Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 9 31 01 05) của nghiên cứu sinh Nguyễn Khắc Ngọc, được thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phí Vĩnh Tường và PGS. Nguyễn Bá Ngọc, mang tiêu đề: "Liên kết doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh hội nhập: trường hợp tỉnh Hưng Yên".
Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Tại Việt Nam, thị trường lao động ghi nhận nghịch lý: các doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tuyển dụng lao động có kỹ năng, trong khi nhiều học sinh, sinh viên sau khi tốt nghiệp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp lại khó tìm được việc làm đúng chuyên môn hoặc thiếu kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp và trình độ ngoại ngữ. Cơ sở đào tạo chưa theo kịp xu hướng thị trường lao động và chưa dự báo sát nhu cầu thực tế của doanh nghiệp. Tại tỉnh Hưng Yên, số lượng doanh nghiệp tăng nhanh kéo theo nhu cầu lớn về lao động qua đào tạo nghề, tuy nhiên mối quan hệ liên kết giữa các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn còn lỏng lẻo, mức độ tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo còn hạn chế và mang tính hình thức.
Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, toàn diện về liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo lao động có tay nghề gắn với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và chuyển đổi công nghệ; đồng thời thiếu khung phân tích định lượng đánh giá các nhân tố tác động đến hiệu quả mối liên kết này ở cấp độ địa phương cụ thể như tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2016–2020.
Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh hội nhập, áp dụng đánh giá thực trạng tại tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả mối liên kết này đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Luận án thực hiện 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết đào tạo lao động có tay nghề;
- Xem xét kinh nghiệm của một số quốc gia (Đức, Na Uy, Úc, Hàn Quốc, Singapore) và một số địa phương trong nước về liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo lao động có tay nghề, rút ra bài học cho tỉnh Hưng Yên;
- Đánh giá thực trạng nhu cầu lao động qua đào tạo của doanh nghiệp và chất lượng đào tạo của các nhà trường trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Đánh giá thực trạng liên kết giữa doanh nghiệp với nhà trường trong đào tạo lao động có tay nghề trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
- Đề xuất các quan điểm, phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo lao động có tay nghề tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn đến năm 2025.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh hội nhập.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào hoạt động liên kết đào tạo lao động có tay nghề của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (không bao gồm các trường đại học) là các pháp nhân độc lập với doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên; không nghiên cứu mô hình trường thuộc doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp thuộc nhà trường.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại tỉnh Hưng Yên, kết hợp tham khảo kinh nghiệm quốc tế tại Đức, Na Uy, Úc, Hàn Quốc, Singapore và các địa phương tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2016–2020; các giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo các nhóm nội dung chính:
Về nghiên cứu quốc tế:
- Nền tảng lý thuyết mối liên kết: Motohisa Kaneko (2014) phát triển mô hình liên kết E-A-W (Education – Ability – Work) phân tích mối quan hệ giữa giáo dục đại học, kỹ năng của người học và sử dụng kỹ năng trong công việc qua ba giai đoạn lịch sử bắt đầu từ châu Âu thời trung cổ (Rashdall, 1936), thời kỳ mở rộng giáo dục đại học sau Chiến tranh Thế giới thứ hai (Trow, 2010), cuộc cách mạng học thuật (Jencks và Riesman), và nhận định của Drucker (1992). Kaneko chia liên kết thành ba loại: liên kết tuyến tính (Linear links), liên kết bị giới hạn (Bounded links), và liên kết không bị giới hạn. Tao Yong-qin (2013) phân tích cơ chế hợp tác phi tuyến tính giữa nhà trường và doanh nghiệp. Ashok Bardhan, Daniel L. Hicks và Dwight Jaffee (2011) khẳng định vai trò của giáo dục bậc cao trong toàn cầu hóa. Tazeen Fasih (2008) trong ấn phẩm "Linking Education Policy to Labor Market Outcomes" chỉ rõ chính sách đào tạo phải gắn với cung - cầu thị trường lao động. Xiao-dong Zhu và Ning Jiang (2017) khảo sát các trường cao đẳng kỹ thuật tại Trung Quốc.
