Tổng quan luận án
Công trình khoa học Kinh tế nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015) là luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Việt Nam (mã số 9229013) do nghiên cứu sinh Phùng Thế Anh thực hiện tại Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế vào năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Văn Đăng và TS. Nguyễn Việt Hùng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu được tác giả luận chứng dựa trên thực tiễn kinh tế - xã hội đặc thù của Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM). TPHCM là đô thị đặc biệt, giữ vị trí trung tâm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước. Mặc dù các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm trên 99% trong cơ cấu kinh tế thành phố và nông nghiệp chỉ đóng góp khoảng 1% tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP), địa phương này vẫn sở hữu một vùng ngoại thành rộng lớn với 5 huyện (Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè) có tổng diện tích đất nông nghiệp lên đến 115.000 ha. Trong suốt 30 năm đổi mới (1986 - 2015), kinh tế nông nghiệp thành phố duy trì tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân đạt 5,41%/năm, chuyển dịch từ mô hình tự cung tự cấp sang vành đai thực phẩm, rồi tiến tới nền nông nghiệp đô thị và nông nghiệp công nghệ cao gắn với chương trình xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, trước tác động sâu sắc của tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, diện tích đất canh tác suy giảm, áp lực bảo đảm môi trường sinh thái gia tăng và sự chênh lệch phát triển giữa khu vực nội thành và ngoại thành ngày càng lớn. Khoảng trống nghiên cứu mà tác giả chỉ ra là: trước đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp Việt Nam cũng như các khía cạnh riêng lẻ của nông nghiệp TPHCM, nhưng chưa có một công trình độc lập nào phục dựng và phân tích một cách toàn diện, có hệ thống toàn bộ tiến trình lịch sử phát triển của kinh tế nông nghiệp TPHCM trong trọn vẹn 30 năm đổi mới (1986 - 2015).
Mục đích nghiên cứu của luận án là tái hiện bức tranh kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 30 năm đổi mới một cách cụ thể, trung thực, đa chiều và toàn diện; làm rõ những thành công cùng các hạn chế trong quá trình xây dựng nền nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao; trên cơ sở đó nêu lên một số vấn đề đặt ra đối với sự phát triển kinh tế nông nghiệp của thành phố trong giai đoạn hiện nay.
Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng hợp, phân tích và đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và xác định những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu.
- Phân tích các yếu tố tác động đến sự phát triển của kinh tế nông nghiệp TPHCM.
- Hệ thống hóa quan điểm, chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam, Thành ủy và Ủy ban Nhân dân TPHCM thời kỳ 1986 - 2015.
- Làm rõ sự phát triển kinh tế nông nghiệp của TPHCM từ năm 1986 đến năm 2015 gắn với chủ trương xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá những thành tựu, hạn chế, đặc điểm, vai trò của kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015) và chỉ ra một số vấn đề đặt ra để phát triển kinh tế nông nghiệp trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của luận án là kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015), bao gồm: các yếu tố tác động; quan điểm, chủ trương của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ TPHCM; sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về nội dung: Tập trung vào nhân tố ảnh hưởng, quá trình phát triển, chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp theo hướng nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao, xây dựng nông thôn mới, cùng các thành tựu, hạn chế, đặc điểm, vai trò và vấn đề đặt ra.
- Về không gian: Địa bàn TPHCM, tập trung chủ yếu vào các huyện ngoại thành có sản xuất nông nghiệp (Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn, Nhà Bè) và một số quận có hoạt động nông nghiệp (quận 9, quận 12, quận Gò Vấp, quận Thủ Đức...).
