Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nông nghiệp giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam với vai trò bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, cung ứng nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, tạo nguồn hàng hóa xuất khẩu thu ngoại tệ và duy trì cân bằng môi trường sinh thái. Tuy nhiên, nông nghiệp là ngành phụ thuộc trực tiếp vào các điều kiện tự nhiên, do đó chịu tác động sâu sắc từ hiện tượng biến đổi khí hậu. Việt Nam được xác định là một trong những quốc gia chịu tổn thương nặng nề nhất trước các biến động khí hậu toàn cầu.
Khu vực Đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là dải ven biển, đang đối mặt với sự gia tăng về tần suất và cường độ của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lụt, hạn hán, tố lốc, rét đậm, cùng với xu thế nước biển dâng và xâm nhập mặn. Những biến đổi này vượt ra ngoài phạm vi kinh nghiệm canh tác truyền thống của người dân, làm giảm diện tích đất sản xuất, suy giảm năng suất cây trồng, vật nuôi và làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh.
Quản lý nhà nước về kinh tế đối với phát triển nông nghiệp là yếu tố tất yếu nhằm điều chỉnh các hoạt động sản xuất thích ứng với bối cảnh mới. Tổng quan tài liệu cho thấy, phần lớn các công trình nghiên cứu hiện có tập trung vào quản lý phát triển nông nghiệp ở cấp độ vĩ mô toàn quốc hoặc cấp tỉnh. Các nghiên cứu chuyên sâu về quản lý nhà nước về kinh tế đối với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu còn rất hạn chế. Đặc biệt, vai trò của chính quyền cấp huyện — cấp trực tiếp tổ chức thực thi chủ trương, chính sách và tiếp cận gần nhất với thực tiễn cơ sở — chưa được làm rõ. Đây chính là khoảng trống nghiên cứu mà luận án hướng tới giải quyết.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu phát triển nông nghiệp dưới góc độ quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện ở vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu; làm rõ thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý phát triển nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể (4 câu hỏi nghiên cứu):
- (i) Biến đổi khí hậu đã có những tác động gì tới phát triển nông nghiệp ở khu vực ven biển Đồng bằng sông Hồng? Tính tất yếu quản lý nhà nước về kinh tế với phát triển nông nghiệp phải thay đổi, điều chỉnh để phù hợp là gì?
- (ii) Thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế đối với phát triển nông nghiệp ở khu vực ven biển Đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu như thế nào?
- (iii) Quản lý phát triển nông nghiệp ở khu vực ven biển Đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu đứng trước thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức nào?
- (iv) Giải pháp nào để tận dụng, phát huy thuận lợi và khắc phục, vượt qua các khó khăn, thách thức trong quản lý nhà nước về kinh tế đối với phát triển nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu?
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan, xác định các kết quả đã đạt được và khoảng trống khoa học.
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về kinh tế đối với phát triển nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý phát triển nông nghiệp tại các huyện ven biển Đồng bằng sông Hồng và chỉ ra các vấn đề đặt ra.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, mục tiêu và giải pháp quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện đối với phát triển nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển nông nghiệp vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu dưới góc nhìn quản lý nhà nước cấp huyện.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu phát triển nông nghiệp với tư cách là kết quả chịu sự tác động có định hướng của quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện. Trọng tâm xem xét là chức năng tổ chức thực hiện chính sách, hỗ trợ sản xuất, định hướng thị trường và theo dõi, kiểm tra của chính quyền cấp huyện trong mối quan hệ với các bên liên quan.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu 6 huyện ven biển mang tính đặc thù thuộc 3 tỉnh ven biển Đồng bằng sông Hồng: huyện Thái Thụy và Tiền Hải (tỉnh Thái Bình); huyện Hải Hậu, Giao Thủy và Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định); huyện Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2010 – 2017; khảo sát thông tin sơ cấp được tiến hành trong năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trước
Quá trình lược khảo tài liệu của luận án được phân chia thành 3 nhóm chủ đề chính:
- Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp cả nước và cấp tỉnh:
- Cơ sở lý luận chung về quản lý nhà nước về kinh tế: Mai Văn Bưu (1999) khái quát lý luận quản lý kinh tế theo giai đoạn tác động, phân cấp quản lý và phân ngành; Đỗ Hoàng Toàn (2005) phân tích công cụ và phương pháp quản lý kinh tế; Đặng Ngọc Lợi (1999) nghiên cứu chức năng quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường.
- Quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn: Phạm Kim Giao (2013) nghiên cứu quản lý nhà nước về nông nghiệp, nông thôn và quy hoạch kết cấu hạ tầng; Nguyễn Mạnh Tuân (2005) luận giải vai trò nhà nước đối với phát triển nông nghiệp hàng hóa; Nguyễn Cúc (2014) đề xuất các chính sách về đất đai, phân phối lợi ích và đầu tư nông nghiệp.
- Chính sách đất đai, tài chính và hỗ trợ nông nghiệp: Sally P. Marsh, T. Gordon MacAulay và Phạm Văn Hùng (2007) chỉ rõ thực trạng manh mún đất đai cản trở sản xuất hàng hóa quy mô lớn; Martin Ravallion và Dominique van de Walle (2008) phân tích tác động của chia nhỏ đất đai đối với cơ giới hóa; Nguyễn Thị Xuân Lan (2007) nghiên cứu chính sách thuế nông nghiệp trong hội nhập kinh tế; Lê Phương Hòa (2009) phân tích hệ thống chính sách hỗ trợ giống, vật tư, tín dụng và thị trường.
- Nội dung và phân cấp quản lý cụ thể: Nguyễn Văn Chử nghiên cứu quản lý nhà nước đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp; Trịnh Văn Khoa (2018) nghiên cứu quản lý đối với hợp tác xã nông nghiệp; Nguyễn Thị Phong Lan (2017) nghiên cứu quản lý xuất khẩu nông sản; Trần Đình Thảo (2017) và Nguyễn Hoài Từ Sơn (2018) phân tích chất lượng đội ngũ công chức quản lý kinh tế cấp tỉnh tại Quảng Nam và Ninh Bình; Hoàng Văn Hoa (1995) tổng kết bài học kinh nghiệm quản lý nông nghiệp từ Thái Lan.
- Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển:
- Chu Tiến Quang (2010) với chuyên khảo về quản lý nhà nước về kinh tế của Ủy ban nhân dân huyện (khảo cứu tại huyện Lâm Thao và Nam Sách), phân tích quan hệ giữa chính quyền cấp huyện với các ngành kinh tế nhưng chưa đi sâu vào nông nghiệp ven biển trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Nhóm nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển và quản lý nông nghiệp:
- Dương Văn Khảm và Nguyễn Văn Viết (2012) phân tích các yếu tố khí hậu nông nghiệp tác động đến sinh trưởng cây trồng; Nguyễn Văn Viết (2017) đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các phân ngành nông nghiệp và an ninh lương thực.
- Vũ Thế Khải (2017) nghiên cứu thực trạng hạn hán, xâm nhập mặn và suy giảm nguồn nước tại vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng; Vũ Thị Hoài Thu (2012) khảo sát tính dễ bị tổn thương và sinh kế bền vững tại các huyện Nam Trực, Giao Thủy, Hải Hậu; Lưu Bích Ngọc và cộng sự (2012) nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử dụng đất và sinh kế cư dân Đồng bằng sông Hồng.
- Nguyễn Mậu Dũng (2010) dự báo nguy cơ ngập lụt, suy giảm diện tích đất canh tác và đánh giá nhận thức của cán bộ, người dân vùng Đồng bằng sông Hồng; Nguyễn Việt Phương và Nguyễn Đức Chính (2014) nghiên cứu thích ứng tại Duyên hải Nam Trung Bộ; Hội thảo khoa học giữa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với JICA (2013) nghiên cứu giải pháp quy hoạch thủy lợi và ngăn mặn tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy phần lớn công trình dừng lại ở phạm vi quốc gia hoặc cấp tỉnh, nghiên cứu quản lý cấp huyện đối với nông nghiệp ven biển chịu tác động của biến đổi khí hậu còn thiếu vắng. Luận án lựa chọn giải quyết 3 vấn đề:
- Làm rõ tác động của biến đổi khí hậu đến phát triển nông nghiệp và các vấn đề quản lý phát sinh tại dải ven biển Đồng bằng sông Hồng.
