Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ với đề tài "Đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số tại tỉnh Hòa Bình" được thực hiện tại Hà Nội vào năm 2020 dưới sự hướng dẫn chuyên môn của PGS. Nguyễn Thị Kim Hoa. Công trình tiếp cận vấn đề đào tạo nghề từ góc độ chuyên ngành Công tác xã hội, kết hợp liên ngành với khoa học chính sách và xã hội học, nhằm phân tích khoảng cách giữa nhu cầu thực tế của người học và mức độ đáp ứng của hệ thống chính sách an sinh tại địa phương.

Về tính cấp thiết, văn bản chỉ ra rằng nhóm người dân tộc thiểu số (DTTS) tại Việt Nam đang đối mặt với sự phân cách phát triển ngày càng lớn. Báo cáo của World Bank do Oxfam dẫn lại ghi nhận tỷ lệ người DTTS chiếm 29% tổng số người nghèo cả nước vào năm 1998, tăng lên 47% vào năm 2010; đến năm 2018, Báo cáo "Bước tiến mới: Giảm nghèo và thịnh vượng chung tại Việt Nam" của World Bank tiếp tục chỉ rõ nhóm dân tộc thiểu số chiếm tới 72% số người nghèo trên phạm vi toàn quốc. Số liệu của Ủy ban Dân tộc năm 2019 khẳng định người DTTS chiếm 14,6% tổng dân số nhưng chiếm 52,7% tổng số hộ nghèo cả nước. Sự chênh lệch mức sống thể hiện rõ qua chi tiêu: năm 2004 chi tiêu của người DTTS bằng 59% mức chi tiêu của người Kinh và Hoa, đến năm 2016 tỷ lệ này giảm xuống còn 52% (MOLISA, VASS và UNDP, 2017).

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng nghèo đói và thiếu bền vững về sinh kế xuất phát từ hạn chế về năng lực và trình độ kỹ thuật: tỷ lệ người DTTS đã qua đào tạo chỉ đạt 6,2%, bằng 1/3 mức trung bình của dân số cả nước (Phùng Đức Tùng và cộng sự, 2017). Báo cáo quốc gia về thanh niên Việt Nam dựa trên Điều tra dân số năm 2009 cho thấy có tới 94,3% thanh niên dân tộc thiểu số (TNDTTS) chưa từng được đào tạo nghề. Mặc dù Nhà nước đã ban hành 116 chính sách về đào tạo nghề, bao gồm 7 nhóm chính sách đặc thù hỗ trợ thanh niên miền núi học nghề (theo rà soát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2018), nhưng số lượng người học thực tế còn thấp và hiệu quả tạo việc làm sau đào tạo chưa bền vững. Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng các công trình đánh giá chính sách dựa trên chính nhu cầu thực tế và trải nghiệm của đối tượng thụ hưởng (TNDTTS) dưới lăng kính Công tác xã hội, thay vì chỉ tiếp cận một chiều từ phía cơ quan quản lý hoặc năng lực sẵn có của các cơ sở dạy nghề.

Chỉ số kinh tế - xã hội và đào tạo nghề Dữ liệu ghi nhận trong văn bản Nguồn trích dẫn
Tỷ lệ người DTTS trong tổng số người nghèo cả nước 29% (năm 1998) tăng lên 47% (năm 2010); 72% (năm 2018) World Bank; Oxfam (2013); World Bank (2018)
Chi tiêu của người DTTS so với người Kinh và Hoa 59% (năm 2004) giảm xuống 52% (năm 2016) MOLISA, VASS và UNDP (2017)
Tỷ lệ người DTTS từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo 6,2% (bằng 1/3 mức bình quân chung cả nước) Phùng Đức Tùng và cộng sự (2017)
Tỷ lệ TNDTTS chưa từng được đào tạo nghề 94,3% Điều tra dân số 2009; Báo cáo thanh niên
Tỷ lệ thất nghiệp ở TNDTTS so với cả nước 5,76% so với 2,34% (năm 2019) Hội đồng Dân tộc, Quốc hội (2019)
Tỷ lệ lao động DTTS có bằng cao đẳng 3% Hội đồng Dân tộc, Quốc hội (2019)

Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá nhu cầu học nghề của TNDTTS, các hoạt động đào tạo nghề và chính sách hỗ trợ tại tỉnh Hòa Bình; làm rõ mức độ đáp ứng nhu cầu, ưu điểm và hạn chế của hệ thống chính sách; từ đó xác định cơ sở lý luận và thực tiễn để đề xuất các mô hình Công tác xã hội (CTXH) nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho TNDTTS.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Thu thập các báo cáo về đào tạo nghề cho TNDTTS nói chung và tại tỉnh Hòa Bình nói riêng.
  2. Khảo sát về nhu cầu đào tạo nghề của TNDTTS.
  3. Khảo sát, đánh giá ưu điểm và hạn chế của hoạt động đào tạo nghề và chính sách hỗ trợ dành cho TNDTTS tỉnh Hòa Bình.
  4. Phân tích vai trò và mô hình cụ thể của CTXH trong trợ giúp TNDTTS tỉnh Hòa Bình học nghề.

Câu hỏi nghiên cứu:

  • 5.1. Nhu cầu cụ thể của TNDTTS tỉnh Hòa Bình đối với đào tạo nghề được thể hiện như thế nào?
  • 5.2. Nguyên nhân tạo ra những hạn chế của hệ thống đào tạo nghề cho TNDTTS tại tỉnh Hòa Bình được thể hiện trên những phương diện nào?
  • 5.3. Mô hình CTXH nào phù hợp trong nâng cao hiệu quả đào tạo nghề cho TNDTTS tỉnh Hòa Bình?

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đào tạo nghề cho TNDTTS tỉnh Hòa Bình.
  • Khách thể nghiên cứu: TNDTTS tỉnh Hòa Bình; cán bộ chính quyền, ngành Lao động - Thương binh và Xã hội (LĐTB&XH) cấp tỉnh, huyện, xã; cán bộ Đoàn thanh niên cấp tỉnh, huyện, xã; lãnh đạo và giảng viên các cơ sở đào tạo nghề tại địa phương.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Hòa Bình (địa bàn miền núi có các dân tộc thiểu số điển hình cư trú như Mường, Tày, Thái, Mông; có đầy đủ hệ thống cơ sở đào tạo nghề công lập, tư nhân, thuộc cấp bộ ngành, tỉnh và huyện).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016 - 2019.
  • Giới hạn nội dung: Luận án tập trung vào nhu cầu học nghề và việc thực thi chính sách cho thanh niên dân tộc thiểu số nói chung; loại trừ các nhóm đặc thù như thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự (bộ đội xuất ngũ) và thanh niên khuyết tật do các đối tượng này chịu sự điều chỉnh của các chính sách chuyên biệt khác.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu của luận án được cấu trúc theo 4 nhóm vấn đề chính:

Nhóm 1: Thanh niên và TNDTTS với vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm. Tác giả tổng thuật các nghiên cứu quốc tế chỉ ra tác động dài hạn của thất nghiệp khi còn trẻ ("vết sẹo" nghề nghiệp, giảm thu nhập, nguy cơ tái thất nghiệp) như McQuaid (2015), Burgess và cộng sự (2003), Heckman và Borjas (1980). Các nghiên cứu của Victor Dike (2009), John O. (1993), Jennifer Bremer (2018), Trịnh Thị Kim Ngọc (2014) chỉ ra mối liên hệ nhân quả giữa thất nghiệp với bẫy nghèo đói và hạn chế tăng trưởng kinh tế. Về khía cạnh xã hội, thất nghiệp gia tăng tiêu thụ rượu bia, giảm sút sức khỏe tâm thần và thể chất (Hammarström, 1994; Latalski và cộng sự, 2002; Merel Schuring và cộng sự, 2009); gia tăng tỷ lệ tự tử (Stephen Morrell và cộng sự, 1990; Hammarström, 1994; Nguyễn Văn Lịch và Hoàng Quốc Việt, 2012); làm gia tăng tội phạm tài sản và bạo lực (Denis Fougère, Julien Pouget và Francis Kramarz, 2009; Freeman, 1996; Hans Grönqvist, 2011). Đi sâu vào nhóm dân tộc thiểu số, Mona Chalabi (2014) và Andrew Powell (2019) tại Anh chỉ ra tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên gốc thiểu số (BAME) luôn cao gấp đôi nhóm da trắng. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Hội đồng Dân tộc (2018, 2019), Ủy ban Dân tộc (2019), Trương Hoàng Trương (2016) phản ánh thực trạng lao động DTTS có tỷ lệ thất nghiệp cao (5,76%), trình độ tay nghề thấp, chủ yếu làm việc trong khu vực phi chính thức và đối mặt với nguy cơ nghèo đói kéo dài.

