chương 1, luận văn đã khái quát được một số vấn đề lý luận pháp luật về bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ, luận văn đã làm rõ một số khái niệm như khái niệm về quyền làm mẹ; khái niệm về lao động nữ; khái niệm bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ. Bên cạnh đó, luận văn đã chỉ ra sự cần thiết phải bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ, với vai trò to lớn của mình trong xã hội, lao động nữ đã có những đóng góp quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, xã hội cũng như góp phần làm phong phú cuộc sống con người. Lao động nữ luôn thể hiện vai trò không thể thiếu của mình trong các lĩnh vực đời sống xã hội, nhất là trong lĩnh vực hoạt động vật chất, lao động nữ là một lực lượng trực tiếp sản xuất ra của cải để nuôi sống con người. Không chỉ tái sản xuất ra của cải vật chất, lao động nữ còn tái sản xuất ra bản th n con người để duy trì và phát triển xã hội.
Tuy nhiên, ngoài việc thực hiện nghĩa vụ lao động như nam giới lao động nữ còn phải đảm nhận chức năng làm mẹ nên có những đặc điểm riêng về sức khỏe, t m sinh lý, do đó việc bảo vệ quyền của lao động nữ là hết sức cần thiết. Cuối cùng, luận văn đã chỉ ra các quy đ nh điều chỉnh pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội dưới góc độ bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ. Cùng với Hiến pháp, các văn bản luật cũng quy đ nh theo hướng ngày càng hoàn thiện và phù hợp hơn về nội dung bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ. có thể thấy pháp luật quy đ nh khá thống nhất và xuyên suốt về vấn đề bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ.
Điều này tạo điều kiện để bảo vệ tốt nhất quyền thiêng liêng và cao quý mà tạo hóa đã ban tặng cho người phụ nữ; thể hiện rõ nét sự quan t m thường xuyên và ý nghĩa của Đảng và Nhà nước ta đối với đ ng đảo lực lượng trong xã hội, đó là người lao động nữ. 11 Chƣơng 2 THỰC TR NG PHÁP LUẬT VÀ THỰC TI N THI HÀNH QUY Đ NH VỀ BẢO VỆ QUYỀN LÀM MẸ CỦA LAO ĐỘNG NỮ 2. Thực trạng qu định pháp luật về bảo vệ qu ền làm m của lao động n 2. Bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ trong pháp luật lao động Thứ nhất: Về việc làm Thứ hai: Về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi Thứ ba: Về an toàn lao động, vệ sinh lao động Thứ tƣ: Về kỷ luật lao động Thứ năm: Bảo vệ qu ền làm mẹ của lao động nữ mang thai ng qu đ nh về qu ền tạm hoãn, đơn phƣơng chấm dứt hợp đồng lao động 2.
Bảo vệ quyền làm mẹ trong pháp luật bảo hiểm xã hội 2. Bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ bằng quy định về chế độ nghỉ để chăm sóc con ốm 2. Bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ bằng quy định về chế độ bảo hiểm thai sản 2. Thực trạng thực hiện pháp luật lao động và BHXH về bảo vệ qu ền làm m của lao động n 2.
C c thành c ng đạt đƣợc Theo quy đ nh tại Bộ luật lao động 2012, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, người lao động nữ được tiếp cận với nhiều quyền lợi hơn như quyền tạm hoãn thực hiện hợp đồng, quyền nghỉ để chăm sóc khi bất kỳ đứa con nào b ốm, và đặc biệt hiện nay thời gian nghỉ thai sản được kéo dài 6 tháng với quy đ nh tương đối linh hoạt đã bảo đảm cho lao động nữ có điều kiện 12 để chuyên t m cho việc sinh con và nu i con. Trong quá trình thực hiện, nhìn chung nhiều quyền lợi của lao động nữ nhằm đảm bảo việc thực hiện quyền làm mẹ đều được các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, ban ngành thực hiện tương đối k p thời và nghiêm túc; c ng tác tuyên truyền ngày càng có hiệu quả đảm bảo cho người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng tiếp cận dễ dàng hơn với các th ng tin liên quan đến quyền lợi của mình. Đồng thời, c ng tác thanh tra, kiểm tra các vi phạm về quy đ nh đối với lao động nữ trong đó có quyền làm mẹ được triển khai có những hiệu quả nhất đ nh. Những năm gần đ y, các nhà tuyển dụng đã quan t m nhiều hơn đến quyền lợi của lao động nữ.
Số lượng lao động nữ ngày càng tăng cao, theo số liệu thống kê năm 2013 thì khoảng 72% phụ nữ nước ta tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ này cao hơn so với phần lớn các nước khác trên toàn cầu. Đời sống của lao động nữ cũng được chăm lo nhiều hơn. Chính sách, quy đ nh của nhiều c ng ty đã quan t m đến quyền lợi của lao động nữ cao hơn mức độ quy đ nh của pháp luật được triển khai. Một số vi phạm g ảnh hƣ ng đ n qu ền làm mẹ của lao động nữ 2.
