Luận án tiến sĩ về lịch sử kinh tế nông nghiệp TP.HCM trong 30 năm đổi mới (1986-2015)

Luận án tiến sĩ phân tích lịch sử kinh tế nông nghiệp TP.HCM trong 30 năm đổi mới (1986-2015), làm rõ chuyển biến và tác động kinh tế - xã hội.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

229
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Lịch sử kinh tế nông nghiệp TP

Luận án tập trung phân tích lịch sử kinh tế nông nghiệp của TP.HCM trong giai đoạn 30 năm đổi mới (1986-2015). Nghiên cứu này nhấn mạnh sự chuyển đổi từ nền nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp đô thịnông nghiệp công nghệ cao. TP.HCM đã trải qua nhiều thay đổi lớn trong cơ cấu kinh tế, từ sản xuất nhỏ lẻ đến sản xuất hàng hóa lớn, đáp ứng nhu cầu của một đô thị phát triển. Luận án cũng chỉ ra những yếu tố tác động đến sự phát triển của kinh tế nông nghiệp, bao gồm chính sách của Đảng và Nhà nước, điều kiện tự nhiên, và sự phát triển của các ngành kinh tế khác.

1.1. Giai đoạn 1986 2000

Giai đoạn này đánh dấu sự khởi đầu của đổi mới kinh tế tại TP.HCM. Luận án phân tích các chính sách của Đảng và Nhà nước trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp, đặc biệt là việc xây dựng vành đai thực phẩm và chuyển dịch cơ cấu sản xuất theo hướng hàng hóa. Nông nghiệp đô thị bắt đầu hình thành, với sự gia tăng sản xuất các loại cây trồng và vật nuôi có giá trị cao. Tuy nhiên, giai đoạn này cũng gặp nhiều khó khăn do hậu quả của chiến tranh và cơ chế quản lý cũ.

1.2. Giai đoạn 2001 2015

Giai đoạn này chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của nông nghiệp công nghệ cao tại TP.HCM. Luận án nhấn mạnh vai trò của chính sách nông nghiệp trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng công nghệ cao, và phát triển nông nghiệp bền vững. TP.HCM đã đạt được nhiều thành tựu trong việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, và xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như suy giảm diện tích đất nông nghiệp do quá trình đô thị hóa.

II. Chính sách nông nghiệp và phát triển

Luận án đi sâu vào phân tích các chính sách nông nghiệp được áp dụng tại TP.HCM trong giai đoạn 1986-2015. Các chính sách này bao gồm việc cải cách đất đai, đầu tư vào cơ sở hạ tầng, và khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp. Đổi mới kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nông nghiệp Việt Nam nói chung và TP.HCM nói riêng. Luận án cũng chỉ ra những hạn chế trong việc thực thi chính sách, đặc biệt là sự chênh lệch phát triển giữa nội thành và ngoại thành.

2.1. Chính sách đất đai

Chính sách đất đai đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển nông nghiệp. Luận án phân tích việc giao đất, cho thuê đất, và quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp tại TP.HCM. Các chính sách này đã giúp nông dân yên tâm đầu tư vào sản xuất, nhưng cũng gặp phải nhiều vấn đề như tranh chấp đất đai và suy giảm diện tích đất nông nghiệp.

2.2. Ứng dụng công nghệ cao

Luận án nhấn mạnh vai trò của công nghệ cao trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp. TP.HCM đã đầu tư mạnh vào các mô hình sản xuất hiện đại như nhà kính, hệ thống tưới tiêu tự động, và công nghệ sinh học. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ cao vẫn còn hạn chế do thiếu vốn và trình độ của người nông dân.

III. Thành tựu và thách thức

Luận án đánh giá những thành tựuthách thức trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp tại TP.HCM trong giai đoạn 1986-2015. Những thành tựu nổi bật bao gồm tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu sản xuất, và xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, TP.HCM cũng đối mặt với nhiều thách thức như suy giảm diện tích đất nông nghiệp, chênh lệch phát triển giữa các vùng, và hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ cao. Luận án cũng đề xuất một số giải pháp để phát triển nông nghiệp bền vững trong tương lai.