- Mô hình và cơ chế đào tạo nghề: Bộ Giáo dục và Đào tạo liên bang Đức (2003) phân tích hệ thống đào tạo nghề kép (Dual system); nhóm tác giả châu Á (2009) trong "Linking vocational training with the enterprises - Asian Perspectives" tổng kết mô hình "hệ thống 2+1" của Hàn Quốc, các mô hình kết hợp tại Trung Quốc và Thái Lan; Tushar (2013) nghiên cứu mô hình đào tạo tại doanh nghiệp ở Nhật Bản; Cục Giáo dục và Đào tạo Na Uy cùng tổ chức ReferNet (2014) phân tích mô hình 2+2 và 1+3; Markus và Simon (2015) nhấn mạnh vai trò tham gia lập kế hoạch, tổ chức và tài chính của doanh nghiệp.
- Lợi ích của các bên liên quan: Tổ chức ACER (2011), nghiên cứu WEMOSOU (2012) tại các nước châu Âu (Bulgaria, Hungary, Tây Ban Nha, Ba Lan), và báo cáo CET (2004) đã lượng hóa các lợi ích đa chiều về chuyên môn, nguồn lực tài chính, chương trình học và năng lực tuyển dụng.
Về nghiên cứu trong nước:
- Lý luận và chính sách giáo dục nghề nghiệp: Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (2004) về phát triển lao động kỹ thuật 2001–2010; Phạm Xuân Thu về phát triển dạy nghề gắn với nhu cầu sử dụng lao động; Cao Văn Sâm (2011) về giải pháp đào tạo nghề đáp ứng cạnh tranh thị trường lao động; Trịnh Thu Nga (2016) về đổi mới kế hoạch hóa giáo dục nghề nghiệp theo Luật Giáo dục nghề nghiệp; Nguyễn Quang Việt (2015) xác định mục tiêu đào tạo nghề 2016–2020; Mạc Văn Tiến (2013); Phan Chính Thức (2003); Nguyễn Viết Sự (2005); Đào Quang Vinh (2006); Nguyễn Thị Lan Hương (2015).
- Liên kết nhà trường - doanh nghiệp tại các địa phương và ngành: Nguyễn Văn Anh (2009) nghiên cứu cơ sở dạy nghề và doanh nghiệp trong khu công nghiệp miền Trung; Nguyễn Khắc Ngọc (2014) về nhân lực quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hưng Yên, Hải Dương; Nguyễn Hoài Bảo (2009) tại Cần Thơ; Đỗ Đình Trương (2009) tại Trường Cao đẳng nghề Cơ điện Luyện kim Thái Nguyên; Phạm Xuân Thu và Nguyễn Quang Việt (2011); Tổng cục Dạy nghề (2012); Lương Chính Huy (2013) tại ngành may Hưng Yên; Dương Đình Dũng (2019); Bùi Đức Nam (2021); Thùy Lâm (2021) tại Quảng Bình.
- Tại địa bàn tỉnh Hưng Yên: Nghiên cứu của Nghiêm Viết Hoàng (2013) đã phản ánh thực trạng liên kết giữa trường và doanh nghiệp nhưng số liệu dừng ở năm 2013, tiếp cận thuần túy về nâng cao chất lượng đào tạo và chưa đặt trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Khoảng trống luận án giải quyết: Luận án giải quyết khoảng trống về việc xác lập cơ sở lý luận, hệ thống hóa tiêu chí và mô hình hóa bằng phương pháp định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trong đào tạo nghề; đồng thời cung cấp bức tranh thực nghiệm cập nhật giai đoạn 2016–2020 trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, từ đó đưa ra các giải pháp đồng bộ gắn với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khái niệm:
- Luận án dựa trên quan điểm triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn (Lênin nhấn mạnh quan điểm thực tiễn là quan điểm cơ bản của nhận thức luận); tư tưởng Hồ Chí Minh về "học đi đôi với hành", "lý luận gắn liền với thực tiễn"; các nghị quyết của Đảng (Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII, Nghị quyết Trung ương 6 khóa IX), Luật Giáo dục 1998, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014 (Luật số 74/2014/QH13), và Thông tư số 29/2017/TT-BLĐTBXH quy định về liên kết tổ chức thực hiện chương trình đào tạo.
