Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số: 62 31 30 01) của tác giả Đào Thanh Trường với đề tài "Di động xã hội của Cộng đồng khoa học (nghiên cứu trường hợp cộng đồng khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội)" được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Xuân Hằng, bảo vệ năm 2009 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa và chuyển dịch kinh tế từ nền kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức xác lập tri thức và chất xám là nguồn lực hàng đầu cho tăng trưởng. Tại Việt Nam, quá trình chuyển đổi từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thúc đẩy đổi mới tư duy toàn diện, kéo theo những biến đổi sâu sắc về vị trí, địa vị xã hội của cộng đồng khoa học (CĐKH) trong hệ thống giáo dục đại học.
ĐHQGHN là trung tâm đào tạo và nghiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực trọng điểm, đặt mục tiêu xây dựng mô hình đại học nghiên cứu và thu hút nhân lực chất lượng cao. Tuy nhiên, hiện tượng di động xã hội của đội ngũ cán bộ khoa học tại đây diễn ra phức tạp, đa dạng và mang tính tự phát, thiếu sự định hướng chính sách rõ ràng để quản lý và phân luồng. Tình trạng mất cân đối nhân lực giữa các ngành, hiện tượng kiêm nhiệm, làm thêm ngoài cơ quan và nguy cơ lãng phí chất xám đặt ra yêu cầu cấp bách phải nhận diện bản chất di động xã hội của CĐKH dưới lăng kính xã hội học KH&CN. Tác giả phát triển nghiên cứu này trên cơ sở kế thừa và mở rộng luận văn Thạc sĩ (vốn chỉ khảo sát trường hợp Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn) lên quy mô toàn ĐHQGHN.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án được xác định gồm 3 nội dung:
- Nhận diện các loại hình di động xã hội và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới di động xã hội của CĐKH ĐHQGHN.
- Phân tích tác động của di động xã hội trong CĐKH tới sự phát triển của khoa học và CĐKH ĐHQGHN.
- Đề xuất, khuyến nghị các giải pháp chính sách định hướng, quản lý di động xã hội của CĐKH ĐHQGHN, góp phần hoàn thiện cơ chế quản trị nhân sự.
Nhiệm vụ nghiên cứu gồm 3 điểm:
- Xác lập cơ sở lý luận về di động xã hội của CĐKH: hệ thống hóa các khái niệm công cụ, tổng quan các quan điểm lý thuyết xã hội học và xác định các yếu tố ảnh hưởng.
- Khảo sát thực địa nhằm nhận diện thực trạng, động thái, nguyên nhân và các yếu tố chi phối di động xã hội của CĐKH ĐHQGHN.
- Đánh giá hệ quả (dương tính, âm tính, ngoại biên) của di động xã hội và khuyến nghị các giải pháp chính sách tạo luồng di động phù hợp.
Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Luận án giải quyết hai nhóm câu hỏi nghiên cứu:
- Hiện tượng di động xã hội đang diễn ra như thế nào trong CĐKH ĐHQGHN? Có những loại hình nào, loại hình nào là đặc thù và hình thức biểu hiện ra sao? Tác động của di động xã hội đối với sự phát triển khoa học và CĐKH tại ĐHQGHN như thế nào?
- Nguyên nhân sâu xa của di động xã hội trong CĐKH ĐHQGHN là gì? Hiện tượng này chịu sự chi phối của những yếu tố tác động nào?
Hai giả thuyết nghiên cứu được kiểm chứng:
- Giả thuyết 1: Di động xã hội của CĐKH ĐHQGHN diễn ra với nhiều hình thức đa dạng và khó kiểm soát (di động kèm di cư và không kèm di cư, di động dọc theo trình độ chuyên môn hoặc địa vị hành chính, di động lĩnh vực chuyên môn). Khác với các cộng đồng khoa học thông thường vốn phổ biến loại hình di động kèm di cư, CĐKH ĐHQGHN mang đặc trưng nổi bật là di động xã hội không kèm di cư (hiện tượng đa vị thế - vai trò nghề nghiệp, làm việc ngoài trường).