- Về thời gian: Trọng tâm là 30 năm đổi mới (1986 - 2015); đồng thời khảo sát khái quát giai đoạn 1975 - 1985 nhằm tạo nền tảng so sánh lịch sử.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án được chia thành các nhóm vấn đề chuyên sâu, phản ánh các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:
Nhóm các nghiên cứu quốc tế về kinh tế nông nghiệp và nông nghiệp đô thị:
Tác giả Kuznets S. (1975) trong cuốn Agriculture and Structural Transformation, Economic Strategies in Late-Developing Countries đã chỉ ra mối quan hệ giữa chiến lược chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và tính bền vững ở các nước đang phát triển. Powers và Robert McSorley (1998) trong Ecological Principles of Agriculture làm rõ các nguyên lý sinh thái trong nông nghiệp. Nghiên cứu của FAO (2001, 2007) xác định đặc điểm, vai trò và tính bền vững của nông nghiệp đô thị và ven đô. Rachel Nugent (2000) khảo sát ảnh hưởng của nông nghiệp đô thị đối với kinh tế hộ gia đình tại 17 thành phố lớn, trong đó có TPHCM. Gordon MacAulay và Pham Van Hung (2006) trong cuốn Agricultural Development and Land policy in Vietnam bàn về tác động của chính sách hạn điền và sự phân loại đất đến khả năng tích tụ ruộng đất. Mark Redwood (2009) trong Agriculture in Urban Planning: Generating Livelihoods and Food Security khẳng định nông nghiệp đô thị không thay thế nông nghiệp nông thôn mà đóng vai trò tạo sinh kế và an ninh lương thực. Nghiên cứu của OECD (2015) phân tích các ưu tiên chính sách nông nghiệp tại Việt Nam nhằm gia tăng sức cạnh tranh và hội nhập quốc tế.
Nhóm các nghiên cứu trong nước về đổi mới tư duy, chính sách đất đai và công nghiệp hóa nông nghiệp:
Trần Thị Thu Lương (1994) phân tích chế độ sở hữu và canh tác ruộng đất ở Nam Bộ nửa đầu thế kỷ XIX. Nguyễn Sinh Cúc (2003) phác họa diện mạo nông nghiệp thời kỳ 1986 - 2002. Lê Du Phong (2006, 2007, 2009) cùng Martin Ravallion và Dominique van de Walle (2008) đánh giá sự tác động của chính sách giao quyền sử dụng đất và vấn đề thu hồi đất cho công nghiệp hóa đối với đời sống nông dân. Nguyễn Quang Bích (2007) khẳng định dấu mốc của Nghị quyết 10 đối với nông nghiệp. Đặng Phong (2008) trong Tư duy kinh tế Việt Nam - Chặng đường gian nan và ngoạn mục 1975 - 1989 phân tích những sai lầm của cơ chế kế hoạch hóa tập trung trước đổi mới và các bước đột phá từ cơ sở. Đặng Kim Sơn (2008, 2014) làm rõ bối cảnh đổi mới chính sách nông nghiệp và kinh nghiệm quốc tế. Vũ Quang Hiển (2013), Nguyễn Đình Lê (2017), Huỳnh Thị Ánh Phương và Nguyễn Thị Hoài Phương (2017), Phạm Thị Thanh Bình (2018) nghiên cứu các khía cạnh chính sách và biến chuyển nông nghiệp Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử. Về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn, luận án điểm lại các công trình của Nguyễn Điền (1997), Nguyễn Kế Tuấn (2006), Lê Cao Đoàn (2001), Nguyễn Cúc (1997), Nguyễn Văn Phú và Nguyễn Xuân Thu (2006), Lê Quang Phi (2007), Hoàng Ngọc Hòa (2008), Phạm Thị Khanh (2010), Phạm Ngọc Dũng (2011), Lê Quốc Lý (2012).
Nhóm nghiên cứu về nông nghiệp đô thị, sinh thái và xây dựng nông thôn mới:
Mai Văn Bảo (2000), Hoàng Thị Ngọc Ánh (2006), Bùi Thị Vân Anh (2018), Lê Văn Trưởng, Võ Hữu Hòa nghiên cứu về nông nghiệp hàng hóa và nông nghiệp đô thị tại Việt Nam. Phạm Văn Khôi (2004) và Trần Thị Hồng Việt (2006) nghiên cứu mô hình nông nghiệp sinh thái tại ngoại thành Hà Nội. Trần Trọng Phương (2012) phân tích các vành đai nông nghiệp đô thị sinh thái tại Hải Phòng. Về quản lý xã hội nông thôn và xây dựng nông thôn mới, luận án kế thừa các nghiên cứu của Phan Đại Doãn và Nguyễn Quang Ngọc (1994, 1996), Trần Ngọc Ngoạn (2008), Vũ Văn Phúc (2008), Nguyễn Xuân Cường (2010), Dương Thị Bích Diệp (2014), Lê Thị Thanh Hương (2015), Đỗ Hương Giang (2016).