Nhóm 2: Tác động kinh tế - xã hội của đào tạo nghề. Tác giả phân tích nền tảng lý thuyết vốn con người và suất sinh lợi từ giáo dục của Mincer (1958, 1974), Becker (1964) và Borjas (2005). Các nghiên cứu thực nghiệm xác nhận đào tạo nghề giúp giảm thất nghiệp và tăng thu nhập: Kang và Bishop (1989), Mane (1999), Bishop và Mane (2004), Jacobson và cộng sự (2005), Andersson và cộng sự (2014), Zite và Deebom (2017), Saleh (2017), Altantsetseg Batchuluun và cộng sự (2017). Ở chiều ngược lại, các nghiên cứu của Meyer và Wise (1979), Gustman và Steinmeier (1980, 1981), Sarojini Hirshleifer và cộng sự (2017) cho thấy đào tạo nghề đôi khi có tác động hạn chế hoặc ngắn hạn nếu chất lượng đào tạo không đáp ứng thị trường. Tại Việt Nam, các công trình của Phạm Thị Ngọc Toàn và Lê Thị Lương (2017) sử dụng mô hình hồi quy probit chỉ ra lao động qua đào tạo nghề tăng xác suất có việc làm hưởng lương lên 28,8% (nhóm thanh niên tăng 12,8%) và tăng 28% khả năng ký hợp đồng lao động; Nguyễn Công Toàn và Bùi Lan Anh (2014), Nguyễn Quang Tuyến và Nguyễn Hữu Lộc (2014), Tăng Quốc Bảo (2015), Nguyễn Xuân Thành (2006) phân tích các yếu tố tác động đến sự tham gia và suất sinh lợi của đào tạo nghề nông thôn.

Nhóm 3: Hệ thống chính sách và dịch vụ đào tạo nghề ở các quốc gia và Việt Nam. Luận án khảo lược các mô hình đào tạo nghề quốc tế: hệ thống cao đẳng cộng đồng và cơ sở tư nhân tại Mỹ (Karen Levesque và cộng sự, 2008; Ann-Cathrin Spees, 2018); hệ thống trường trung học kết hợp dạy nghề tại Pháp (Cedefop, 2008; Francoise, 2016); mô hình đào tạo kép (kết hợp trường học và doanh nghiệp) tại Đức (Germany Federal Ministry of Economic Affairs and Energy, 2016; Hans Peter Blossfeld, 1992); mô hình hợp tác ba bên tại Na Uy (Teemu và Binshan, 2012; Erik, 2012); kinh nghiệm từ các nước châu Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore (Run-Zhi và cộng sự, 2011; Doui Yassuhiro, 2012; OECD, 2009; Lee, 2007). Tại Việt Nam, tác giả tổng thuật việc triển khai Chiến lược Phát triển Dạy nghề 2011-2020, Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" (Đề án 1956), Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP; các đánh giá thực trạng của Nguyễn Tiến Dũng (2012), Nguyễn Hồng Minh (2016), Hoàng Mạnh (2015), Nguyễn Văn Đại (2010, 2012), Bùi Hồng Đăng và cộng sự (2015), Nguyễn Văn Hưởng, Đoàn Kim Thắng (2014), Tổng Cục Dạy nghề và Giz (2012), Phùng Thị Anh Dương và Ninh Thị Thu An (2015).

Nhóm 4: Vai trò của Công tác xã hội trong hỗ trợ TNDTTS học nghề. Luận án tổng hợp các cơ sở lý luận về tiếp cận liên văn hóa và thực hành CTXH đáp ứng tính nhạy cảm dân tộc: Green (1995), Devore và Schlesinger (1996), Alphononso và Ram (2008), Vickers và Craig (2014), Johnson, Davis và William (2004), Williams, Soydan và Johnson (1998), Kenneth (2008), Alfreda và Rosina (2007), Soydan (2017). Tại Việt Nam, báo cáo của Unicef (2017) xác lập các vai trò của CTXH trong giáo dục truyền thông, biện hộ, điều phối, kết nối dịch vụ và vận động chính sách an sinh cho trẻ em và thanh niên DTTS.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn: Đa số các công trình trước đây tập trung vào khía cạnh quản lý nhà nước hoặc phương diện khoa học giáo dục, đánh giá chung cho toàn bộ lao động nông thôn mà chưa phân tách nhu cầu cụ thể của thanh niên dân tộc thiểu số tại một địa bàn miền núi đặc thù. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng cách giữa nhu cầu thực tế của TNDTTS với mức độ đáp ứng của hệ thống chính sách đào tạo nghề hiện hành, đồng thời xây dựng quy trình can thiệp và mô hình hỗ trợ dựa trên chuyên môn Công tác xã hội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng hệ thống lý thuyết đa ngành để định hình khung phân tích:

  1. Lý thuyết Sinh thái và Lý thuyết Các bên liên quan (Stakeholder Theory): Trong khi lý thuyết sinh thái là nền tảng cốt lõi của CTXH xem xét cá nhân trong mối tương tác môi trường, luận án bổ sung lý thuyết các bên liên quan thông qua Lưới Quyền lực - Lợi ích (Power - Interest Grid) để phân tích vị thế, mức độ quan tâm và ảnh hưởng của các chủ thể (thanh niên, gia đình, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, chính quyền địa phương, tổ chức đoàn thể) trong hệ thống đào tạo nghề.
  2. Khung thực thi chính sách từ trên xuống (Top-down Implementation Model): Được sử dụng để đánh giá lộ trình truyền dẫn chính sách từ cấp trung ương xuống địa phương, phân tích các rào cản hành chính và thể chế làm suy giảm hiệu lực chính sách.
  3. Khung phân tích ROCCIPI: Vốn thuộc chuyên ngành Luật và Phân tích chính sách, khung này được sử dụng để bóc tách 7 nhóm nguyên nhân gây ra hạn chế trong thực thi chính sách: Quy tắc (Rules), Cơ hội (Opportunity), Năng lực (Capacity), Giao tiếp/Thông tin (Communication), Lợi ích (Interest), Quy trình (Process), Hệ tư tưởng (Ideology).
  4. Thang nhu cầu Maslow: Được vận dụng để phân loại các tầng bậc nhu cầu của TNDTTS khi tham gia đào tạo nghề, từ nhu cầu sinh kế cơ bản (thu nhập, việc làm) đến các nhu cầu an toàn, xã hội và khẳng định bản thân.
  5. Tam giác hướng nghiệp của K.: Được sử dụng để định hình các cấu phần hướng nghiệp gắn liền với sở thích, năng lực cá nhân và yêu cầu thị trường lao động.
Khung lý thuyết / Mô hình Bản chất công cụ Mục đích vận dụng trong luận án
Lý thuyết Các bên liên quan Lưới Quyền lực - Lợi ích Phân tích mức độ quan tâm và tầm ảnh hưởng của các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và đối tượng thụ hưởng
Khung ROCCIPI 7 yếu tố thể chế và hành vi Phân tích nguyên nhân sâu xa dẫn đến các điểm nghẽn trong thực thi chính sách đào tạo nghề
Mô hình thực thi từ trên xuống Khung phân tích chính sách công Đánh giá quá trình triển khai các văn bản pháp quy từ trung ương xuống các cấp cơ sở tại Hòa Bình
Thang nhu cầu Maslow Thang bậc nhu cầu tâm lý - xã hội Nhận diện và phân loại kỳ vọng thực tế của TNDTTS khi quyết định tham gia học nghề
Tam giác hướng nghiệp của K. Mô hình hướng nghiệp chuyên biệt Đánh giá công tác hướng nghiệp học đường và sự phù hợp trong lựa chọn nghề nghiệp của thanh niên

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (kết hợp định tính và định lượng):