- Xác định những yêu cầu điều chỉnh, đổi mới nội dung quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Xây dựng hệ thống giải pháp quản lý nhà nước cấp huyện phù hợp với đặc thù kinh tế - sinh thái vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
- Phát triển nông nghiệp ven biển: Là ngành sản xuất của cải vật chất dựa trên cây trồng, vật nuôi, thủy sản, diêm nghiệp và lâm nghiệp rừng ngập mặn; được tổ chức trên cơ sở liên kết trước sản xuất (thị trường, yếu tố đầu vào) và liên kết sau sản xuất (thu gom, chế biến, bảo quản, tiêu thụ), nhằm gia tăng sản lượng, nâng cao giá trị và cải thiện đời sống cư dân.
- Quản lý nhà nước về kinh tế đối với phát triển nông nghiệp vùng ven biển: Là sự tác động có tổ chức bằng pháp luật, chính sách và công cụ kinh tế của chính quyền cấp huyện (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) nhằm định hướng, điều hành, hỗ trợ và kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nội dung quản lý nhà nước cấp huyện: (1) Định hướng và tạo lập môi trường phát triển; (2) Tổ chức và điều hành hệ thống sản xuất; (3) Hỗ trợ phát triển (quy hoạch mùa vụ, hạ tầng kỹ thuật, vốn, khoa học công nghệ, phòng chống thiên tai, kết nối thị trường); (4) Theo dõi, giám sát, kiểm tra (thực hiện quy hoạch, bảo vệ môi trường, cung ứng vật tư, an toàn thực phẩm).
- Cơ sở pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng: Quyết định số 914/QĐ-TTg, Thông tư số 22/2012/TT-BTNMT, Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV, Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV, Luật Quy hoạch 2019, Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; các hệ thống quản lý chất lượng: VietGAP, ISO 9000, TQM, HACCP, GMP, Q-Base.
- Khung tiêu chí đánh giá quản lý:
| Nhóm nội dung |
Tiêu chí đánh giá cụ thể |
| 1. Khả năng định hướng |
- Cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch (căn cứ cấp trên, thực tiễn biến đổi khí hậu, năng lực cấp huyện) - Chất lượng quy hoạch, kế hoạch (khả năng định hướng, tính nhất quán) - Tính khả thi (sự chủ động về nguồn lực và phương pháp tổ chức thực hiện) |
| 2. Tổ chức bộ máy và chủ thể |
- Sự phù hợp về số lượng, trình độ cán bộ quản lý với nhiệm vụ - Phân công chức năng rõ ràng, không chồng chéo - Năng lực tiếp nhận, thực thi và tính chủ động sáng tạo của chủ thể sản xuất - Mức độ tạo động lực thực hiện mục tiêu phát triển |
| 3. Hỗ trợ thực hiện chính sách |
- Kết quả hỗ trợ thực hiện quy hoạch vùng sinh thái và kế hoạch mùa vụ - Kết quả hỗ trợ dồn điền đổi thửa, tập trung đất đai - Kết quả hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ (IPM, 3 tăng 3 giảm, 1 phải 5 giảm, VietGAP, nông nghiệp hữu cơ) |
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Vận dụng nguyên lý duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý; tiếp cận đồng thời từ trên xuống (top-down - tổ chức thực thi chính sách) và từ dưới lên (bottom-up - sáng kiến thực tiễn của cơ sở); quan hệ nhân - quả (quản lý là nguyên nhân, phát triển là kết quả).
- Phương pháp nghiên cứu tại bàn:
- Thống kê mô tả: Phân tích, hệ thống hóa tài liệu tổng quan và số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2017.