Nhóm các công trình nghiên cứu trực tiếp về Thành phố Hồ Chí Minh:
Nguyễn Văn Linh (1985) trong cuốn Thành phố Hồ Chí Minh, 10 năm tổng kết quá trình khôi phục nông nghiệp sau 1975. Các ấn phẩm của Viện Kinh tế TPHCM (2005) và Viện Nghiên cứu Phát triển TPHCM (2011) hệ thống hóa sự phát triển kinh tế của thành phố qua các giai đoạn, từ "vành đai lương thực thực phẩm" (1975 - 1980), "vành đai thực phẩm" (1980 - 1990), sản xuất hàng hóa thích ứng thị trường (1990 - 2000) đến phát triển nông nghiệp đô thị và công nghệ cao (2000 - 2015). Nguyễn Tiến Dỵ (1997), Nguyễn Việt Hùng (2001), Lê Thị Mỹ Hà (2012), Trần Tiến Khai (2015), Đinh Phương Duy và Nguyễn Việt Hùng (2016), Hoàng Thị Hương (2021) phân tích sâu về quy hoạch đô thị, công nghệ sinh học, biến đổi xã hội của cư dân nông thôn và thực tiễn triển khai tiêu chí nông thôn mới tại TPHCM.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết:
Dù nhiều công trình đã tiếp cận các góc độ như quy hoạch, đất đai, công nghệ sinh học hay phong trào nông thôn mới, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu lịch sử phát triển kinh tế nông nghiệp TPHCM như một đối tượng độc lập, toàn diện trong toàn bộ tiến trình 30 năm đổi mới (1986 - 2015). Luận án của Phùng Thế Anh lấp đầy khoảng trống này bằng cách phục dựng tiến trình lịch sử gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và sự chuyển biến trong tư duy quản lý của Đảng bộ Thành phố.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án được xây dựng dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về kinh tế và kinh tế nông nghiệp. Tác giả tiếp cận các khái niệm then chốt theo các chuẩn mực khoa học:
- Nông nghiệp: Được tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm ba phân ngành là nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp.
- Kinh tế nông nghiệp: Nghiên cứu toàn bộ các yếu tố vật chất cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tương ứng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, đặt trong mối tương tác giữa tự nhiên, kỹ thuật và các quan hệ kinh tế - xã hội.
- Nông nghiệp đô thị (Urban Agriculture): Hoạt động sản xuất nông nghiệp tại khu vực nội thị, ven đô và ngoại ô, hòa nhập vào hệ thống kinh tế và sinh thái đô thị nhằm cung cấp thực phẩm tươi sống, cảnh quan và dịch vụ cho đô thị.
- Nông nghiệp công nghệ cao: Nền nông nghiệp áp dụng công nghệ tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, giống chất lượng cao nhằm khắc phục tính mùa vụ, tăng năng suất và giá trị kinh tế trên một đơn vị diện tích.
Phương pháp nghiên cứu thực tế thuộc hướng nghiên cứu lịch sử kinh tế, kết hợp giữa phương pháp chuyên ngành lịch sử với các phương pháp liên ngành:
- Phương pháp lịch sử: Đóng vai trò chủ đạo nhằm tái hiện trung thực, khách quan và toàn diện tiến trình phát triển của kinh tế nông nghiệp TPHCM theo đúng trình tự thời gian và không gian.
- Phương pháp logic: Được sử dụng kết hợp nhằm liên kết, xâu chuỗi các sự kiện, hiện tượng để tìm ra bản chất, quy luật vận động và các đặc điểm chủ yếu của kinh tế nông nghiệp thành phố.
- Phương pháp phê khảo sử liệu: Thu thập, giám định, phân loại, xác minh và xử lý các nguồn tư liệu văn bản trực tiếp và gián tiếp.
- Phương pháp điền dã và phỏng vấn: Tiến hành khảo sát thực địa tại các vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp của TPHCM, phỏng vấn nhân chứng, cán bộ quản lý và chuyên gia nhằm kiểm chứng tính xác thực của tư liệu thành văn.
- Phương pháp so sánh, phân tích và tổng hợp: Đánh giá, đối chiếu giữa các giai đoạn lịch sử và giữa TPHCM với các địa phương khác.