Thực trạng tìm kiếm việc làm của lao động nữ gây ảnh hưởng đến quyền làm mẹ Có thể khẳng đ nh rằng mặc dù pháp luật quy đ nh về bình đẳng việc làm đối với lao động nữ tuy nhiên trên thực tế cơ hội tìm kiếm và duy trì việc làm của lao động nữ tương đối khó khăn so với lao động nam. Khả năng tiếp cận việc làm hạn chế g y ảnh hư ng đến thu nhập cũng như mong muốn cống hiến của lao động nữ, từ đó ảnh hư ng gián tiếp đến quyền làm mẹ của lao động nữ, kh ng tạo được t m lý ổn đ nh cho họ có 13 thể làm tốt vai trò làm mẹ của mình do phải ch u áp lực về thu nhập, thậm chí là áp lực về t m lý. Thực trạng vi phạm pháp luật lao động và pháp luật bảo hiểm xã hội về bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ - Vi phạm quyền làm mẹ của lao động nữ trong hợp đồng lao động - Vi phạm quyền làm mẹ của lao động nữ trong thực hiện thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi - Vi phạm quyền làm mẹ về an toàn lao động và vệ sinh lao động - Vi phạm quyền làm mẹ của lao động nữ trong xử lý kỷ luật -Vi phạm quyền làm mẹ của lao động nữ trong BHXH: 14 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 Qua chương 2, luận văn đã làm rõ thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành quy đ nh về bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ. Luận văn đã làm rõ thực trạng quy đ nh pháp luật về bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ các khía cạnh như bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ trong pháp luật lao động bao gồm các vấn đề như thái độ đối xử của người sử dụng lao động với lao động nữ, tuyển dụng, học nghề, thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, an toàn lao động, vệ sinh lao động, bảo hiệm xã hội… Về bảo vệ quyền làm mẹ trong pháp luật bảo hiểm xã hội, luận văn đã làm rõ các vấn đề về bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ bằng quy đ nh về chế độ nghỉ để chăm sóc con ốm; bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ bằng quy đ nh về chế độ bảo hiểm thai sản.
Về thực trạng thực hiện pháp luật lao động và BHXH về bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ luận văn đã chỉ ra được những thành c ng mà pháp luật về bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ đạt được như Pháp luật lao động và BHXH ngày càng được hoàn thiện đã tạo cơ s pháp lý cần thiết để đảm bảo tốt lợi ích của người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng. Quyền lợi của người lao động nữ được đảm bảo về mặt pháp lý ngày càng hoàn thiện, tạo cơ chế c n thiết để bảo vệ tốt quyền làm mẹ của lao động nữ. So với thời kỳ trước, lao động nữ được tạo điều kiện tốt hơn về mặt thời gian và thu nhập để đảm bảo quyền làm mẹ của mình. Cuối cùng, luận văn đã làm rõ một số vi phạm g y ảnh hư ng đến quyền làm mẹ của lao động nữ như thực trạng tìm kiếm việc làm của lao động nữ g y ảnh hư ng đến quyền làm mẹ và thực trạng vi phạm pháp luật lao động và pháp luật bảo hiểm xã hội về bảo vệ quyền làm mẹ của lao động nữ.
15 Chƣơng 3 NGUYÊN NHÂN VÀ MỘT SỐ PHƢƠNG HƢỚNG GÓP PHẦN HOÀN THIỆN VÀ BẢO ĐẢM THỰC HIỆN QUYỀN LÀM MẸ CỦA LAO ĐỘNG NỮ 3. Ngu ên nhân của nh ng tồn tại Thứ nhất, về chính s ch, qu đ nh của ph p luật chƣa tạo đƣợc cơ ch để khu n khích NSDLĐ ƣu tiên việc làm cho lao động nữ. Thứ hai, c c iện ph p ảo đảm thực hiện qu đ nh ph p luật còn u. Thứ a, nhận thức về ph p luật của c c chủ thể còn hạn ch : Thứ tƣ, về cung cầu lao động Thứ năm, nhiều qu đ nh của ph p luật còn “làm khó” NSDLĐ 3.
Nh ng kiến nghị nhằm hoàn thiện và đảm bảo thi hành qu định pháp luật lao động và bảo hiểm x hội về bảo vệ qu ền làm m 3. Hoàn thiện qu đ nh pháp luật lao độngvà bảo hiểm xã hội về bảo vệ quyền làm mẹ Thứ nhất, cần làm rõ khái niệm lao động nữ. BLLĐ 2012 quy đ nh rõ về khái niệm lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên… Thứ hai, cần bổ sung quyền thay đổi c ng việc sang c ng việc nhẹ hơn cho lao động nữ khi mang thai bên cạnh quyền tạm hoãn, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động tại Điều 156 BLLĐ. Thứ ba, cần bổ sung quy đ nh về cấm tuyển dụng lao động đối với phụ nữ sau khi sinh con trong thời gian 4 tuần đầu.
16 Thứ tư, cần làm rõ khái niệm khái niệm “phù hợp” tại khoản 3 Điều 154 BLLĐ 2012: “Bảo đảm có đủ buồng tắm và buồng vệ sinh phù hợp tại nơi làm việc”.