Chương 1 Cơ sở lý thuyết Chương này trình bày các kiến thức cơ sở sử dụng ở các phần sau trong luận án. Đầu tiên, mục 1 trình bày các khái niệm cơ sở trong tiếng Việt [1,2,10] như từ, từ loại, cụm từ,. Tiếp theo, mục 2, 3, 4 trình bày bài toán phân tích cú pháp thành phần, bài toán phân tích cú pháp phụ thuộc và bài toán gán nhãn vai nghĩa. Mục 5 trình bày các mô hình biểu diễn phân bố từ: skip-gram, túi từ liên tục, GloVe và biểu diễn từ dựa vào ngữ cảnh sâu.1 Khái niệm cơ bản trong tiếng Việt 1.1 Từ Ở phương diện ngữ pháp có thể định nghĩa từ là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa và có thể hoạt động tự do trong câu.
Đơn vị cơ sở cấu tạo của từ tiếng Việt là tiếng. Tiếng có thể có nghĩa đủ rõ, có thể mang nghĩa mờ nhạt và có thể tự mình không có nghĩa [1]. Từ có nhiều cách phân loại khác nhau. Xét về số lượng tiếng có: • Từ chỉ chứa một tiếng: là từ đơn.
• Từ gồm nhiều tiếng, phần lớn là hai tiếng, gọi là từ phức. Ví dụ: nhà cửa, xanh lè, sạch sẽ. Xét về mặt số lượng từ tố tham gia cấu tạo từ, hiểu từ tố là yếu tố nhỏ nhất có nghĩa, ta có: • Từ chỉ có một từ tố, gọi là từ đơn tố. Ví dụ: nhà, đủng đỉnh.
• Từ chứa nhiều tố, gọi là từ đa tố. Ví dụ: nhà cửa, xe đạp, sạch sẽ. Xét ở mặt kết hợp âm thanh có tác dụng tạo nghĩa, trong tiếng Việt cần tách ra một lớp từ riêng là từ láy, như đủng đỉnh, sạch sẽ. Kết hợp cả ba mặt trên, có phân loại từ theo lược đồ trong hình 1.2 Từ loại Việc tập hợp và quy loại các từ thường dựa vào những quan niệm khác nhau về đặc trưng từ loại.
Các hệ thống từ loại tiếng Việt hiện có chưa đạt được sự 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Từ Từ đơn Từ phức (1 tiếng) (nhiều tiếng) Từ láy Từ ngẫu kết Từ ghép Từ đơn tố Từ đa tố Hình 1.1: Phân loại từ trong tiếng Việt. nhất trí hoàn toàn. Các tiêu chuẩn đặc trưng để phân loại thường dùng bao gồm: • Ý nghĩa khái quát. Ý nghĩa từ loại là ý nghĩa khái quát của từng lớp từ, trên cơ sở khái quát hóa từ vựng thành khái quát hóa phạm trù ngữ pháp chung.
Các từ loại đều phù hợp với định nghĩa của các phạm trù phân loại. Đó là những nhóm từ rất lớn về khối lượng mà mỗi nhóm có một đặc trưng phân loại: tính vật thể, phẩm chất, hành động hoặc trạng thái. • Khả năng kết hợp từ. Các từ có khả năng tham gia vào một kết hợp có nghĩa: ở mỗi vị trí của kết hợp có thể xuất hiện những từ có khả năng lần lượt thay thế nhau, trong khi đó, ở các vị trí khác trong sự kết hợp, các từ còn lại tạo ra bối cảnh cho sự xuất hiện khả năng thay thế của những từ nói trên.
Khả năng kết hợp của từ trong các ngôn ngữ thuộc loại hình đơn lập, là sự phân bố trật tự và việc sử dụng các từ phụ để biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp bên ngoài từ. • Chức năng cú pháp. Tham gia vào cấu tạo câu, các từ có thể đứng ở một vị trí hay một số vị trí nhất định trong câu, hoặc có thể thay thế nhau ở các vị trí đó, và cùng biểu thị một mối quan hệ về chức năng cú pháp với các thành phần khác trong cấu tạo câu, có thể phân vào một từ loại. Tuy nhiên phải xem xét chức năng cú pháp nào của từ là chủ yếu để làm căn cứ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com phân loại, vì một từ có thể giữ nhiều chức năng cú pháp khác nhau trong câu.