- Giả thuyết 2: Nguyên nhân sâu xa của di động xã hội trong CĐKH là sự không đồng đều trong cơ hội tiếp cận nguồn lực và phần thưởng trong khoa học. Di động xã hội của CĐKH ĐHQGHN chịu sự tác động đồng thời của điều kiện kinh tế - xã hội, chính sách KH&CN, điều kiện khoa học, vốn xã hội, vốn văn hóa và các biến số cá nhân (học vấn, chuyên môn, giới tính, lứa tuổi, thâm niên, uy tín khoa học, cơ may).
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Di động xã hội của cộng đồng khoa học ĐHQGHN.
- Khách thể nghiên cứu: Nhân lực khoa học của ĐHQGHN, bao gồm cán bộ giảng dạy, cán bộ nghiên cứu và cán bộ phục vụ tại các đơn vị thành viên và trực thuộc: Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXH&NV), Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐHKHTN), Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ (ĐHNN), Trường Đại học Công nghệ (ĐHCN), Trường Đại học Kinh tế (ĐHKT), Khoa Luật, Khoa Sư phạm (nay là Trường Đại học Giáo dục), Khoa Quốc tế, các viện nghiên cứu, các trung tâm nghiên cứu và khối cơ quan ĐHQGHN.
- Phạm vi không gian: Trụ sở ĐHQGHN (144 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội), Trường ĐHKHXH&NV (336 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội), Trường ĐHKHTN (334 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Khảo sát hiện tượng di động trong giai đoạn 2004–2008; thời gian thu thập dữ liệu thực tế từ tháng 12/2005 đến tháng 10/2008.
- Giới hạn nội dung: Tập trung vào nhân lực có trình độ từ đại học trở lên (giảng viên, nghiên cứu viên), lấy di động nghề nghiệp làm trọng tâm; khảo sát các luồng di động theo chuyên môn, đa vị thế - vai trò, di động dọc (thăng tiến), di động vào/ra ĐHQGHN, di động kèm/không kèm di cư, chuyển dịch ngành đào tạo giữa các bậc học.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Luận án điểm lại lịch sử nghiên cứu di động xã hội trong xã hội học phương Tây:
- Emile Durkheim và sau này là Warren Breed xem di động xã hội (cả chiều hướng đi lên lẫn đi xuống) là một trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến hiện tượng tự tử do làm biến đổi các liên kết chuẩn mực.
- Pitirim Sorokin (1927) đặt nền móng lý thuyết hệ thống về di động xã hội với việc phân chia di động dọc, di động ngang và nhấn mạnh các thiết chế sàng lọc xã hội (trong đó gia đình, giáo dục và nền tảng kinh tế - xã hội là động lực then chốt).
- Joseph H. Fichter tiếp cận di động xã hội qua từng giai đoạn không gian - thời gian, phân tích cấu trúc di động vai trò trên ba bình diện: đảm nhận đồng thời nhiều vai trò, tiếp nhận vai trò mới trong tiến trình xã hội hóa và dịch chuyển nghề nghiệp cá nhân.
- Leonard Broom và Philip Selznick (LJ. Zelznick) đề xuất 4 tiêu chí đánh giá di động xã hội, nhấn mạnh vai trò của thói quen văn hóa và triển vọng chuyển dịch của dân chúng qua phương pháp đo lường nghề nghiệp khách quan.
- Neil J. Smelser (1988) phân định giữa "di động cá nhân" (thay đổi vị trí cá nhân trong hệ thống phân tầng) và "di động tập thể" (dịch chuyển vị thế của cả một nhóm/giai tầng).
- Tony Bilton và cộng sự phân biệt di động giữa các thế hệ (liên thế hệ) và di động trong nội bộ một thế hệ, nhấn mạnh nỗ lực năng lực cá nhân trong xã hội công nghiệp mở.
- Stephen Aldridge chỉ ra 5 rào cản di động xã hội: trình độ học vấn; nghèo đói thời thơ ấu; gia đình và vốn văn hóa - xã hội; thái độ, khát vọng và sự né tránh rủi ro; các rào cản thể chế/kinh tế ngăn cản cơ hội cạnh tranh bình đẳng.
- Sami Mahroum định nghĩa di động khoa học gắn liền với địa lý tri thức; dẫn chiếu ba kịch bản của Hoch và Platt về tác động của di động khoa học; phân tích sự hình thành các "cực khoa học" dựa trên uy tín; phân biệt tri thức mã hóa (hàng hóa công) và tri thức ngầm định (knowing by doing – gắn liền với nhân lực mang tính hàng hóa tư).