  • Phương pháp phân tích tài liệu: Rà soát các văn bản pháp quy (Đề án 1956, Quyết định 53/2015/QĐ-TTg, Quyết định 194/2001/QĐ-TTg, Nghị định 86/2015/NĐ-CP, Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP), báo cáo tổng kết giai đoạn 2011 - 2020 của các cơ quan quản lý nhà nước tại Hòa Bình (Sở LĐTB&XH, Tỉnh đoàn, UBND các cấp).
  • Phương pháp trưng cầu ý kiến bằng bảng hỏi (khảo sát định lượng): Thực hiện khảo sát xã hội học trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Cấu trúc mẫu khảo sát bao quát:
    • Tình trạng học nghề: phân tách thành nhóm đã học nghề, đang học nghề và chưa từng học nghề.
    • Cơ cấu lứa tuổi, giới tính và thành phần dân tộc (Mường, Tày, Thái, Mông).
    • Đánh giá mức độ hữu ích, các nhu cầu được đáp ứng, cơ sở đào tạo mong muốn, mức độ mong muốn được trợ giúp, khó khăn và mức độ khó khăn khi học nghề.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu (định tính): Thực hiện với các nhóm khách thể đại diện cho các bên liên quan: thanh niên dân tộc thiểu số, cán bộ quản lý lao động - việc làm các cấp, cán bộ Đoàn thanh niên, cán bộ quản lý và giáo viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
  • Phương pháp thảo luận nhóm tập trung: Thu thập ý kiến đa chiều từ thanh niên và gia đình về định hướng nghề nghiệp, rào cản văn hóa, kinh tế và rào cản thông tin.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 trục nội dung cơ bản:

  1. Vấn đề thất nghiệp, thiếu việc làm của thanh niên nói chung và TNDTTS nói riêng: Luận án phân tích định nghĩa về thanh niên của Liên hợp quốc (15 - 24 tuổi), Liên minh châu Phi (15 - 34 tuổi) và Luật Thanh niên Việt Nam 2005 (16 - 30 tuổi). Dữ liệu ILO năm 2017 cho thấy tỷ lệ thất nghiệp thanh niên toàn cầu là 13,1% (khoảng 70,9 triệu người), gấp 3 lần tỷ lệ ở người trưởng thành. Tại Việt Nam, quý 1 năm 2018 có 46,2% tổng số lao động thất nghiệp là thanh niên; lao động thanh niên thiếu việc làm chiếm 22,9% (hơn 180 nghìn người). Các nghiên cứu quốc tế chỉ ra tác động tiêu cực của thất nghiệp đối với thu nhập, sức khỏe thể chất, tâm thần, tự tử và tội phạm xã hội. Đối với nhóm dân tộc thiểu số, sự bất lợi kép về trình độ học vấn, rào cản không gian và ngôn ngữ khiến tỷ lệ thất nghiệp luôn ở mức cao (dẫn chứng tại Anh của Mona Chalabi, 2014; Andrew Powell, 2019; tại Việt Nam của Hội đồng Dân tộc, 2018, 2019).
  2. Tác động kinh tế - xã hội của đào tạo nghề: Đào tạo nghề được chứng minh là công cụ giúp tăng cơ hội việc làm, tăng thu nhập từ 6% đến 29% (Jacobson và cộng sự, 2005; Andersson và cộng sự, 2014; Phạm Thị Ngọc Toàn và Lê Thị Lương, 2017), đồng thời gia tăng cơ hội tham gia bảo hiểm xã hội, hỗ trợ hòa nhập xã hội và hạn chế tội phạm. Tuy nhiên, một số nghiên cứu (Meyer và Wise, 1979; Hirshleifer và cộng sự, 2017) cũng lưu ý rằng đào tạo nghề sẽ không phát huy tác dụng nếu thiếu sự gắn kết với thị trường lao động.
  3. Hệ thống chính sách và dịch vụ đào tạo nghề ở các quốc gia: Khảo lược kinh nghiệm từ Mỹ, Pháp, Đức (mô hình đào tạo kép), Na Uy (hợp tác ba bên) và các nước châu Á; đối chiếu với thực tiễn Việt Nam trong việc triển khai Chiến lược Phát triển Dạy nghề 2011 - 2020 và Đề án 1956. Các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Tiến Dũng, Nguyễn Hồng Minh, Hoàng Mạnh) chỉ ra những thành tựu về mở rộng mạng lưới nhưng cũng bộc lộ hạn chế lớn: đào tạo nặng lý thuyết, chưa theo nhu cầu thị trường, giáo viên thiếu kỹ năng thực hành, sự tham gia của doanh nghiệp còn thụ động.
  4. Vai trò của Công tác xã hội: Luận án làm rõ cơ sở lý luận của CTXH nhạy cảm văn hóa/dân tộc, xác lập các vai trò giáo dục truyền thông, biện hộ, kết nối nguồn lực và vận động chính sách nhằm hỗ trợ TNDTTS hòa nhập thị trường lao động.