- Các khái niệm cốt lõi: Đào tạo (theo Hoàng Phê, Từ điển Bách khoa Việt Nam, Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014); Đào tạo nâng cao tay nghề; Liên kết; Liên kết đào tạo; Mô hình liên kết; Lao động có tay nghề; Chất lượng và Chất lượng đào tạo (tiêu chuẩn ISO 9000-2000, quan niệm của Nguyễn Khang, Harvey L. và Knight P.T., mô hình các yếu tố tác động đến chất lượng đào tạo của Đặng Quốc Bảo).
Phương pháp nghiên cứu: Luận án kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng:
- Phương pháp định tính: Quan sát thực tế các lớp đào tạo; phỏng vấn sâu bằng câu hỏi mở đối với cán bộ quản lý, giảng viên trường nghề, lãnh đạo doanh nghiệp và cựu học viên; phương pháp chuyên gia; phân tích thực nghiệm một số mô hình liên kết đào tạo trên địa bàn.
- Phương pháp định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng. Khảo sát thử nghiệm (pilot survey) được thực hiện để hoàn thiện bảng hỏi. Thời gian khảo sát chính thức từ tháng 3/2020 đến tháng 11/2020.
- Tổng số phiếu phát ra: 380 phiếu.
- Tổng số phiếu thu về: 328 phiếu.
- Số phiếu loại bỏ do không đảm bảo: 21 phiếu.
- Số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích: 307 phiếu.
Cơ cấu mẫu khảo sát chính thức được tổng hợp trong bảng sau:
| Nhóm đối tượng điều tra | Số phiếu phát ra | Số phiếu hợp lệ | Tỷ lệ trong mẫu phân tích (%) |
|---|---|---|---|
| Mẫu 1: Cán bộ quản lý, giáo viên cơ sở GDNN | 40 | 35 | 11,40% |
| Mẫu 2: Đại diện và chuyên gia doanh nghiệp | 220 | 192 | 62,54% |
| Mẫu 3: Học viên đang học và đã tốt nghiệp | 120 | 80 | 26,06% |
| Tổng cộng | 380 | 307 | 100,00% |
Kỹ thuật phân tích dữ liệu:
- Phân tích thống kê mô tả, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis) trên phần mềm SPSS theo phương trình ước lượng trọng số nhân tố: $$F_i = W_{i1}X_1 + W_{i2}X_2 + W_{i3}X_3 + \dots + W_{ik}X_k$$
- Phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM (Structural Equation Modeling) trên phần mềm AMOS nhằm kiểm định các nhân tố tác động đến hiệu quả liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp theo hệ phương trình ma trận hiệp phương sai: $$\Sigma_x = \Lambda_x \Phi_\xi \Lambda'_x + \Theta_x$$
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ 307 phiếu điều tra và các biên bản phỏng vấn sâu.