3.1. Thành tựu

Luận án chỉ ra những thành tựu đạt được trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp tại TP.HCM, bao gồm tăng trưởng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm, và xây dựng nông thôn mới. Nông nghiệp đô thịnông nghiệp công nghệ cao đã góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của thành phố.

3.2. Thách thức

Luận án cũng chỉ ra những thách thức mà TP.HCM phải đối mặt, bao gồm suy giảm diện tích đất nông nghiệp, chênh lệch phát triển giữa nội thành và ngoại thành, và hạn chế trong việc ứng dụng công nghệ cao. Những thách thức này đòi hỏi sự quan tâm và đầu tư nhiều hơn từ chính quyền và các bên liên quan.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ lịch sử kinh tế nông nghiệp thành phố hồ chí minh trong 30 năm đổi mới 1986 2015

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1. VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Các khái niệm liên quan 1. Nông nghiệp, kinh tế nông nghiệp - Nông nghiệp: Theo cuốn Từ điển tiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên: nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, cung cấp sản phẩm trồng trọt và sản phẩm chăn nuôi [92, tr.

Nông nghiệp là ngành sản xuất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Ngành nông nghiệp theo nghĩa hẹp gồm có hai tiểu ngành là trồng trọt và chăn nuôi; theo nghĩa rộng, ngành nông nghiệp gồm có các ngành là nông nghiệp (gồm trồng trọt và chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp. Trồng trọt là ngành sử dụng đất đai với cây trồng làm đối tượng chính để sản xuất ra lương thực, thực phẩm, tư liệu cho công nghiệp và thỏa mãn các nhu cầu về vui chơi giải trí, tạo cảnh quan (hoa viên, cây kiểng, sân banh, sân goft). Chăn nuôi là một trong hai ngành sản xuất chủ yếu của nông nghiệp (theo nghĩa hẹp), với đối tượng sản xuất là các loại động vật nuôi.

Ngành chăn nuôi cung cấp thực phẩm nhiều chất đạm như thịt, trứng, sữa; cung cấp da, len, lông; sản phẩm phụ của chăn nuôi dùng làm phân bón; đại gia súc làm sức kéo. Lâm nghiệp là các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ rừng; khai thác, vận chuyển và chế biến các sản phẩm từ rừng; trồng cây, tái tạo rừng, duy trì tác dụng phòng hộ nhiều mặt của rừng. Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng. Ngư nghiệp bao gồm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

Đánh bắt là hoạt động có từ lâu đời của con người nhằm cung cấp thực phẩm cho mình thông qua các hình thức đánh bắt cá và các sinh vật thủy sản khác. Nuôi trồng thủy sản là hình thức canh tác thủy sản có kiểm soát, trong đó nuôi cá là hình thức cơ bản của nuôi trồng thủy sản [113, tr. - Kinh tế nông nghiệp: Kinh tế nông nghiệp là các hoạt động kinh tế diễn ra trên địa bàn nông thôn bao gồm các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp tạo ra 8 các sản phẩm vật chất đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của nhân dân, làm nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến và làm nguồn hàng xuất khẩu mang lại giá trị. Kinh tế nông nghiệp là một ngành kinh tế của nền kinh tế quốc dân, là ngành sản xuất vật chất đặc biệt quan trọng với sự phát triển của mỗi quốc gia, bao gồm toàn bộ các yếu tố vật chất cấu thành lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất tương ứng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp.

Kinh tế nông nghiệp nghiên cứu các mối quan hệ giữa người với người trong phạm vi nông nghiệp; đồng thời cũng nghiên cứu những nét đặc thù của hoạt động sản xuất nông nghiệp do sự tác động của những điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội mang lại. Kinh tế nông nghiệp nghiên cứu các quan hệ kinh tế, quan hệ sản xuất trong sự tác động qua lại của lực lượng sản xuất và sự phát triển của kỹ thuật, nhất là kỹ thuật nông nghiệp. Chính đây là tiền đề vật chất của sự đổi mới các quan hệ kinh tế, nhằm nâng cao không ngừng năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn. Nông nghiệp đô thị, nông nghiệp công nghệ cao - Nông nghiệp đô thị: Các nhà nghiên cứu thường dùng thuật ngữ “nông nghiệp đô thị” (Urban Argiculture) để gọi chung cho việc sản xuất các sản phẩm nông nghiệp trên các vùng đất và diện tích mặt nước nằm xen kẽ, rải rác trong khu vực nội đô, vùng ven đô thị và vùng ngoại ô.