- So sánh và logic: Đối chiếu số liệu giữa các địa phương, các mốc thời gian trước và sau khi chịu tác động của biến đổi khí hậu, so sánh thực tiễn với các tiêu chí quản lý đặt ra.
- Phân tích và tổng hợp: Phân tích các chiều cạnh quản lý kinh tế, tổng hợp đánh giá thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Phương pháp nghiên cứu hiện trường (điều tra bảng hỏi):
- Khảo sát cán bộ quản lý cấp huyện: Thu thập ý kiến của 32 cán bộ thuộc các phòng ban chuyên môn tại 5 huyện ven biển (trực tiếp 19 người, chiếm 60%; gửi phiếu 13 người, chiếm 40%).
- Khảo sát chủ thể sản xuất nông nghiệp: Thu thập ý kiến của 100 chủ thể sản xuất (nông dân, chủ trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp) tại 6 huyện ven biển.
- Xử lý dữ liệu: Dữ liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, sử dụng thống kê mô tả phục vụ phân tích định tính và đánh giá thực trạng.
| Địa bàn nghiên cứu |
Tỷ lệ mẫu cán bộ quản lý (N = 32) |
Tỷ lệ mẫu chủ thể sản xuất (N = 100) |
| Huyện Thái Thụy (Thái Bình) |
19% (6 cán bộ) |
18% (18 chủ thể) |
| Huyện Tiền Hải (Thái Bình) |
13% (4 cán bộ) |
17% (17 chủ thể) |
| Huyện Hải Hậu (Nam Định) |
27% (9 cán bộ) |
18% (18 chủ thể) |
| Huyện Giao Thủy (Nam Định) |
27% (9 cán bộ) |
17% (17 chủ thể) |
| Huyện Nghĩa Hưng (Nam Định) |
(không lấy mẫu cán bộ) |
15% (15 chủ thể) |
| Huyện Kim Sơn (Ninh Bình) |
13% (4 cán bộ) |
15% (15 chủ thể) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp, tác động của biến đổi khí hậu và thực tiễn quản lý tại các vùng ven biển. Tác giả phân tích các đóng góp của các thế hệ học giả đi trước về lý thuyết can thiệp của nhà nước, chính sách chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tập trung đất đai và các giải pháp sinh kế. Chương này kết luận rằng mặc dù các nghiên cứu về biến đổi khí hậu và phát triển nông nghiệp rất phong phú, nhưng việc tiếp cận dưới giác độ quản lý nhà nước về kinh tế của chính quyền cấp huyện tại vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng vẫn là một khoảng trống lớn cần tiếp tục làm sáng tỏ.
Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn về phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu
Chương 2 làm rõ các khái niệm nền tảng: phát triển nông nghiệp ven biển, vai trò kinh tế - xã hội - môi trường, và khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện. Tác giả phân tích các đặc thù của nông nghiệp ven biển: đất đai dễ nhiễm mặn/phèn; hệ sinh thái đặc thù (rừng ngập mặn, thủy hải sản nước lợ/mặn, cây cói, diêm nghiệp); và mức độ tổn thương cao trước bão lũ, triều cường và nước biển dâng (dẫn dụng kịch bản phát thải RCP4.5 và RCP8.5). Chương này xác lập mô hình 4 nội dung quản lý cấp huyện (định hướng, điều hành, hỗ trợ, kiểm tra), các nhóm nhân tố ảnh hưởng (khách quan, chủ quan) và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý, đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm từ các địa phương khác.
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu
Chương 3 trình bày các phân tích thực nghiệm về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến nông nghiệp tại 6 huyện nghiên cứu thuộc các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình. Chương này tổng hợp số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2017 phản ánh tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp, diễn biến diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt, diện tích trồng lúa, sản lượng thịt hơi gia súc, sản lượng thủy sản, tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế, thu nhập bình quân đầu người và diện tích rừng trồng mới.