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010–2020, số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hưng Yên, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên, Tổng cục Dạy nghề và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương 1 hệ thống hóa các nghiên cứu trong nước và quốc tế về liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp. Tác giả phân tích các công trình nghiên cứu nền tảng về quan hệ đào tạo và việc làm, tiêu biểu là mô hình liên kết E-A-W của Motohisa Kaneko, kinh nghiệm hệ thống đào tạo kép của Đức, mô hình 2+1 của Hàn Quốc, mô hình 2+2 và 1+3 của Na Uy, cũng như kinh nghiệm của Singapore, Nhật Bản và Trung Quốc. Tại Việt Nam, tác giả tổng hợp các công trình nghiên cứu về đổi mới giáo dục nghề nghiệp của Đỗ Minh Cương, Mạc Văn Tiến, Cao Văn Sâm, Trịnh Thu Nga, Nguyễn Quang Việt, và các nghiên cứu tại địa phương như Hưng Yên, Thái Nguyên, Quảng Bình. Trên cơ sở đó, chương 1 chỉ ra 6 nhóm kết quả kế thừa và 5 khoảng trống nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết, khẳng định tính cần thiết của việc nghiên cứu đề tài trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Chương 2: Cơ sở lý luận về liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường để đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh hội nhập
Chương 2 làm rõ hệ thống lý luận về đào tạo, liên kết đào tạo, lao động có tay nghề và chất lượng đào tạo nghề. Tác giả luận giải cơ sở triết học về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn, các chủ trương của Đảng và khung pháp lý hiện hành của Nhà nước. Luận án phân tích 3 mô hình liên kết cơ bản: mô hình doanh nghiệp trong nhà trường, mô hình nhà trường trong doanh nghiệp, và mô hình liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp độc lập với doanh nghiệp. Chương này xác định các nội dung liên kết (xây dựng chương trình đào tạo, tổ chức thực hành - thực tập, đào tạo bồi dưỡng giáo viên, chuyển giao công nghệ, tuyển dụng), tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết, và các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết. Tác giả cũng phân tích sâu kinh nghiệm đào tạo nghề của CHLB Đức, Na Uy, Úc, Hàn Quốc, Singapore và Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm về hoàn thiện thể chế, chính sách tài chính và cơ chế chia sẻ trách nhiệm giữa nhà nước, nhà trường và doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp và nhà trường để đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh hội nhập trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Chương 3 phân tích bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, cơ cấu doanh nghiệp, cơ cấu cơ sở giáo dục nghề nghiệp và cơ cấu lao động tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020. Dựa trên dữ liệu khảo sát 307 mẫu và các bảng số liệu thực tế, tác giả đánh giá:
- Đánh giá chất lượng lao động qua đào tạo: Nhận định của doanh nghiệp và cựu học sinh sinh viên về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và mức độ đáp ứng công việc thực tế.
- Đánh giá mức độ phù hợp của chương trình đào tạo và cơ sở vật chất: Khoảng cách giữa trang thiết bị tại cơ sở đào tạo so với công nghệ sản xuất tại doanh nghiệp.
- Mức độ, chất lượng và hiệu quả liên kết: Đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên, lãnh đạo doanh nghiệp và cựu học viên về công tác chỉ đạo, hình thức tiếp nhận thực tập, phối hợp xây dựng giáo trình và hợp tác nghiên cứu.
- Định lượng các nhân tố tác động: Ứng dụng mô hình SEM trên phần mềm AMOS để lượng hóa mức độ tác động của các nhóm nhân tố (nhận thức của các bên, năng lực cơ sở đào tạo, cơ chế chính sách, động cơ lợi ích của doanh nghiệp) đến hiệu quả liên kết.
- Đánh giá chung: Nêu rõ kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế (liên kết còn mang tính hình thức, doanh nghiệp chưa chủ động, thiếu cơ chế ràng buộc trách nhiệm) và nguyên nhân của những hạn chế.
Chương 4: Giải pháp liên kết doanh nghiệp và nhà trường để đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh hội nhập
Chương 4 phân tích bối cảnh tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, áp lực cạnh tranh quốc tế, chuyển dịch cơ cấu thị trường lao động và nhu cầu nhân lực của tỉnh Hưng Yên đến năm 2025. Tác giả xác định quan điểm nâng cao hiệu quả liên kết và đề xuất 4 nhóm giải pháp chủ yếu:
- Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức về liên kết doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh hội nhập;
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các cơ chế, chính sách pháp luật về liên kết và hỗ trợ liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp;
- Nhóm giải pháp thúc đẩy động cơ liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp (chính sách ưu đãi thuế, hỗ trợ chi phí đào tạo, chia sẻ nguồn thu và sử dụng sản phẩm đào tạo);
- Nhóm giải pháp đa dạng hóa nội dung, phương thức liên kết và tăng cường mức độ liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp (gắn kết từ khâu tuyển sinh, xây dựng chuẩn đầu ra, thực tập sản xuất đến nghiên cứu, chuyển giao công nghệ). Chương này kết thúc bằng hệ thống các kiến nghị cụ thể gửi tới các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên nhằm tạo hành lang pháp lý và nguồn lực triển khai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo lao động có tay nghề, bổ sung nội hàm của mối liên kết trong điều kiện hội nhập quốc tế và tác động của công nghệ số.