- Kitty Fehringer phân tích "Chiến lược di động" của Liên minh Châu Âu qua hai công cụ: Cổng thông tin di động (The European Researcher’s Mobility Portal) và Mạng lưới ERA-MORE.
- Nhóm STEP (Ander Ekeland) phân tích các chỉ báo nguồn nhân lực và dòng luân chuyển khoa học giữa khu vực hành chính công, sản xuất hàng hóa và tư nhân tại Thụy Điển, Na Uy, Phần Lan.
- Euiseok Kim nghiên cứu tác động của di động theo ngành đến năng suất khoa học, chỉ ra rằng khoa học tự nhiên có mức độ di động theo ngành thấp nhất (19%) nhưng việc di động ngành lại ảnh hưởng tiêu cực tới năng suất khoa học; ngược lại ở khoa học đời sống, di động ngành cao (77%) lại tác động tích cực đến năng suất công bố.
- Các tác giả khác được điểm luận gồm: Anthony Giddens, Aleksander Matejko, Stuart S. Blume, Joel M. Charon, Harold R. Kerbo, Rodney Stark, Alvin Toffler (khái niệm Fast Society), G. Trommsdorff và V. A. Jadov.
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, các công trình nghiên cứu về di động xã hội và CĐKH gồm:
- Chung Á và Nguyễn Đình Tấn (chủ biên "Nghiên cứu xã hội học"): hệ thống hóa khái niệm và phân loại hình thức di động.
- Nguyễn An Lịch (chủ trì đề tài về tác động kinh tế tới di động xã hội và cơ cấu dân cư miền Bắc thời kỳ đổi mới).
- Tương Lai ("Khảo sát xã hội học về phân tầng xã hội"): làm rõ khái niệm tính năng động xã hội gắn với phân tầng.
- Phạm Tất Dong: phân tích điều kiện thăng tiến và các nhân tố chi phối hoạt động nghề nghiệp của trí thức.
- Vũ Cao Đàm ("Xã hội học KH&CN"): nghiên cứu phân tầng trong khoa học, giải thưởng khoa học, sự phát triển - suy vong của khoa học và quy luật tích lũy lợi thế.
- Đặng Cảnh Khanh: luận giải cơ sở lý luận thúc đẩy các nghiên cứu xã hội học về khoa học.
- Viện Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (1992): khảo sát định lượng đầu tiên về di động xã hội.
- Võ Tuấn Nhân (Luận án tiến sĩ năm 2001): nghiên cứu thực nghiệm cấu trúc và di động xã hội của CĐKH khu vực Đà Nẵng – Quảng Nam – Quảng Ngãi theo các chiều hướng (kinh tế, đa vị thế, thế hệ, khu vực, cấu trúc).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các nghiên cứu trong nước trước đó chủ yếu tập trung vào di động xã hội tổng thể hoặc di dân địa lý, hoặc dừng lại ở cộng đồng khoa học tại các địa phương cụ thể mà chưa đi sâu vào nhân lực khoa học trong các đại học nghiên cứu đa ngành. Luận án của Đào Thanh Trường là công trình chuyên biệt đầu tiên áp dụng lý thuyết xã hội học để phân tích thực chứng hiện tượng di động xã hội của cộng đồng khoa học tại một đại học đầu yếu như ĐHQGHN, làm cơ sở khoa học cho công tác hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Hệ thống khái niệm công cụ
- Di động xã hội (Social mobility): Là sự vận động của cá nhân hoặc nhóm xã hội từ vị thế/địa vị xã hội này sang vị thế/địa vị xã hội khác trong hệ thống phân tầng xã hội; bao gồm di động dọc (thăng tiến hoặc giảm sút), di động ngang (chuyển đổi vị trí tương đương), di động kèm di cư (chuyển đổi cơ quan làm việc) và di động không kèm di cư (đa vị thế - vai trò, làm việc kiêm nhiệm).
- Cộng đồng khoa học (Scientific community): Là tập thể nghề nghiệp – xã hội đặc thù, gồm những người có trình độ chuyên môn nhất định, cùng chia sẻ loại hình hoạt động khoa học (nghiên cứu, đào tạo, ứng dụng, dịch vụ KH&CN) và hệ thống giá trị, chuẩn mực xã hội chung.