Sự phát triển của quá trình đô thị hóa ở các đô thị đã dẫn đến sự hình thành và phát triển nền nông nghiệp mới - nông nghiệp đô thị. Nông nghiệp đô thị là một ngành sản xuất ở trung tâm, ngoại ô và vùng lân cận đô thị, có chức năng trồng trọt, chăn nuôi, chế biến và phân phối các loại thực phẩm, lương thực và các sản phẩm khác, sử dụng các nguồn lực tự nhiên và nhân văn, các sản phẩm cùng các dịch vụ ở đô thị và vùng lân cận đô thị để cung cấp trở lại cho đô thị các sản phẩm và dịch vụ cao cấp. Nông nghiệp đô thị bao gồm nông nghiệp nội thị và nông nghiệp ngoại thị với các hoạt động chủ yếu là trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp và thủy sản [115]. Nông nghiệp đô thị khác biệt với nông nghiệp nông thôn ở chỗ đó là sự hòa nhập của nông nghiệp vào hệ thống sinh thái và hệ thống kinh tế đô thị.

Các mối liên kết đó bao gồm việc sử dụng các cư dân đô thị như lao động phổ thông, sử dụng các nguồn lực đô thị đặc trưng như rác thải hữu cơ làm phân bón và nước thải đô thị làm tưới tiêu. Các mối liên kết trực tiếp tới sự tiêu dùng đô thị, tác động trực tiếp lên sinh thái đô thị và sự sống còn của hệ thống thực phẩm đô thị. Sự cạnh tranh về đất và các chức năng đô thị khác, đang bị tác động bởi các quy hoạch đô thị và chính sách đô thị [103, tr. 9 - Nông nghiệp công nghệ cao: Nông nghiệp công nghệ cao là nền nông nghiệp được áp dụng những công nghệ mới vào sản xuất, bao gồm: công nghiệp hóa nông nghiệp (cơ giới hóa các khâu của quá trình sản xuất), tự động hóa, công nghệ thông tin, công nghệ vật liệu mới, công nghệ sinh học và các giống cây trồng, giống vật nuôi có năng suất và chất lượng cao, đạt hiệu quả kinh tế cao trên một đơn vị diện tích và phát triển bền vững trên cơ sở canh tác hữu cơ [21, tr.

Mục tiêu của nông nghiệp công nghệ cao là giải quyết mâu thuẫn giữa năng suất nông nghiệp thấp, sản phẩm chất lượng thấp, đầu tư công lao động nhiều, hiệu quả kinh tế thấp với việc áp dụng những thành tựu khoa học - công nghệ hiện đại để đảm bảo nông nghiệp tăng trưởng ổn định với năng suất và sản lượng cao, hiệu quả vả chất lượng cao, bảo vệ môi trường; đồng thời, nông nghiệp công nghệ cao giúp người nông dân chủ động trong sản xuất, khắc phục được tính mùa vụ, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết, khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng nông sản. Như vậy, có thể thấy rằng nông nghiệp công nghệ cao là một thuộc tính của nông nghiệp hiện đại; nông nghiệp đô thị trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay là nông nghiệp công nghệ cao. Vấn đề nghiên cứu Trong luận án này, “Kinh tế nông nghiệp TPHCM trong 30 năm đổi mới (1986 - 2015)”, chúng tôi sẽ nghiên cứu nông nghiệp đô thị của TPHCM theo hướng tiếp cận một loại hình kinh tế ở một đô thị lớn. Chúng tôi tiếp cận nông nghiệp theo nghĩa rộng, gồm nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), lâm nghiệp và ngư nghiệp.