- Xác định và chuẩn hóa hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp độc lập với doanh nghiệp.
- Xây dựng mô hình định lượng các nhân tố tác động đến hiệu quả liên kết doanh nghiệp - nhà trường ở cấp độ địa phương bằng kỹ thuật phân tích nhân tố khám phá EFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm toàn diện, cập nhật về thực trạng cung - cầu lao động có tay nghề, chất lượng đào tạo nghề và mức độ liên kết giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp với doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020.
- Đo lường định lượng mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tác động tới hiệu quả liên kết, chỉ rõ các điểm nghẽn trong quan hệ phối hợp thực tế giữa nhà trường và doanh nghiệp tại địa phương.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp có tính hệ thống, khả thi, phù hợp với đặc thù kinh tế - xã hội của tỉnh Hưng Yên giai đoạn đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030, đã được khảo nghiệm ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất:
- Kiến nghị với các bộ, ngành Trung ương (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính): Hoàn thiện khung khổ pháp lý, ban hành chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp tham gia đào tạo nghề; chuẩn hóa Khung trình độ kỹ năng nghề quốc gia; xây dựng quy chế bắt buộc hoặc khuyến khích doanh nghiệp tham gia hội đồng trường, hội đồng kỹ năng nghề.
- Kiến nghị với UBND tỉnh Hưng Yên và Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Thành lập trung tâm dự báo nhu cầu nhân lực và cầu nối thông tin giữa trường nghề với doanh nghiệp; hỗ trợ kinh phí thực nghiệm các mô hình liên kết đào tạo điểm; tăng cường kiểm tra, giám sát thực hiện các chính sách liên kết đào tạo trên địa bàn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi khảo sát thực nghiệm giới hạn tại tỉnh Hưng Yên, chưa mở rộng so sánh liên tỉnh trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
- Luận án chỉ tập trung vào các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (trường cao đẳng, trung cấp nghề) là pháp nhân độc lập với doanh nghiệp, không khảo sát bậc đại học và không nghiên cứu các mô hình sở hữu trực thuộc (doanh nghiệp trong nhà trường hoặc nhà trường thuộc doanh nghiệp).
- Mốc dữ liệu khảo sát thực tế phản ánh giai đoạn 2016–2020 (thu thập năm 2020), cần được cập nhật liên tục trước những biến động nhanh của thị trường lao động hậu đại dịch và chuyển đổi số.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh, thành phố khác trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nhằm kiểm chứng tính khái quát hóa của mô hình định lượng SEM.
- Nghiên cứu sâu các mô hình liên kết đặc thù ở bậc đại học hoặc mô hình đào tạo theo đơn đặt hàng độc quyền của các tập đoàn đa quốc gia có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI).
- Đánh giá tác động dài hạn của chính sách ưu đãi tài chính đối với mức độ sẵn sàng tham gia đào tạo nghề của khu vực kinh tế tư nhân.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hưng Yên, Ban Quản lý các KCN): Tham khảo các luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy xã hội hóa giáo dục nghề nghiệp và ban hành quy chế phối hợp giữa doanh nghiệp và nhà trường.
- Lãnh đạo, cán bộ quản lý và giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tham khảo quy trình thiết kế nội dung liên kết, phương pháp tiếp cận doanh nghiệp để điều chỉnh chương trình đào tạo, tổ chức cho học sinh, sinh viên thực tập sản xuất và bồi dưỡng nghiệp vụ cho giảng viên.
