Tại Hà Nội, nồng độ phát thải bụi được dự báo có thể đạt mức $200,\text{mg/m}^3$ vào năm 2020 nếu không có biện pháp can thiệp, cao gấp 10 lần mức khuyến cáo của WHO.

5. Luận án đề xuất hệ thống tiêu chí nào để đánh giá sự điều chỉnh của pháp luật đối với kiểm soát ô nhiễm không khí?
Hệ thống gồm 5 tiêu chí: tính dự báo - cảnh báo; tính phòng ngừa rủi ro phát sinh; tính nhanh chóng và kịp thời; tính cộng đồng trách nhiệm; tính liên kết hợp tác cấp vùng, quốc gia, khu vực và quốc tế.


Kết luận

Luận án "Pháp luật về kiểm soát ô nhiễm môi trường không khí ở Việt Nam" là công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành Luật học, làm sáng tỏ hệ thống lý luận và thực trạng pháp lý về kiểm soát ô nhiễm không khí tại Việt Nam dưới thời kỳ thi hành Luật Bảo vệ môi trường 2014. Bằng việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính, phân tích quy phạm và điều tra xã hội học, tác giả đã chỉ ra các hạn chế trong cơ chế quản lý, quy chuẩn kỹ thuật và chế tài xử lý vi phạm hiện hành. Công trình đóng góp hệ thống nguyên tắc, tiêu chí điều chỉnh khoa học và đề xuất các nhóm giải pháp lập pháp đồng bộ, định hướng tới việc xây dựng đạo luật chuyên biệt về không khí sạch tại Việt Nam.