VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Hà Nội, 2019 VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI _____________ NGUYỄN THỊ KHUYÊN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNGTRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 9.10 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Người hướng dẫn khoa học 1: PGS. Nguyễn Danh Sơn Người hướng dẫn khoa học 2: TS. Trần Minh Yến Hà Nội, 2019 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu nêu trong luận án là trung thực. Những kết luận khoa học của luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận án Nguyễn Thị Khuyên i LỜI CẢM ƠN Luận án tốt nghiệp nghiên cứu sinh này được thực hiện và hoàn thành tại Học viện Khoa học xã hội, thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học xã hội Việt Nam. Tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy cô giáo, các cán bộ của Học viện Khoa học xã hội, của Khoa Kinh tế học đã giảng dạy, hỗ trợ tích cực cho tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu của mình. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới PGS. Nguyễn Danh Sơn và TS. Trần Minh Yến đã đưa ra những chỉ dẫn khoa học quý báu, những lời động viên, khích lệ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ thư viện Quốc gia Việt Nam; thư viện viện Kinh tế thuộc viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam; thư viện Học viện Báo chí và Tuyên truyền đã giúp đỡ tác giả thu thập tài liệu phục vụ cho nghiên cứu luận án. Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cơ quan, hữu quan thuộc các lĩnh vực kế hoạch đầu tư, nông nghiệp và phát triển nông thôn, các sở nông nghiệp Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Ủy ban nhân dân, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn và người dân các huyện Thái Thụy, Tiền Hải, Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng, Kim Sơn đã giúp đỡ cho nghiên cứu sinh thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu cần thiết cho luận án. Trân trọng! ii MỤC LỤC MỞ ĐẦU .1 Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển . Các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu đến quản lý nhà nước về phát triển nông nghiệp . Kết luận rút ra và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .15 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU . Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước với phát triển nông nghiệp vùng ven biển trong điều kiện biến đổi khí hậu . Kinh nghiệm quản lý phát triển nông nghiệp của một số địa phương và bài học cho vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .49 Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG TRONG ĐIỀU KIỆN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng. Thực trạng quản lý phát triển ngành nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng . Đánh giá quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng .114 Chương 4: QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÙNG VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG . Dự báo bối cảnh, cơ hội và thách thức với quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng . Quan điểm, mục tiêu quản lý phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu . Các giải pháp, kiến nghị nhằm phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong điều kiện biến đổi khí hậu .165 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ.166 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 182 iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ đầy đủ ADB : Ngân hàng Phát triển Á châu (The Asian Deverlopment Bank) BĐKH : Biến đổi khí hậu CNH : Công nghiệp hóa ĐBSH : Đồng bằng sông Hồng ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long FAO :Tổ chức nông nghiệp và lương thực của Liên hợp quốc (Food Agricultural Organization) FTA : Khu vực mậu dịch tự do (Free Trade Area) HTX : Hợp tác xã HĐH : Hiện đại hóa ISPARD :Viện Chính sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam (Istitute of Policy and Strategy for Agriculture and Rural Development VietNam) IMF :Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fun) KTTT :Kinh tế thị trường OECD :Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for Economic Co-operation and Deverlopment) PTNN :Phát triển nông nghiệp SXNN :Sản xuất nông nghiệp TPP :Hiệp định xuyên Thái Bình Dương (Trans-Pacific Partnership Agreement) USD :Đồng đô la Mỹ (United States Dollar) UBND :Ủy ban nhân dân UNESCO :Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc (United Nations Education Scientific and Cultural Oganization) WB :Ngân hàng thế giới (World Bank) WTO :Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Oganization) iv DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tỷ trọng lực lượng lao động và tỷ lệ tham gia lực lượng lao động theo thành thị/ nông thôn và theo vùng kinh tế xã hội, quý 4 năm 2017 . Ý kiến về cơ sở xây dựng quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH . Ý kiến về khả năng định hướng của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH . Ý kiến của đối tượng quản lý về khả năng định hướng PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH . Ý kiến về khả năng chủ động trong thực quy hoạch, kế hoạch PTNN của chính quyền cấp huyện vùng ven biển ĐBSH . Ý kiến về sự phù hợp giữa đội ngũ cán bộ quản lý vớinhiệm vụ quản lý PTNN cấp huyện . Ý kiến về mong muốn của người dân với quản lý nhà nước cấp huyện trong PTNN trong điều kiện BĐKH . Ý kiến về thực hiện kiểm tra và điều chỉnh trong quản lý PTNN . Nhận thức của người dân về PTNN . Tăng trưởng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 97 Bảng 3. Diện tích cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH . Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH . Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017 . Sản lượng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 . Sản lượng thịt hơi gia súc giai đoạn 2010 - 2017 . Tăng trưởng sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010- 2017 . Tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu ngành kinh tế vùng ven biển ĐBSH . Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 110 Bảng 3. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển DBSH giai đoạn 2010 – 2017 . Dự báo tác động đến PTNN theo kịch bản RCP4.136 v DANH MỤC BIỂU Biểu đồ 3. Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH . Diện tích cây lượng thực có hạt vùng ven biển ĐBSH . Sản lượng cây lương thực có hạt vùng ven biển ĐBSH . Diện tích trồng lúa vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017 . Sản lượng lúa cả năm vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017 . Sản lượng gia súc vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010-2017 . Sản lượng thủy sản vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 – 2017. Tỷ trọng ngành nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017 . Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2010 . Cơ cấu nông nghiệp vùng ven biển ĐBSH năm 2017 . Thu nhập bình quân đầu người vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 - 2017 theo giá hiện hành . Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bằng sông Hồng 2010 – 2017. Diện tích rừng trồng mới vùng ven biển ĐBSH giai đoạn 2010 đến 2017 . Diễn biến nhiệt vùng ven biển ĐBSH .134 vi MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Nông nghiệp là ngành kinh tế xuất hiện sớm và có vai trò to lớn trong lịch sử kinh tế Việt Nam. Xưa, cha ông ta đã dạy“phi nông bất ổn”, ngày nay nông nghiệp còn có vai trò to lớn hơn nữa. PTNN vừa có ý nghĩa đảm bảo vai trò truyền thống là chủ động an ninh lương thực quốc gia, đồng thời đảm nhiệm vai trò mới hiện nay như: cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến phát triển, tạo ra hàng hóa đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế, nâng cao thu nhập ngoại tệ từ xuất khẩu nông sản, đóng góp một phần vốn cho phát triển kinh tế xã hội; bảo vệ môi trường sinh thái; quảng bá hình ảnh và nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Quản lý nhà nước về kinh tế với sự PTNN như một yêu cầu tất yếu hiện nay. Ở Việt Nam, nông nghiệp vốn là ngành kinh tế phụ thuộc rất lớn vào các điều kiện tự nhiên. Quản lý nhà nước với PTNN là yêu cầu tất yếu để khơi dậy những tiềm năng, phát triển sản xuất, tiêu thụ nông sản hàng hóa cũng như ứng phó với những thay đổi của điều kiện tự nhiên, trong đó có BĐKH một cách hiệu quả. BĐKH là một trong những thách thức lớn nhất của nhân loại trong thế kỷ XXI. Việt Nam là một trong số ít nước trên thế giới chịu ảnh hưởng nhiều nhất của BĐKH. Trong các ngành kinh tế, nông nghiệp là lĩnh vực chịu tác động trực tiếp và rõ rệt nhất của BĐKH. BĐKH đã, đang và sẽ là nguyên nhân chính làm giảm mạnh diện tích đất canh tác, giảm sản lượng và năng suất, tăng dịch bệnh, thay đổi môi trường sống các loại cây trồng, vật nuôi. Những tác động của BĐKH mạnh mẽ, khó lường, vượt xa khả năng kinh nghiệm sống và sản xuất lâu đời của người dân. Xuất phát từ bản thân ngành nông nghiệp, từ thực tiễn sự phát triển mạnh mẽ của sản xuất và nhiều yếu tố tác động khác quản lý nhà nước với PTNN là tất yếu khách quan và đã giành được sự quan tâm mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước ta trong nhiều năm qua, đặc biệt là trong bối cảnh diễn biến phức tạp, khó lường của BĐKH. Tổng quan các nghiên cứu (được trình bày ở chương 1 của luận án) cho thấy đã có sự quan tâm chú ý nhiều đến vấn đề phát triển và quản lý PTNN.
Luận Án Tiến Sĩ Về Phát Triển Nông Nghiệp Ven Biển Đồng Bằng Sông Hồng Trong Điều Kiện Biến Đổi ...
Luận án tiến sĩ phân tích phát triển nông nghiệp vùng ven biển đồng bằng sông Hồng trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đề xuất giải pháp bền vững.
Trường đại học
Học viện Khoa học xã hộiChuyên ngành
Quản lý kinh tếNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận án tiến sĩPhí lưu trữ
55 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Nguyễn Thị Khuyên
Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Danh Sơn
Trường học: Học viện Khoa học xã hội
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Đề tài: Phát Triển Nông Nghiệp Vùng Ven Biển Đồng Bằng Sông Hồng Trong Điều Kiện Biến Đổi Khí Hậu
Loại tài liệu: luận án tiến sĩ
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Hà Nội
Tài liệu "Phát Triển Nông Nghiệp Ven Biển Đồng Bằng Sông Hồng Trong Bối Cảnh Biến Đổi Khí Hậu" cung cấp cái nhìn sâu sắc về những thách thức và cơ hội trong việc phát triển nông nghiệp tại khu vực ven biển Đồng Bằng Sông Hồng, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu ngày càng gia tăng. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các biện pháp bền vững và công nghệ hiện đại để nâng cao năng suất nông nghiệp, đồng thời bảo vệ môi trường và sinh kế của người dân địa phương.
Để mở rộng kiến thức của bạn về các ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp và quản lý dự án, bạn có thể tham khảo tài liệu Ứng dụng computer vision trong bài toán proof of delivery, nơi khám phá cách công nghệ hình ảnh có thể cải thiện quy trình giao hàng. Ngoài ra, tài liệu Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc giảm thiểu chất thải xây dựng và phá dỡ tại thành phố hồ chí minh sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý chất thải trong các dự án xây dựng, một vấn đề quan trọng trong phát triển bền vững. Cuối cùng, tài liệu Đánh giá hiệu quả dự án ứng dụng mô hình thông tin công trình bim trong quản lý thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị sẽ cung cấp cái nhìn về cách mô hình thông tin có thể được áp dụng trong quản lý thiết kế, góp phần vào sự phát triển bền vững của hạ tầng đô thị.
Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức của bạn mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến nông nghiệp và phát triển bền vững.
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