- Phương pháp thống kê: Xử lý số liệu từ các niên giám thống kê và báo cáo chính thức để rút ra các chỉ số định lượng về năng suất, sản lượng và cơ cấu kinh tế.
Nguồn tư liệu sử dụng bao gồm:
- Tư liệu lưu trữ tại TPHCM: Văn kiện của Đảng Cộng sản Việt Nam, văn kiện Thành ủy TPHCM, các văn bản quy phạm pháp luật và báo cáo tổng kết của UBND TPHCM, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng các cơ quan, ban ngành tại các quận, huyện.
- Công trình nghiên cứu xuất bản: Sách chuyên khảo, đề tài khoa học, luận án, kỷ yếu hội thảo và bài báo khoa học.
- Tư liệu điền dã: Ghi chép thực địa, hình ảnh và tư liệu phỏng vấn tại các địa bàn ngoại thành.
- Tài liệu số hóa trên internet từ các cơ quan nghiên cứu chính thống.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 1 dành 24 trang để hệ thống hóa cơ sở lý luận, các khái niệm công cụ và khảo cứu tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Tác giả phân tích chi tiết các định nghĩa về nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp, nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao và xác lập hướng tiếp cận đề tài theo nghĩa rộng. Tác giả phân chia các công trình đã công bố thành các mảng chuyên đề lớn: kinh tế nông nghiệp thế giới; kinh tế nông nghiệp Việt Nam (về tư duy chính sách, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông nghiệp đô thị và xây dựng nông thôn); và các nghiên cứu chuyên biệt về TPHCM.
Từ việc chỉ ra những thành tựu của giới nghiên cứu đi trước, tác giả xác định rõ các nội dung còn bỏ ngỏ và định hình 4 nhóm vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận án: phân tích các nhân tố tác động lịch sử; hệ thống hóa chủ trương của Đảng bộ TPHCM; tái hiện tiến trình phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp qua hai giai đoạn 1986 - 2000 và 2001 - 2015; và đánh giá tổng thể thành tựu, hạn chế, đặc điểm cùng các vấn đề đặt ra.
Chương 2: Kinh tế nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 1986 - 2000
Chương 2 làm rõ các yếu tố tác động và diễn trình phát triển kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 15 năm đầu đổi mới.
Về điều kiện tự nhiên, TPHCM nằm ở tọa độ 10°10' - 10°38' Bắc và 106°22' - 106°54' Đông, tiếp giáp 6 tỉnh và Biển Đông với bờ biển dài 15 km; địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam và Đông sang Tây. Khí hậu cận xích đạo có nhiệt độ trung bình năm 28,2°C, lượng mưa bình quân 1.922,1 mm/năm. Thổ nhưỡng gồm đất xám phù sa cổ (hơn 45.000 ha) ở phía Bắc và đất phù sa trẻ, đất phèn mặn ở phía Nam. Về kinh tế - xã hội, dân số thành phố tăng nhanh (đạt trên 8,2 triệu người năm 2015), thị trường bán lẻ chiếm khoảng 25% cả nước. Về lịch sử, hệ thống hành chính qua nhiều lần điều chỉnh, từ 18 quận huyện ban đầu sau năm 1975, đến năm 2003 ổn định với 24 quận, huyện (gồm 19 quận và 5 huyện).
Về thực trạng trước đổi mới (1975 - 1985), chiến tranh để lại hậu quả nặng nề: huyện Củ Chi chịu 500.000 tấn bom và 480 tấn chất độc hóa học; rừng Sác Cần Giờ bị rải hơn 4 triệu gallon hóa chất (gồm 665.666 gallon chất da cam), hủy diệt hơn 40.000 ha rừng ngập mặn; hơn 100.000 ha đất nông nghiệp toàn thành phố bị hoang hóa. Ngành nông nghiệp trước năm 1986 mang tính tự cấp tự túc, chỉ chiếm khoảng 2% cơ cấu kinh tế, buộc thành phố phải tiếp nhận 700.000 đồng bào hồi hương khôi phục sản xuất.