Chương 2: Cơ sở lý luận, thực tiễn và phương pháp nghiên cứu

Chương này chuẩn bị nền tảng lý luận, thao tác hóa khái niệm và thiết kế phương pháp:

  • Thao tác hóa các khái niệm công cụ: Dân tộc thiểu số, Thanh niên dân tộc thiểu số ở Việt Nam (công dân từ 16 đến 30 tuổi thuộc 53 dân tộc thiểu số), Đào tạo nghề, Đào tạo nghề cho TNDTTS, Chính sách xã hội, Dịch vụ xã hội.
  • Khung lý thuyết: Luận án kết hợp Lý thuyết các bên liên quan, Thang nhu cầu Maslow, Mô hình thực thi chính sách từ trên xuống, Tam giác hướng nghiệp của K. và Khung phân tích ROCCIPI để xây dựng khung phân tích xuyên suốt.
  • Khái quát điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội tỉnh Hòa Bình: Nêu rõ đặc điểm địa bàn sinh sống của các dân tộc Mường, Tày, Thái, Mông; phân tầng địa hình vùng đồi núi thấp và cao; hệ thống cơ sở dạy nghề đa dạng về cấp quản lý (bộ/ngành, tỉnh, huyện) và chủ thể quản lý (công lập, tư nhân).
  • Thiết kế phương pháp nghiên cứu: Mô tả chi tiết việc phối hợp giữa phân tích dữ liệu thứ cấp, khảo sát bằng bảng hỏi chuẩn hóa, phỏng vấn sâu cá nhân và thảo luận nhóm tập trung.

Chương 3: Nhu cầu đào tạo nghề của thanh niên dân tộc thiểu số tỉnh Hòa Bình

Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm về nhu cầu học nghề của TNDTTS tại địa bàn nghiên cứu:

  • Đánh giá về tính hữu ích của học nghề: Phân tích mức độ nhận thức của thanh niên về vai trò của học nghề đối với tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống; so sánh mức độ đánh giá giữa nhóm thanh niên đã/đang học nghề với nhóm chưa học nghề.
  • Nhu cầu về lĩnh vực học nghề: Khảo sát các ngành nghề cụ thể mà thanh niên đã, đang lựa chọn và nhóm chưa học nghề dự định lựa chọn; làm rõ lý do lựa chọn ngành nghề và lý do quan trọng nhất quyết định việc lựa chọn; chỉ ra sự khác biệt trong động cơ chọn nghề giữa các nhóm thanh niên.
  • Nhu cầu về trình độ đào tạo: Khảo sát cơ cấu trình độ mong muốn của thanh niên chưa học nghề (sơ cấp, trung cấp, cao đẳng) đối chiếu với trình độ của nhóm đã/đang theo học; phân tích lý do lựa chọn cấp học.
  • Nhu cầu về địa điểm và cơ sở đào tạo: Khảo sát nguyện vọng học nghề tại địa phương (huyện, xã) so với việc học tập tại các trung tâm cấp tỉnh hoặc ngoài tỉnh; phân tích mong muốn đối với cơ sở đào tạo công lập so với cơ sở ngoài công lập.
  • Nhu cầu hỗ trợ khi tham gia học nghề: Xác định các nhu cầu cần được trợ giúp: hỗ trợ tài chính (học phí, sinh hoạt phí, chính sách nội trú), hỗ trợ ký túc xá, cung cấp thông tin tuyển sinh, dịch vụ hướng nghiệp và giới thiệu việc làm sau tốt nghiệp; phân tích các khó khăn và mức độ khó khăn mà TNDTTS gặp phải trong quá trình học tập.

Chương 4: Hệ thống chính sách đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số và kết quả thực thi tại Hòa Bình

Chương này đánh giá toàn diện bức tranh thể chế và kết quả triển khai chính sách tại địa phương:

  • Hệ thống chính sách hiện hành: Phân tích các chính sách trực tiếp và gián tiếp hỗ trợ đào tạo nghề cho TNDTTS: Quyết định 1956/2009/QĐ-TTg (đào tạo nghề cho lao động nông thôn), Quyết định 53/2015/QĐ-TTg (chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên học trung cấp, cao đẳng), Quyết định 194/2001/QĐ-TTg (học bổng chính sách và trợ cấp xã hội), Nghị định 86/2015/NĐ-CP (miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập), Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
  • Thực tế triển khai tại tỉnh Hòa Bình: Đánh giá kết quả huy động nguồn lực đầu tư cho các cơ sở đào tạo nghề giai đoạn 2011 - 2020; sự chuyển đổi đơn vị chủ quản đào tạo nghề qua các năm; phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý (số lượng, trình độ chuyên môn năm 2011 và 2019); kết quả tuyển sinh của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp năm 2011 và 2018; số lượng thanh niên và TNDTTS được đào tạo theo Đề án 1956 giai đoạn 2007 - 2018; kết quả tạo việc làm cho lao động thanh niên giai đoạn 2008 - 2018.
  • Thành tựu và hạn chế: Nhận diện mức độ hài lòng của thanh niên đối với chương trình đào tạo; tỷ lệ người học nhận được các khoản hỗ trợ chính sách và đánh giá mức độ hiệu quả của các hoạt động trợ giúp. Chỉ ra những bất cập: tỷ trọng lao động DTTS qua đào tạo còn thấp; tỷ lệ TNDTTS không có nhu cầu học nghề còn cao do rào cản thông tin và nhận thức; mức độ tiếp cận thông tin chính sách của thanh niên còn hạn chế; chương trình đào tạo chưa sát với nhu cầu thực tế của thị trường.

Chương 5: Nguyên nhân của các hạn chế và vai trò của Công tác xã hội trong nâng cao hiệu quả thực thi chính sách đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số tại tỉnh Hòa Bình

Chương 5 tập trung vào giải thích nguyên nhân và đề xuất can thiệp chuyên môn:

  • Phân tích nguyên nhân theo khung ROCCIPI và quy trình: Bóc tách các điểm nghẽn về Quy tắc (chính sách cồng kềnh, thủ tục phức tạp), Cơ hội (thiếu việc làm tại chỗ), Năng lực (năng lực cơ sở đào tạo và năng lực học viên hạn chế), Giao tiếp/Thông tin (kênh truyền thông chưa hiệu quả, thanh niên thiếu thông tin chính sách), Lợi ích (học nghề chưa gắn liền với mức thu nhập vượt trội), Quy trình triển khai (Process) và Hệ tư tưởng (tâm lý chuộng bằng cấp đại học, coi nhẹ học nghề).
  • Lưới lợi ích và quyền lực trong hệ thống đào tạo nghề: Phân tích mức độ can dự và tầm ảnh hưởng của các bên liên quan (cơ quan quản lý nhà nước, Tỉnh đoàn, cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp và TNDTTS), chỉ ra sự thiếu vắng cơ chế liên kết thực chất.
  • Vai trò và các mô hình Công tác xã hội:
    • Vai trò cụ thể của CTXH: Quản lý ca (case management), giáo dục truyền thông, hướng nghiệp, kết nối nguồn lực xã hội và biện hộ chính sách cho TNDTTS.
    • Mô hình 1: Mô hình CTXH thuộc trường học trong hướng nghiệp và hỗ trợ TNDTTS học nghề.
    • Mô hình 2: Mô hình hợp tác giữa các bên liên quan trong hoạt động hướng nghiệp và hỗ trợ học nghề.
    • Mô hình 3: Mô hình hướng nghiệp và hỗ trợ đào tạo nghề tổng thể dành cho TNDTTS (kèm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức - SWOT).

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án đóng góp hướng tiếp cận liên ngành khi vận dụng đồng thời Lý thuyết các bên liên quan (Lưới Quyền lực - Lợi ích), Khung phân tích thể chế ROCCIPI và Khung thực thi chính sách từ trên xuống vào chuyên ngành Công tác xã hội. Cách tiếp cận này bổ sung cho Lý thuyết sinh thái truyền thống trong CTXH, giúp xác định rõ mức độ quan tâm và quyền lực của từng chủ thể trong việc ban hành, phân bổ nguồn lực và vận hành các dịch vụ đào tạo nghề. Luận án xác lập khung đánh giá chính sách dựa trên nhu cầu thực tế và trải nghiệm của đối tượng thụ hưởng (TNDTTS), chuyển đổi góc nhìn đánh giá từ "năng lực cung ứng của cơ sở đào tạo" sang "nhu cầu và khả năng tiếp cận dịch vụ của người học".