Dựa vào khái niệm từ loại, các nhà nghiên cứu tiếng Việt đã đưa ra tập nhãn từ loại được sử dụng trong kho ngữ liệu cú pháp thành phần viettreebank [72] như sau: về nguyên tắc, các thông tin về từ có thể được chứa trong nhãn từ loại bao gồm: từ loại cơ sở (danh từ, động từ, v.), thông tin hình thái (số ít, số nhiều, thì, ngôi, v.), thông tin về phân loại con (ví dụ động từ đi với danh từ, động từ đi với mệnh đề, v.), thông tin ngữ nghĩa, hay một số thông tin cú pháp khác. Với đặc điểm của tiếng Việt, tập nhãn từ loại chỉ chứa thông tin về từ loại cơ sở mà không bao gồm các thông tin như hình thái, phân loại con, v. Tiếng Việt có hệ thống từ loại theo bảng 1.1: Tập nhãn từ loại tiếng Việt. STT Tên Chú thích 1 N Danh từ 2 Np Danh từ riêng 3 Nc Danh từ chỉ loại 4 Nu Danh từ đơn vị 5 V Động từ 6 A Tính từ 7 P Đại từ 8 L Định từ 9 M Số từ 10 R Phụ từ 11 E Giới từ 12 C Liên từ 13 I Thán từ 14 T Trợ từ, tiểu từ, từ tình thái 15 U Từ đơn lẻ 16 Y Từ viết tắt 17 X Các từ không phân loại được 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.3 Cụm từ Cụm từ là những kiến trúc gồm hai từ trở lên kết hợp tự do với nhau theo những quan hệ ngữ pháp nhất định và không chứa kết từ ở đầu.
Cụm từ: “tôi đã nói với anh hôm qua”, “nghèo nhưng tốt bụng”. Cụm từ được gọi tên theo từ loại của thành tố chính trong cụm. Trong tiếng Việt, có thể gặp những loại cụm từ sau đây: • Cụm danh từ: mấy người này, hai người. • Cụm động từ: đã đọc rồi, vừa làm.
• Cụm tính từ: vẫn tốt hơn, tốt quá. • Cụm số từ: độ ba mươi, hơn ba mươi một chút. • Cụm đại từ: hai chúng tôi, tất cả chúng tôi đây. Mỗi loại cụm từ được chia thành ba bộ phận rõ rệt: • Phần phụ trước: là phần đứng trước thành tố chính.
• Phần trung tâm: là phần chứa thành tố chính. • Phần phụ sau: là phần đứng sau thành tố chính. Thành tố chính giữ vai trò quan trọng về ngữ pháp trong cụm từ, là đại diện cho toàn bộ cụm từ trong mối liên hệ giữa các yếu tố khác nằm ngoài cụm từ. Do đó, chức vụ cú pháp của toàn bộ cụm từ trong kiến trúc lớn hơn nó gắn bó mật thiết với chức vụ cú pháp của thành tố chính.
Thành tố chính trong cụm từ còn chi phối tất cả các thành tố trực tiếp phụ thuộc vào mình, nó quyết định chức vụ cú pháp của tất cả các thành tố phụ có liên quan. Nội dung ý nghĩa của thành tố chính quyết định khả năng gia nhập các kiến trúc lớn hơn của toàn bộ cụm từ. Tuy nhiên, phải nhờ có thành tố phụ thì mới có thể xác định được bản chất từ loại, tiểu loại và thậm chí là ý nghĩa của từ làm thành tố chính. Cách sử dụng của cụm từ hay các thành tố trong cụm từ bao giờ cũng gắn với những tình huống cụ thể.