- Địa vị xã hội trong khoa học: Vị trí của nhà khoa học trong hệ thống phân tầng khoa học, được đo lường qua quyền lực hành chính và uy tín khoa học (sự thừa nhận của đồng nghiệp, số lượng công trình công bố, hệ số trích dẫn).
Khung phân tích và hệ thống biến số
| Loại biến số |
Tên biến số |
Các chỉ báo cụ thể |
| Biến số độc lập |
Điều kiện kinh tế - xã hội |
Trình độ phát triển kinh tế, cơ sở vật chất, nguồn lực đầu tư cho KH&CN, sự phát triển của thị trường công nghệ. |
|
Yếu tố cá nhân |
Giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn/chuyên môn đào tạo, thâm niên nghề nghiệp, lĩnh vực chuyên môn, nơi đào tạo, ngạch công tác. |
| Biến số can thiệp |
Điều kiện khoa học |
Trang thiết bị, phòng thí nghiệm, tư liệu giảng dạy và NCKH, môi trường học thuật. |
|
Tích lũy lợi thế trong khoa học |
Số lượng công trình công bố, sự thừa nhận của đồng nghiệp, hệ số trích dẫn, khả năng tiếp cận sớm các đề tài/dự án. |
|
Chính sách KH&CN |
Chủ trương, cơ chế quản lý KH&CN của Nhà nước và quy định nội bộ của ĐHQGHN. |
|
Vốn xã hội và Vốn văn hóa |
Mạng lưới quan hệ xã hội, truyền thống gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ. |
|
Yếu tố thị trường |
Cạnh tranh, giá cả chất xám, công nghệ, quan hệ cung - cầu nhân lực, thu nhập ngoài lương. |
| Biến số phụ thuộc |
Di động xã hội của CĐKH |
1. Di động kèm di cư (chuyển công tác vào/ra ĐHQGHN). 2. Di động không kèm di cư (đa vị thế - vai trò, kiêm nhiệm, làm thêm). 3. Di động dọc (thay đổi địa vị hành chính, nâng cao trình độ học hàm/học vị). 4. Di động ngang (dịch chuyển lĩnh vực chuyên môn, lĩnh vực công tác). |
| Hệ quả phân tích |
Tác động của di động xã hội |
Tác động dương tính, tác động âm tính, tác động ngoại biên đối với sự phát triển KH&CN và CĐKH. |
Các lý thuyết xã hội học vận dụng
- Lý thuyết Cấu trúc – Chức năng (Structural-Functionalism): Xem xét CĐKH như một tiểu hệ thống chức năng; di động xã hội là cơ chế phân bổ nhân lực nhằm duy trì tính cân bằng, đáp ứng các chức năng đào tạo và nghiên cứu của tổ chức.
- Lý thuyết Xung đột xã hội (Social Conflict Theory): Tiếp cận nguyên nhân di động từ sự cạnh tranh và bất bình đẳng trong việc tiếp cận các nguồn lực khan hiếm (kinh phí nghiên cứu, đề tài, chức danh, phần thưởng khoa học).
- Lý thuyết Phát triển (Development Theory): Phân tích sự chuyển dịch của CĐKH dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
| Phương pháp |
Quy mô / Kỹ thuật áp dụng |
Mục đích dữ liệu |
| Khảo sát bảng hỏi (Định lượng) |
$N = 415$ mẫu; phương pháp chọn mẫu hệ thống (systematic sampling) tại các trường, viện, trung tâm của ĐHQGHN. |
Đo lường thực trạng di động, mức độ làm thêm ngoài trường, thay đổi học hàm/học vị, thu nhập và các yếu tố ảnh hưởng. |
| Phỏng vấn sâu (Định tính) |
$N = 70$ cuộc phỏng vấn cán bộ quản lý ĐHQGHN, lãnh đạo đơn vị thành viên, giảng viên theo bảng hướng dẫn bán cấu trúc. |
Khai thác sâu động cơ, nguyên nhân cá nhân, rào cản thể chế và định hướng nghề nghiệp. |
| Phân tích tài liệu sơ cấp & thứ cấp |
Thống kê nhân sự của Ban Tổ chức - Cán bộ ĐHQGHN giai đoạn 1993–2008, 1996–2008, 2003–2008; văn bản chính sách. |
Xác lập dữ liệu chuỗi thời gian về quy mô biên chế, đào tạo SĐH, hưu trí, phân bố học vị/học hàm. |