Tiến trình phát triển kinh tế nông nghiệp TPHCM giai đoạn 1986 - 2000 được phân định qua hai bước chuyển:
- Xây dựng ngoại thành thành vành đai thực phẩm (1986 - 1990): Thực hiện đường lối Đại hội VI, thành phố tập trung giải quyết nhu cầu lương thực, thực phẩm thiết yếu cho nội thành thông qua phát triển rau màu, chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp hàng hóa có giá trị cao, từng bước hình thành nền nông nghiệp đô thị (1991 - 2000): Chuyển dần diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang cây ăn trái, hoa kiểng, chăn nuôi bò sữa, phát triển nuôi trồng thủy sản và xúc tiến các chính sách bảo vệ, phục hồi rừng phòng hộ Cần Giờ.
Chương 3: Kinh tế nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2001 - 2015
Chương 3 tập trung vào giai đoạn thành phố thực hiện chiến lược chuyển dịch mạnh mẽ sang nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao và xây dựng nông thôn mới:
Chủ trương của Đảng bộ TPHCM giai đoạn này xác định phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại, bền vững, nâng cao giá trị thu nhập trên một hecta đất canh tác. Thành phố chuyển đổi cơ cấu nội ngành: giảm mạnh diện tích trồng lúa chất lượng thấp, tăng diện tích rau an toàn, hoa cây kiểng, mở rộng đàn bò sữa, phát triển nuôi cá cảnh và thủy sản nước lợ, nuôi động vật hoang dã có giá trị kinh tế.
Kết quả phát triển kinh tế nông nghiệp giai đoạn 2001 - 2015 được luận án chứng minh qua các phương diện:
- Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp duy trì ổn định, bình quân cả giai đoạn 1986 - 2015 đạt 5,41%/năm. Cơ cấu ngành chuyển dịch rõ rệt: tỷ trọng ngành trồng trọt giảm, tỷ trọng ngành chăn nuôi và thủy sản tăng lên; nông nghiệp công nghệ cao và công nghệ sinh học được đưa vào sản xuất giống cây trồng, vật nuôi.
- Xây dựng nông thôn mới: Được triển khai quyết liệt trên địa bàn các xã thuộc 5 huyện ngoại thành. Đến năm 2016, hệ thống hạ tầng giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế nông thôn được nâng cấp toàn diện, đời sống văn hóa - xã hội được nâng cao, thu nhập của cư dân nông thôn cải thiện đáng kể.
| Giai đoạn lịch sử |
Định hướng chiến lược phát triển |
Nội dung chuyển dịch chủ yếu |
| 1975 - 1980 |
Khôi phục sản xuất sau chiến tranh; xây dựng "Vành đai lương thực thực phẩm" |
Khai hoang đất nhiễm bom mìn; khôi phục diện tích lúa và màu; tự cấp tự túc lương thực cục bộ. |
| 1981 - 1990 |
Xây dựng "Vành đai thực phẩm" cho đô thị (trọng tâm từ sau Đại hội VI năm 1986) |
Tập trung cung ứng thực phẩm tươi sống (rau xanh, thịt, trứng) cho cư dân nội thành; cải tạo thổ nhưỡng. |
| 1991 - 2000 |
Sản xuất nông sản hàng hóa có giá trị kinh tế cao; phôi thai nông nghiệp đô thị |
Giảm diện tích lúa năng suất thấp; phát triển hoa cây cảnh, bò sữa, thủy hải sản; phủ xanh rừng Cần Giờ. |
| 2001 - 2015 |
Đẩy mạnh nông nghiệp đô thị, ứng dụng công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới |
Ứng dụng công nghệ sinh học, giống chất lượng cao; nuôi động vật hoang dã, cá cảnh; hoàn thiện 19 tiêu chí nông thôn mới tại 5 huyện. |
Chương 4: Một số nhận xét và vấn đề đặt ra
Chương 4 đúc kết các nhận định lịch sử và hàm ý thực tiễn qua 30 năm đổi mới:
Về thành tựu và hạn chế:
- Thành tựu: Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp liên tục (5,41%/năm); chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện đất đai bị thu hẹp; hình thành các mô hình nông nghiệp đô thị và công nghệ cao; nâng cao thu nhập cho nông dân ngoại thành; phủ xanh và bảo tồn thành công rừng phòng hộ ngập mặn Cần Giờ (Khu dự trữ sinh quyển thế giới); chương trình nông thôn mới đạt kết quả đồng bộ.