Trong cụm danh từ “Tất cả những con mèo đen ấy” thì có “Tất cả những con” là phần phụ trước, “mèo” là phần trung tâm và “đen ấy” là phần phụ sau. Tóm lại, cụm từ là một thành phần quan trọng trong câu. Phân tích cụm từ là bước quá độ trong quá trình phân tích cú pháp của một câu. Hiểu được cấu tạo của cụm từ một cách rõ ràng thì bước phân tích cú pháp phụ thuộc sẽ 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chính xác hơn.
Trong kho ngữ liệu viettreebank [72], đã sử dụng tập nhãn cụm từ tiếng Việt chứa các nhãn mô tả các thành phần cú pháp cơ bản là cụm từ và mệnh đề. Nhãn thành phần cú pháp là thông tin cơ bản nhất trên cây cú pháp, nó tạo thành xương sống của cây cú pháp. Tập nhãn cụm từ của tiếng Việt theo bảng 1.2: Tập nhãn cụm từ tiếng Việt. STT Tên Chú thích 1 NP Cụm danh từ 2 VP Cụm động từ 3 AP Cụm tính từ 4 RP Cụm phụ từ 5 PP Cụm giới từ 6 QP Cụm từ chỉ số lượng 7 MDP Cụm từ tình thái 8 WHNP Cụm danh từ nghi vấn (ai, cái gì, con gì .) 9 WHAP Cụm tính từ nghi vấn (lạnh thế nào, đẹp ra sao .) 10 WHRP Cụm từ nghi vấn dùng khi hỏi về thời gian, nơi chốn.
11 WHPP Cụm giới từ nghi vấn (với ai, bằng cách nào .4 Câu Theo học phái ngữ pháp Alexandria [1]: Câu là sự tổng hợp của các từ biểu thị một tư tưởng trọn vẹn. Tuy nhiên về mặt nghiên cứu khoa học, định nghĩa về câu phải xét trên nhiều yếu tố sau: • Yếu tố hình thức. Câu có cấu tạo ngữ pháp bên trong và bên ngoài có tính chất tự lập và có một ngữ điệu kết thúc. • Yếu tố nội dung.
Câu có nội dung là một tư tưởng tương đối trọn vẹn và có thể đi kèm thái độ của người nói hay nội dung là thái độ, tình cảm của người nói. • Yếu tố chức năng. Câu có chức năng hình thành và biểu hiện, truyền đạt tư tưởng, tình cảm. Nó là đơn vị thông báo nhỏ nhất.
• Lĩnh vực nghiên cứu. Câu là đơn vị nghiên cứu của ngôn ngữ. 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dựa vào các yếu tố trên có thể định nghĩa về câu như sau:Câu là đơn vị nghiên cứu ngôn ngữ có cấu tạo ngữ pháp (bên trong và bên ngoài) tự lập và có ngữ điệu kết thúc, mang một ý nghĩ tương đối trọng vẹn hay thái độ, sự đánh giá của người nói, hoặc có thể kèm theo thái độ, sự đánh giá của người nói, giúp hình thành và biểu hiện, truyền đạt tư tưởng, tình cảm. Câu đồng thời là đơn vị thông báo nhỏ nhất của ngôn ngữ.
Hiểu rõ hơn về câu, Diệp Quang Ban và Hoàng Văn Thung [1] xét đến chức năng cú pháp của các từ và tổ hợp từ trong câu. Mỗi từ, mỗi cụm từ, hay tổ hợp từ đều giữ một chức năng cú pháp nhất định, trừ những kết từ có tác dụng đánh dấu chức năng cú pháp của từ hay tổ hợp từ đi với chúng và những liên từ nối hai từ hoặc tổ hợp từ trong cùng một chức năng cú pháp. Có thể lược đồ hóa tổ chức của câu như trong bảng 1.3: Tổ chức câu trong tiếng Việt. Trạng ngữ Liên từ Đề ngữ Chủ ngữ / Vị ngữ Phụ ngữ câu Giải ngữ • Câu đơn: Là câu chỉ có một vế.
Cần phân biệt câu đơn với câu ghép và câu mở rộng thành phần.