| Phương pháp chuyên gia |
Hội nghị bàn tròn (Roundtable), kỹ thuật Brainstorming, phương pháp Delphi, thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussion). |
Thảo luận đánh giá thực trạng, nguyên nhân và xây dựng nhóm giải pháp chính sách điều chỉnh luồng di động. |
| Phương pháp quan sát |
Quan sát tham dự và không tham dự trong môi trường học thuật tự nhiên. |
Bổ trợ dữ liệu thực chứng về hành vi và tương tác nghề nghiệp. |
| Kỹ thuật xử lý thống kê |
Sử dụng phần mềm SPSS phiên bản 15.0; phân tích bảng chéo (cross-tabulation), kiểm định Chi-square ($X^2$), hệ số Phi ($\phi$), hệ số Cramer's V, kiểm định phương sai (ANOVA), hồi quy đa biến (Multivariate Regression). |
Kiểm định mối liên hệ và mức độ tác động giữa các biến số độc lập/can thiệp với các loại hình di động xã hội. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu di động xã hội của cộng đồng khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về di động xã hội và CĐKH:
- Tổng quan vấn đề nghiên cứu: Khái quát các trường phái nghiên cứu di động xã hội cổ điển và hiện đại trên thế giới (Durkheim, Sorokin, Fichter, Smelser, Mahroum, Ekeland, Kim...) và các công trình trong nước (Chung Á, Nguyễn Đình Tấn, Vũ Cao Đàm, Võ Tuấn Nhân...).
- Xây dựng hệ khái niệm công cụ: Định nghĩa chính xác khái niệm di động xã hội, cộng đồng khoa học, địa vị xã hội trong khoa học; phân loại các chiều hướng di động (dọc, ngang, kèm di cư, không kèm di cư/đa vai trò, di động cấu trúc, di động thế hệ).
- Phân tích các yếu tố tác động tới di động của CĐKH:
- Hoàn cảnh kinh tế - xã hội: Tạo lập môi trường kinh tế, cơ sở hạ tầng và nguồn tài trợ cho nghiên cứu; chi phối việc công nhận của đồng nghiệp và xuất bản công trình.
- Điều kiện khoa học và tích lũy lợi thế: Sự bùng nổ thông tin trong "xã hội tốc độ" (Fast Society) thúc đẩy chuyển dịch tri thức; sự khan hiếm nguồn lực tạo nên hiệu ứng tích lũy lợi thế, phân hóa giữa nhóm tiếp cận sớm các cơ hội nghiên cứu và nhóm không tiếp cận được.
- Vốn xã hội và vốn văn hóa: Chất lượng mạng lưới quan hệ xã hội, truyền thống gia đình và học vấn của cha mẹ tác động tới cơ hội thăng tiến và đấu thầu đề tài.
- Chính sách KH&CN: Định hướng quản lý, chế độ đãi ngộ là lực đẩy hoặc lực cản đối với luồng di động khoa học.
- Yếu tố cá nhân: Nguồn gốc xuất thân, trình độ chuyên môn, lứa tuổi, thâm niên và nơi cư trú đô thị.
- Phương pháp luận và khung phân tích: Vận dụng lý thuyết cấu trúc - chức năng, lý thuyết xung đột và lý thuyết phát triển để thiết lập mối quan hệ giữa biến số độc lập, biến số can thiệp và biến số phụ thuộc.
Chương 2: Nhận diện di động xã hội và các yếu tố tác động tới di động xã hội của cộng đồng khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chương 2 trình bày toàn bộ kết quả khảo sát thực chứng:
- Khái quát về ĐHQGHN: Phân tích quá trình thành lập, cơ cấu tổ chức đa ngành, sứ mệnh xây dựng đại học nghiên cứu và thực trạng đội ngũ cán bộ cơ hữu qua các mốc thời gian 1996–2008.
- Nhận diện 4 loại hình di động xã hội thực chứng:
1. Di động xã hội không kèm di cư (Hiện tượng đa vị thế - vai trò)
- Hiện tượng cán bộ khoa học làm thêm, cộng tác với các cơ quan ngoài ĐHQGHN diễn ra phổ biến (chiếm tỷ lệ cao trong mẫu khảo sát).