- Hạn chế: Nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 1% GDP); giá trị tuyệt đối và năng suất lao động nông nghiệp còn thấp so với các ngành công nghiệp, dịch vụ; diện tích đất nông nghiệp sụt giảm cơ học nghiêm trọng do đô thị hóa tự phát; cơ sở hạ tầng nông thôn chưa đồng bộ; chất lượng nguồn nhân lực nông thôn và trình độ ứng dụng kỹ thuật cao còn khoảng cách so với tiềm năng.
Về đặc điểm và vai trò:
Kinh tế nông nghiệp TPHCM mang tính chất đặc thù của một nền nông nghiệp nằm trong lòng đô thị đặc biệt: diện tích canh tác manh mún, chi phí cơ hội của đất đai rất cao, nhưng sở hữu lợi thế to lớn về thị trường tiêu thụ tại chỗ, nguồn vốn đầu tư và đội ngũ chuyên gia khoa học - kỹ thuật. Nông nghiệp TPHCM giữ vai trò cung ứng nông sản tươi sống chất lượng cao, giữ gìn cân bằng sinh thái đô thị, tạo việc làm tại chỗ cho lao động ngoại thành và đóng vai trò trung tâm sản xuất giống cây trồng, vật nuôi cho cả vùng Nam Bộ.
Các vấn đề đặt ra đối với sự phát triển nông nghiệp thành phố:
Tác giả xác định 5 vấn đề cốt lõi cần giải quyết:
- Hoàn thiện chính sách đất đai và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp bảo đảm ổn định vùng chuyên canh, khắc phục tình trạng đầu cơ đất đai.
- Tăng cường huy động các nguồn vốn đầu tư đa dạng cho khu vực nông nghiệp.
- Đổi mới và nhân rộng các hình thức tổ chức sản xuất (kinh tế hợp tác, hợp tác xã kiểu mới, doanh nghiệp nông nghiệp đô thị).
- Đẩy mạnh nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cao, công nghệ sinh học vào chọn tạo giống và bảo quản nông sản.
- Xây dựng đồng bộ chuỗi liên kết từ sản xuất, chế biến, phân phối đến tiêu thụ nông sản trên thị trường nội địa và xuất khẩu.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án chỉ ra các đóng góp mới về mặt khoa học lịch sử và thực tiễn quản lý:
Về mặt khoa học và lý luận:
- Tái hiện một cách hệ thống, khách quan toàn bộ tiến trình lịch sử kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 30 năm đầu đổi mới đất nước (1986 - 2015), phản ánh sự chuyển biến về tư duy lý luận kinh tế nông nghiệp của Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng bộ TPHCM.
- Làm rõ tính quy luật của sự chuyển đổi từ mô hình nông nghiệp truyền thống sang vành đai thực phẩm, rồi tiến lên nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao tại một đô thị đặc biệt.
- Đúc kết các bài học lịch sử về giải quyết mối quan hệ giữa công nghiệp hóa - đô thị hóa với bảo vệ quỹ đất sản xuất nông nghiệp và ổn định an sinh xã hội nông thôn.
Về mặt thực tiễn:
- Đánh giá trung thực những thành tựu đạt được và thẳng thắn chỉ ra những hạn chế, bất cập về năng suất lao động, chính sách đất đai và quy hoạch ngoại thành qua các mốc 1986, 2000, 2015.
- Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho Thành ủy, UBND TPHCM cùng các sở, ban ngành trong việc hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp đô thị bền vững giai đoạn tiếp theo.
- Hệ thống hóa và công bố các nguồn số liệu thống kê, tư liệu lưu trữ có độ tin cậy cao phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu lịch sử kinh tế Việt Nam và lịch sử Đảng bộ TPHCM.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi thời gian: Luận án kết thúc mốc khảo sát vào năm 2015, do đó chưa phản ánh được những biến động kinh tế nông nghiệp mới nhất của TPHCM trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số giai đoạn từ 2016 đến nay.
- Về không gian và tư liệu: Khảo sát thực địa và tư liệu điền dã tập trung chủ yếu vào 5 huyện ngoại thành và một vài quận ven; chưa khảo sát đồng đều được toàn bộ các mô hình sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ nằm rải rác trong khu vực nội thành.