Cách tiếp cận nghiên cứu ngành nông nghiệp theo nghĩa rộng sẽ phù hợp với chính sách phát triển nông nghiệp của Việt Nam hiện nay. Ở một thành phố lớn nhất cả nước về kinh tế, với những thuộc tính của kinh tế nông nghiệp như trên, chúng tôi tiếp cận theo hướng: Đó là nền nông nghiệp đô thị, nông nghiệp có sử dụng công nghệ ngày càng cao phù hợp với xu thế hiện đại hóa. Với một đô thị lớn và đang trong quá trình đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh và mạnh mẽ như TPHCM, kinh tế nông nghiệp sẽ đối mặt với rất nhiều khó khăn, thách thức để duy trì tốc độ tăng trưởng và gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp trong cơ cấu GDP của Thành phố, khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, chịu ảnh hưởng từ những tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu, dân số tăng nên nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngày càng lớn. Do đó, phát triển nông nghiệp công nghệ cao được coi là một trong những giải pháp chủ yếu để phát triển nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp đô thị.

Ưu điểm của nông nghiệp đô thị là diện tích sản xuất nhỏ, phù hợp với điều kiện 10 ở thành thị; để phát triển nông nghiệp đô thị phải gắn liền với khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại nhằm mở rộng quy mô sản xuất và gia tăng giá trị cho kinh tế nông nghiệp. Ứng dụng khoa học công nghệ sẽ giải quyết được các thách thức trong phát triển nông nghiệp bằng các thành tựu của công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ nhà kính, công nghệ cảm biến, tự động hóa, internet vạn vật (IoT),… giúp sản xuất nông nghiệp tiết kiệm chi phí, tăng năng suất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng nông sản, bảo vệ môi trường. Mặt khác, nông nghiệp công nghệ cao giúp nông dân chủ động trong sản xuất, khắc phục được tính mùa vụ, giảm sự lệ thuộc vào thời tiết, khí hậu, đáp ứng nhu cầu thị trường về chất lượng nông sản. NHỮNG CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.

Những công trình nghiên cứu chung về kinh tế nông nghiệp của thế giới và Việt Nam 1. Các kết quả nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp thế giới của các tác giả công bố ở nước ngoài Tác giả Kuznets S. (1975) trong cuốn Agriculture and Structural Transformation, Economic Strategies in Late-Developing Countries (Nông nghiệp và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các chiến lược kinh tế ở những nước đang phát triển) [150] đã đề cập đến vấn đề về cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp ở các nước đang phát triển. Kết quả nghiên cứu của các công trình này đã chỉ ra mối quan hệ chặt chẽ giữa các chiến lược phát triển nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp với sự phát triển nông nghiệp một cách bền vững.

Powers và Robert McSorley (1998) trong cuốn Ecological Principles of Agriculture (Các nguyên lý sinh thái trong nông nghiệp) [152] đã đề cập đến lý thuyết sinh thái trong nông nghiệp và vấn đề phát triển bền vững nông nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Lịch sử kinh tế nông nghiệp TP.HCM 30 năm đổi mới (1986-2015) là một nghiên cứu chuyên sâu về quá trình phát triển và chuyển đổi của nền nông nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn đổi mới. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn toàn diện về các chính sách, mô hình và thách thức mà ngành nông nghiệp đối mặt, mà còn phân tích tác động của những thay đổi này đến kinh tế và xã hội địa phương. Đây là nguồn tài liệu quý giá cho những ai quan tâm đến lịch sử kinh tế, phát triển bền vững và quản lý nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học quản lý cư trú của người nước ngoài trên địa bàn thành phố Hải Phòng, nghiên cứu về quản lý dân cư và tác động kinh tế-xã hội. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lãnh đạo thực hiện chính sách dân tộc từ 1997 đến 2005 cung cấp góc nhìn về chính sách và quản lý phát triển vùng. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu bộ ba bất khả thi ở Việt Nam giai đoạn 2011-2012 sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức kinh tế vĩ mô. Hãy khám phá để có cái nhìn đa chiều hơn!