- Các loại hình cơ quan ngoài trường thu hút nhân lực gồm: các viện nghiên cứu, trường đại học khác, cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức phi chính phủ.
- Phân tích ANOVA và bảng chéo cho thấy:
- Học vị chuyên môn có mối liên hệ mật thiết với loại hình công việc làm thêm và mức độ liên quan đến chuyên môn (cán bộ có học vị TS, PGS, GS tham gia các công việc liên quan mật thiết đến chuyên ngành đào tạo cao hơn rõ rệt so với cử nhân/thạc sĩ).
- Chế độ làm việc và thâm niên công tác tác động đáng kể đến khả năng di động ngoài trường.
- Thu nhập hàng tháng (bao gồm các nguồn thu ngoài lương) phân hóa rõ nét theo mức độ tham gia hoạt động chuyên môn ngoài đơn vị.
2. Di động dọc của CĐKH ĐHQGHN
- Thăng tiến địa vị nghề nghiệp (địa vị hành chính): Khảo sát xu hướng bổ nhiệm, thay đổi vị trí quản lý; kiểm định ANOVA cho thấy biến số độ tuổi và thâm niên công tác có ý nghĩa thống kê đối với khả năng thay đổi địa vị trong cơ quan.
- Nâng cao trình độ chuyên môn và học vị khoa học:
- Dữ liệu thống kê giai đoạn 1993–2008 về số lượng cán bộ được cử đi đào tạo sau đại học và số lượng cán bộ đã hoàn thành chương trình thạc sĩ, tiến sĩ (trong nước và nước ngoài).
- Tỷ lệ di động dọc về học vị theo năm, kiểm định tương quan giữa giới tính, độ tuổi và nơi tốt nghiệp với xu hướng di động học vị.
- Thống kê nhân lực theo học hàm (GS, PGS), học vị (TS, ThS) và ngạch công chức từ 2003–2008; phân tích dòng cán bộ nghỉ hưu theo ngạch và học hàm.
3. Di động kèm di cư của CĐKH ĐHQGHN
- Di động ra khỏi ĐHQGHN: Đánh giá tỷ lệ cán bộ chuyển công tác sang các viện nghiên cứu, cơ quan quản lý, doanh nghiệp hoặc ra nước ngoài ("chảy chất xám" ra ngoài).
- Di động vào ĐHQGHN: Đánh giá tỷ lệ tiếp nhận, cơ chế tuyển dụng nhân lực khoa học mới những năm 2003–2008; khảo sát đánh giá của người trả lời về khả năng đáp ứng chuyên môn của nhân lực mới đối với yêu cầu CNH-HĐH.
4. Di động ngang của CĐKH ĐHQGHN
- Khảo sát sự dịch chuyển giữa các lĩnh vực chuyên môn được đào tạo ở bậc cử nhân so với lĩnh vực chuyên môn ở bậc học vị cao nhất (ThS, TS) hoặc học hàm cao nhất.
- Tỷ lệ duy trì cùng lĩnh vực chuyên môn có sự phân hóa mạnh giữa các khối ngành (Khoa học Tự nhiên có mức độ giữ vững lĩnh vực chuyên môn cao nhất; khối Khoa học Xã hội và Kinh tế có mức độ dịch chuyển cao hơn).
- Mối liên hệ giữa nơi đào tạo (trong nước và ngoài nước) với mức độ dịch chuyển lĩnh vực chuyên môn và tham gia các công tác ngoài chuyên môn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Vận dụng khung lý thuyết xã hội học về phân tầng và di động xã hội để phân tích chuyên sâu đối tượng đặc thù là cộng đồng khoa học trong trường đại học nghiên cứu tại Việt Nam.
- Hoàn thiện hệ thống chỉ báo đo lường di động xã hội trong khoa học, làm rõ sự khác biệt bản chất giữa:
- Di động kèm di cư (chuyển dịch cơ quan, thay đổi nơi làm việc).
- Di động không kèm di cư (hiện tượng đa vị thế - vai trò, chuyển giao tri thức tại chỗ qua làm thêm, kiêm nhiệm).
- Làm sáng tỏ cơ chế tác động của vốn xã hội, vốn văn hóa và sự tích lũy lợi thế trong việc chi phối luồng thăng tiến và tiếp cận nguồn lực khoa học của các nhóm cán bộ.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm toàn diện ($N = 415$ bảng hỏi, $70$ phỏng vấn sâu, chuỗi số liệu nhân sự 1993–2008) phản ánh thực trạng cơ cấu và dịch chuyển nhân lực của ĐHQGHN.