- Hiệp hội doanh nghiệp và lãnh đạo các doanh nghiệp: Sử dụng kết quả nghiên cứu để xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, tối ưu hóa chi phí đào tạo lại thông qua việc chủ động tham gia sâu vào quy trình đào tạo của nhà trường.
- Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Kinh tế phát triển, Quản trị nhân lực, Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết liên kết E-A-W, phương pháp thiết kế bảng hỏi và kỹ thuật ứng dụng mô hình SEM/AMOS trong nghiên cứu kinh tế giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chính của luận án là gì? Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết giữa doanh nghiệp và nhà trường trong đào tạo lao động có tay nghề trong bối cảnh hội nhập, đánh giá thực trạng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2016–2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp độc lập với doanh nghiệp tại tỉnh Hưng Yên.
-
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu khảo sát như thế nào? Luận án kết hợp phương pháp định tính (quan sát, phỏng vấn sâu, chuyên gia, thực nghiệm mô hình) và phương pháp định lượng. Mẫu khảo sát điều tra gồm 380 phiếu phát ra, thu về 328 phiếu và làm sạch được 307 phiếu hợp lệ (35 phiếu từ cán bộ quản lý/giáo viên cơ sở GDNN, 192 phiếu từ đại diện doanh nghiệp, và 80 phiếu từ học viên/cựu sinh viên). Dữ liệu được xử lý bằng phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha, EFA trên SPSS và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM trên AMOS.
-
Khung lý thuyết nền tảng nào được tác giả sử dụng để giải thích mối liên kết trường - viện - doanh nghiệp? Tác giả kế thừa mô hình lý thuyết liên kết E-A-W (Education – Ability – Work) của Motohisa Kaneko (2014) về mối quan hệ giữa giáo dục, năng lực và việc làm; quan điểm triết học Mác - Lênin về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn; các nguyên lý giáo dục "học đi đôi với hành"; và mô hình các yếu tố cấu thành chất lượng đào tạo của Đặng Quốc Bảo.
-
Luận án đã tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ những quốc gia nào? Luận án phân tích mô hình đào tạo nghề kép của CHLB Đức, mô hình 2+2 và 1+3 của Na Uy, kinh nghiệm của Úc, mô hình hệ thống 2+1 của Hàn Quốc, mô hình đào tạo tại doanh nghiệp của Nhật Bản và chính sách phát triển kỹ năng của Singapore để rút ra bài học về vai trò chủ thể của doanh nghiệp, cơ chế chia sẻ tài chính và chuẩn hóa khung kỹ năng nghề.
-
Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào cho tỉnh Hưng Yên? Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao nhận thức của các bên về vai trò liên kết đào tạo; (2) Hoàn thiện cơ chế, chính sách và hành lang pháp lý; (3) Thúc đẩy động cơ và lợi ích kinh tế cho doanh nghiệp và nhà trường; (4) Đa dạng hóa nội dung, phương thức liên kết (từ xây dựng chuẩn đầu ra, chương trình, thực tập đến chuyển giao công nghệ) gắn với các kiến nghị cụ thể gửi cơ quan nhà nước.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Khắc Ngọc là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, có cấu trúc chặt chẽ và nhất quán về vấn đề liên kết giữa doanh nghiệp và cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong đào tạo lao động có tay nghề. Thông qua việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và mô hình phân tích định lượng SEM trên dữ liệu khảo sát thực tế tại tỉnh Hưng Yên, luận án đã làm rõ cơ sở khoa học, đánh giá đúng thực trạng và lượng hóa các nhân tố tác động đến hiệu quả liên kết đào tạo. Hệ thống các giải pháp và kiến nghị được xây dựng trên cơ sở lý luận vững chắc và bối cảnh hội nhập kinh tế, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý nhà nước, hoạch định chính sách giáo dục nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực tại địa phương.