Song song đó, chương phân tích số liệu điều tra thực địa năm 2018 đối với 32 cán bộ quản lý và 100 chủ thể sản xuất về: cơ sở hoạch định quy hoạch, khả năng chủ động trong triển khai kế hoạch mùa vụ, kết quả dồn điền đổi thửa, hỗ trợ ứng dụng khoa học kỹ thuật (VietGAP, IPM), và hoạt động kiểm tra giám sát. Tác giả đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ ra các hạn chế (sản xuất manh mún, hạ tầng thủy lợi ngăn mặn chưa đồng bộ, liên kết tiêu thụ yếu, năng lực thích ứng của cán bộ cơ sở còn hạn chế) và phân tích nguyên nhân của các tồn tại.
Chương 4: Quan điểm, mục tiêu và giải pháp phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng
Chương 4 đưa ra các dự báo bối cảnh, nhận diện thời cơ và thách thức đối với nông nghiệp ven biển dưới tác động của biến đổi khí hậu theo các kịch bản mới. Trên cơ sở đó, luận án xác định quan điểm phát triển bền vững, thích ứng chủ động và chuyển hóa bất lợi thành lợi thế sản xuất; đề ra các mục tiêu quản lý cụ thể.
Chương này tập trung đề xuất hệ thống giải pháp thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước cấp huyện: nâng cao chất lượng quy hoạch vùng sinh thái nông nghiệp; điều chỉnh lịch thời vụ và cơ cấu giống thích ứng mặn; hoàn thiện bộ máy và đào tạo nâng cao năng lực cán bộ quản lý nông nghiệp cấp huyện/xã; thúc đẩy dồn điền đổi thửa và tích tụ đất đai; chuyển giao quy trình sản xuất an toàn (VietGAP, hữu cơ); nâng cấp hạ tầng đê kè, kênh mương thủy lợi; đẩy mạnh kết nối thị trường và hình thành chuỗi liên kết giá trị nông sản ven biển.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với phát triển nông nghiệp vùng ven biển đặt trong bối cảnh tác động của biến đổi khí hậu, với chủ thể quản lý trọng tâm là chính quyền cấp huyện.
- Xác định rõ ràng nội hàm và 4 nội dung quản lý kinh tế cấp huyện đối với nông nghiệp ven biển; nhấn mạnh khâu tổ chức thực thi chính sách và tổng kết thực tiễn.
- Xây dựng hệ thống tiêu chí và chỉ báo đánh giá quản lý phát triển nông nghiệp cấp huyện thích ứng với biến đổi khí hậu dựa trên hai phương diện: quá trình quản lý và kết quả quản lý.
Đóng góp về thực tiễn
- Cung cấp nguồn chứng cứ thực tiễn toàn diện về thực trạng phát triển nông nghiệp và công tác quản lý nhà nước cấp huyện tại 6 huyện ven biển thuộc 3 tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình giai đoạn 2010 – 2018.
- Đánh giá định lượng nhận thức, mức độ chủ động và sự hài lòng của cán bộ quản lý cùng các chủ thể sản xuất đối với các chính sách quy hoạch, dồn điền đổi thửa, hỗ trợ khoa học công nghệ và ứng phó thiên tai.
- Đề xuất hệ thống các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp quản lý nhà nước cấp huyện có tính khả thi, phục vụ trực tiếp cho việc điều chỉnh chính sách phát triển nông nghiệp ven biển Đồng bằng sông Hồng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn địa bàn khảo sát thực tế tại 6 huyện thuộc 3 tỉnh (Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình), chưa bao quát toàn bộ 20 huyện ven biển thuộc 5 tỉnh của vùng Đồng bằng sông Hồng (chưa khảo sát các huyện ven biển thuộc thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh). Nguồn số liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2010 – 2017 và dữ liệu sơ cấp thu thập trong năm 2018.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các huyện ven biển còn lại của vùng Đồng bằng sông Hồng; nghiên cứu sâu hơn tác động của Luật Quy hoạch 2019 khi đi vào thực thi đối với việc lập kế hoạch nông nghiệp cấp huyện; cập nhật các kịch bản biến đổi khí hậu mới để điều chỉnh các giải pháp sinh kế thích ứng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng sử dụng:
- Chính quyền cấp huyện, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các cơ quan quản lý nông nghiệp và phát triển nông thôn tại các tỉnh ven biển Đồng bằng sông Hồng và các vùng ven biển có điều kiện tương đồng trên cả nước.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý công và Phát triển bền vững.
- Nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung lý thuyết và bộ tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước cấp huyện đối với nông nghiệp ven biển (trình bày tại Chương 2).
- Hệ thống bảng biểu tổng hợp số liệu thực trạng sản xuất nông nghiệp và kết quả điều tra xã hội học về nhận thức quản lý thích ứng biến đổi khí hậu tại 6 huyện ven biển (trình bày tại Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tế tại những huyện nào của vùng ven biển Đồng bằng sông Hồng?
Luận án lựa chọn khảo sát tại 6 huyện ven biển thuộc 3 tỉnh Đồng bằng sông Hồng: huyện Thái Thụy và Tiền Hải (tỉnh Thái Bình); huyện Hải Hậu, Giao Thủy và Nghĩa Hưng (tỉnh Nam Định); huyện Kim Sơn (tỉnh Ninh Bình).
2. Cỡ mẫu và cơ cấu khảo sát thực địa của luận án được thiết kế như thế nào?
Khảo sát thực địa được thực hiện trong năm 2018 gồm hai nhóm:
- Nhóm cán bộ quản lý cấp huyện: 32 cán bộ tại 5 huyện (Thái Thụy 19%, Tiền Hải 13%, Hải Hậu 27%, Giao Thủy 27%, Kim Sơn 13%), thực hiện qua phỏng vấn trực tiếp (60%) và gửi phiếu hỏi (40%).
- Nhóm chủ thể sản xuất nông nghiệp: 100 chủ thể tại 6 huyện (Thái Thụy 18%, Hải Hậu 18%, Tiền Hải 17%, Giao Thủy 17%, Nghĩa Hưng 15%, Kim Sơn 15%).
3. Bốn nội dung quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện đối với phát triển nông nghiệp ven biển được xác định là gì?
Luận án xác định 4 nội dung quản lý chính bao gồm:
- Định hướng, tạo môi trường phát triển nông nghiệp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tổ chức và điều hành quá trình phát triển nông nghiệp ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Hỗ trợ phát triển nông nghiệp ứng phó với biến đổi khí hậu (về mùa vụ, đất đai, kỹ thuật, phòng chống thiên tai, thị trường).
- Theo dõi, giám sát, kiểm tra các hoạt động kinh tế nông nghiệp nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu.
4. Luận án sử dụng các kịch bản biến đổi khí hậu nào để phân tích nguy cơ nước biển dâng?
Luận án sử dụng kịch bản biến đổi khí hậu do Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu công bố năm 2016, cụ thể là kịch bản phát thải trung bình (RCP4.5) và kịch bản phát thải cao (RCP8.5) để phân tích mức độ dâng của mực nước biển và nguy cơ ngập lụt, xâm nhập mặn tại vùng ven biển.
5. Những quy trình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp nào được luận án đề cập trong nội dung quản lý hỗ trợ ứng dụng khoa học công nghệ?
Luận án đề cập đến việc quản lý và hỗ trợ áp dụng các quy trình canh tác hiện đại nhằm thích ứng và giảm thiểu phát thải nhà kính gồm: Quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), kỹ thuật "3 tăng 3 giảm", kỹ thuật "1 phải 5 giảm", quy chuẩn VietGAP và nông nghiệp hữu cơ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Khuyên đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước về kinh tế cấp huyện đối với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu. Dựa trên số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2017 và điều tra khảo sát thực địa năm 2018 tại 6 huyện thuộc các tỉnh Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, công trình đã làm rõ thực trạng sản xuất cũng như những điểm nghẽn trong công tác quản lý tại địa phương. Các quan điểm, mục tiêu và giải pháp được đề xuất trong luận án mang giá trị ứng dụng thiết thực, cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoàn thiện công tác quản lý phát triển nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu tại vùng Đồng bằng sông Hồng.