- Khẳng định giả thuyết nghiên cứu: đặc trưng nổi bật của CĐKH ĐHQGHN là di động không kèm di cư. Hiện tượng cán bộ có học vị cao tham gia hoạt động chuyên môn ngoài trường diễn ra mạnh mẽ, vừa mang lại hiệu quả lan tỏa tri thức (dương tính), tăng thu nhập, vừa tiềm ẩn nguy cơ phân tán thời gian dành cho nghiên cứu hàn lâm và đào tạo nội bộ (âm tính).
- Cung cấp luận cứ thực chứng giúp ban lãnh đạo ĐHQGHN và các nhà hoạch định chính sách giáo dục đại học đánh giá chính xác các luồng di chuyển chất xám (vào – ra – tại chỗ).
Khuyến nghị giải pháp chính sách
- Hoàn thiện cơ chế quản trị nhân sự khoa học: Đổi mới chính sách tuyển dụng, bổ nhiệm chức danh dựa trên năng suất khoa học thực tế; công khai, minh bạch hóa việc phân bổ các đề tài, dự án để giảm thiểu rào cản tích lũy lợi thế cục bộ.
- Điều tiết hiện tượng đa vị thế - vai trò: Xây dựng quy chế rõ ràng về việc làm thêm, kiêm nhiệm và hợp tác ngoài trường của cán bộ khoa học nhằm phát huy hiệu quả lan tỏa chuyên môn, đồng thời bảo đảm định mức lao động nghiên cứu và giảng dạy tại ĐHQGHN.
- Chính sách trọng dụng và phát triển nhân lực trẻ: Thiết lập cơ chế hỗ trợ tài chính, trang thiết bị phòng thí nghiệm sớm cho cán bộ trẻ có tiềm năng nhằm rút ngắn chu kỳ thăng tiến học vị, hạn chế dòng chảy chất xám sang khu vực ngoài công lập hoặc ra nước ngoài.
- Quy hoạch cơ cấu ngành nghề đào tạo: Có chính sách ưu tiên đầu tư bảo tồn các ngành khoa học cơ bản (vốn có tính di động ngang thấp và ít cơ hội thị trường), đồng thời tạo điều kiện liên ngành cho các lĩnh vực công nghệ, kinh tế thích ứng với thị trường lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Tính kế thừa của số liệu thứ cấp: Công tác lưu trữ, thống kê số liệu nhân sự của ĐHQGHN trong một số giai đoạn chưa thật đồng bộ và cập nhật liên tục, gây khó khăn nhất định cho việc thiết lập chuỗi dữ liệu dài hạn.
- Độ nhạy cảm của thông tin khảo sát: Các chỉ báo liên quan đến thu nhập thực tế ngoài lương và tình trạng làm thêm ngoài cơ quan khá nhạy cảm, dẫn đến việc một số đối tượng khảo sát từ chối hoặc trả lời dè dặt.
- Hạn chế về thời gian phỏng vấn sâu: Cán bộ quản lý tại các đơn vị thành viên có quỹ thời gian hạn hẹp, ảnh hưởng đến độ sâu thông tin ở một số nội dung quản trị vi mô.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung trọng tâm vào việc nhận diện thực trạng và phân tích các yếu tố tác động; nội dung dự báo và mô hình hóa chính sách vĩ mô chỉ dừng lại ở mức độ khuyến nghị.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh đối chiếu giữa CĐKH ĐHQGHN với CĐKH Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, các đại học vùng và các viện nghiên cứu chuyên ngành trực thuộc Viện Hàn lâm.
- Đi sâu nghiên cứu di động xã hội liên thế hệ trong các gia đình khoa học và tác động dài hạn của di động quốc tế (sau khi cán bộ đào tạo từ nước ngoài hồi hương).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị đối với các nhóm đối tượng:
- Học viên sau đại học, nghiên cứu sinh và giảng viên: Chuyên ngành Xã hội học, Xã hội học KH&CN, Quản lý KH&CN, Xã hội học Giáo dục và Khoa học Quản lý; đặc biệt hữu ích về kỹ thuật thiết kế khung lý thuyết biến số và phương pháp kết hợp định lượng – định tính (SPSS 15.0, ANOVA, phỏng vấn sâu, Delphi).