- Về phạm vi so sánh: Luận án tiếp cận chủ yếu dưới góc độ lịch sử kinh tế địa phương; dung lượng so sánh định lượng trực tiếp giữa TPHCM với các đô thị tương đồng trong khu vực Đông Nam Á còn ở mức độ khái quát.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Kéo dài khung thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến giai đoạn hiện nay để đánh giá tác động của kinh tế số và biến đổi khí hậu cực đoan đối với nông nghiệp thành phố.
- Thực hiện các đề tài so sánh chuyên sâu giữa mô hình nông nghiệp đô thị của TPHCM với mô hình nông nghiệp đô thị của Thủ đô Hà Nội và các đô thị lớn tại các quốc gia trong khu vực.
- Đi sâu nghiên cứu hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội cụ thể của từng chuỗi giá trị nông sản công nghệ cao (như hoa lan kiểng, bò sữa, cá cảnh) tại các huyện Củ Chi, Bình Chánh, Hóc Môn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn rõ rệt đối với nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp tư liệu lịch sử xác thực để Thành ủy, UBND TPHCM, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham khảo trong việc xây dựng quy hoạch đất đai, tái cơ cấu nông nghiệp đô thị, ban hành chính sách hỗ trợ vốn và công nghệ cho người nông dân.
- Đối với giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho các bộ môn Lịch sử Việt Nam, Lịch sử kinh tế, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Địa lý kinh tế và Kinh tế phát triển tại các trường đại học, học viện trên địa bàn cả nước.
- Đối với các nhà nghiên cứu đô thị học và kinh tế nông nghiệp: Cung cấp khung phân tích và nguồn số liệu lịch sử đáng tin cậy về mô hình nông nghiệp đô thị đặc thù tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp bình quân của TPHCM trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015) đạt bao nhiêu phần trăm?
Trong giai đoạn 30 năm đổi mới (1986 - 2015), tốc độ tăng trưởng bình quân giá trị sản xuất nông nghiệp của TPHCM đạt 5,41%/năm.
2. Tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế (GDP) của TPHCM là bao nhiêu?
Trong cơ cấu GDP của TPHCM, các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ chiếm trên 99%, trong khi ngành nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1%.
3. Diện tích đất nông nghiệp và các địa bàn ngoại thành trọng điểm của TPHCM gồm những khu vực nào?
Tổng diện tích đất nông nghiệp của TPHCM được nêu trong luận án là khoảng 115.000 ha, tập trung chủ yếu ở 5 huyện ngoại thành: Bình Chánh, Cần Giờ, Củ Chi, Hóc Môn và Nhà Bè.
4. Khái niệm nông nghiệp được luận án tiếp cận theo nghĩa hẹp hay nghĩa rộng?
Tác giả tiếp cận khái niệm nông nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm ba ngành: nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp (đánh bắt và nuôi trồng thủy sản).
5. Hậu quả chiến tranh tàn phá nông nghiệp TPHCM trước năm 1986 được luận án ghi nhận qua những con số nào?
Theo tư liệu luận án, huyện Củ Chi phải hứng chịu khoảng 500.000 tấn bom và 480 tấn chất độc hóa học; huyện Cần Giờ bị rải hơn 4 triệu gallon chất độc hóa học (trong đó có 665.666 gallon chất độc màu da cam), hủy diệt hơn 40.000 ha rừng ngập mặn; toàn thành phố có hơn 100.000 ha đất đai bị hoang hóa và tỷ trọng nông nghiệp sau ngày giải phóng chỉ chiếm khoảng 2% nền kinh tế.
Kết luận
Luận án Kinh tế nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015) của tác giả Phùng Thế Anh là công trình nghiên cứu lịch sử kinh tế chuyên sâu, tái hiện toàn diện và khách quan tiến trình phát triển của nông nghiệp TPHCM từ sau ngày đất nước thống nhất đến năm 2015. Công trình làm rõ quá trình chuyển dịch mô hình sản xuất từ tự cấp tự túc, vành đai thực phẩm đến nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao gắn với xây dựng nông thôn mới. Thông qua hệ thống tư liệu lịch sử và số liệu thống kê xác thực, luận án đúc kết những thành tựu, chỉ rõ các mặt hạn chế và xác lập 5 nhóm vấn đề đặt ra nhằm cung cấp luận cứ khoa học cho chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững của TPHCM.