- Cán bộ quản lý và hoạch định chính sách: Ban Tổ chức - Cán bộ, Ban Khoa học - Công nghệ tại các đại học lớn, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc xây dựng cơ chế quản trị nhân tài, chế độ thu nhập và điều tiết luồng di chuyển chất xám.
- Phần đáng tham khảo nhất: Chương 1 (hệ thống hóa lý thuyết di động xã hội trong khoa học) và Chương 2 (các bảng kiểm định thống kê ANOVA, phân tích tương quan giữa học vị, thâm niên, độ tuổi với hiện tượng đa vai trò và thăng tiến nghề nghiệp).
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định loại hình di động xã hội nào là đặc thù nhất của cộng đồng khoa học ĐHQGHN?
Khác với các cộng đồng khoa học thông thường (vốn phổ biến loại hình di động kèm di cư – chuyển đổi cơ quan làm việc), CĐKH ĐHQGHN mang đặc trưng nổi bật là di động xã hội không kèm di cư, biểu hiện qua hiện tượng đa vị thế - vai trò nghề nghiệp (cán bộ đồng thời đảm nhận nhiều công việc, làm thêm, hợp tác nghiên cứu và giảng dạy tại các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức ngoài ĐHQGHN).
2. Dung lượng mẫu và các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm được sử dụng trong luận án gồm những gì?
Luận án sử dụng phương pháp hỗn hợp (mixed methods):
- Định lượng: Khảo sát $415$ mẫu bằng bảng hỏi theo phương pháp lấy mẫu hệ thống (systematic sampling), xử lý bằng phần mềm SPSS 15.0 với các kiểm định Chi-square ($X^2$), hệ số Phi, Cramer's V, ANOVA và hồi quy đa biến.
- Định tính & Chuyên gia: Thực hiện $70$ cuộc phỏng vấn sâu cán bộ quản lý và giảng viên, kết hợp quan sát khoa học, phân tích tài liệu thứ cấp (1993–2008), hội nghị bàn tròn (Roundtable), kỹ thuật Brainstorming, phương pháp Delphi và thảo luận nhóm tập trung (Focus Group Discussion).
3. Yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến mức độ liên quan chuyên môn của các công việc làm thêm ngoài trường?
Kết quả kiểm định ANOVA và phân tích bảng chéo của luận án chứng minh rằng học vị chuyên môn là yếu tố có tác động mạnh nhất. Cán bộ có học hàm/học vị cao (Tiến sĩ, Phó Giáo sư, Giáo sư) có tỷ lệ tham gia các công việc cộng tác ngoài trường gắn liền trực tiếp với chuyên môn sâu cao hơn rõ rệt so với nhóm có trình độ cử nhân hoặc thạc sĩ.
4. Kết quả nghiên cứu chỉ ra sự khác biệt nào về di động ngang giữa các khối ngành khoa học?
Luận án chỉ ra sự phân hóa rõ rệt: các nhà khoa học thuộc khối Khoa học Tự nhiên có tỷ lệ duy trì tính nhất quán về lĩnh vực chuyên môn từ bậc cử nhân đến bậc học vị cao nhất cao nhất (mức độ di động ngang đổi ngành thấp); trong khi đó, khối Khoa học Xã hội và các ngành ứng dụng có tỷ lệ dịch chuyển lĩnh vực chuyên môn (di động ngang) giữa các bậc đào tạo cao hơn đáng kể.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Đào Thanh Trường là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về hiện tượng di động xã hội của cộng đồng khoa học tại ĐHQGHN giai đoạn 2004–2008. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết xã hội học hiện đại với phương pháp nghiên cứu định lượng ($N=415$) và định tính ($N=70$), tác giả đã chứng minh di động không kèm di cư (đa vị thế - vai trò) là đặc trưng nổi trội của đội ngũ cán bộ khoa học tại đây. Kết quả nghiên cứu không chỉ góp phần hoàn thiện lý luận xã hội học KH&CN tại Việt Nam mà còn cung cấp luận cứ thực tiễn tin cậy cho công tác quản trị đại học và hoạch định chính sách phát triển nguồn nhân lực khoa học chất lượng cao.