Về mặt thực tiễn, luận án cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm chi tiết về thực trạng nhu cầu học nghề, mức độ nhận thức về chính sách và những khó khăn cụ thể của TNDTTS tại tỉnh Hòa Bình. Luận án làm sáng tỏ các nguyên nhân dẫn đến sự kém hiệu quả của các chính sách an sinh đào tạo nghề tại địa phương, đặc biệt là sự thiếu hụt thông tin chính sách và công tác hướng nghiệp yếu kém ở bậc phổ thông.

Về mặt giải pháp, luận án đề xuất 3 mô hình Công tác xã hội chuyên biệt:

  1. Mô hình CTXH học đường tập trung vào hoạt động tư vấn hướng nghiệp sớm cho học sinh DTTS.
  2. Mô hình hợp tác liên ngành giữa chính quyền, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức Đoàn thanh niên nhằm tạo cầu nối việc làm bền vững.
  3. Mô hình hỗ trợ đào tạo nghề tổng hợp dành riêng cho TNDTTS được kiểm chứng qua phân tích ma trận SWOT, cung cấp cơ sở thực tiễn để các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương hoàn thiện dịch vụ an sinh xã hội.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình trong khung thời gian từ năm 2016 đến năm 2019. Do đó, một số phát hiện mang tính đặc thù của địa bàn miền núi phía Bắc với các nhóm dân tộc Mường, Tày, Thái, Mông và chưa bao quát hết điều kiện kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên hay Tây Nam Bộ. Bên cạnh đó, luận án chủ động loại trừ các nhóm thanh niên có hoàn cảnh đặc thù như thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự (bộ đội xuất ngũ) và thanh niên khuyết tật, những nhóm đòi hỏi cơ chế chính sách riêng biệt.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản gợi mở bao gồm:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các địa bàn miền núi khác nhằm so sánh sự khác biệt văn hóa - xã hội giữa các nhóm dân tộc thiểu số trong việc tiếp cận đào tạo nghề.
  • Nghiên cứu sâu về các chính sách và mô hình CTXH chuyên biệt dành cho thanh niên dân tộc thiểu số là bộ đội xuất ngũ hoặc thanh niên khuyết tật.
  • Đánh giá tác động dài hạn của việc can thiệp thử nghiệm các mô hình CTXH học đường và mô hình hợp tác đa bên đối với tỷ lệ có việc làm bền vững của người học sau đào tạo.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Chính sách công: Cung cấp khung phân tích liên ngành giữa CTXH với khung ROCCIPI và lý thuyết các bên liên quan; phương pháp phối hợp nghiên cứu định lượng và định tính trong đánh giá nhu cầu an sinh xã hội của nhóm yếu thế.
  • Các nhà hoạch định chính sách thuộc Bộ LĐTB&XH và Ủy ban Dân tộc: Tham khảo các luận cứ thực tiễn về khoảng cách giữa chính sách và nhu cầu của người dân, từ đó điều chỉnh quy trình thiết kế chính sách theo hướng tiếp cận dịch vụ dựa trên nhu cầu thực tế.
  • Cán bộ quản lý lao động, Tỉnh đoàn và chính quyền địa phương tỉnh Hòa Bình: Nắm bắt bức tranh chi tiết về nhu cầu học nghề, rào cản thông tin và cơ cấu ngành nghề mong muốn của thanh niên địa phương để lập kế hoạch đào tạo sát hợp.
  • Ban giám hiệu, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Ứng dụng các phân tích về mức độ hài lòng của người học và mô hình phối hợp doanh nghiệp để cải tiến chương trình đào tạo, gia tăng thời lượng thực hành và nâng cao chất lượng tuyển sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận vấn đề đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số dưới góc độ chuyên ngành nào?
Luận án tiếp cận vấn đề dưới lăng kính của chuyên ngành Công tác xã hội, kết hợp liên ngành với khoa học chính sách và xã hội học. Khác với các nghiên cứu giáo dục học hay kinh tế học thuần túy, luận án đặt trọng tâm vào nhu cầu, tiếng nói và trải nghiệm của đối tượng thụ hưởng chính sách (TNDTTS), coi chính sách là dịch vụ xã hội cần hướng tới sự hòa nhập bền vững của nhóm yếu thế.

2. Khung phân tích ROCCIPI được luận án sử dụng nhằm mục đích gì?
Khung ROCCIPI (vốn từ ngành Luật và Phân tích chính sách) được tác giả vận dụng trong Chương 5 để phân tích có hệ thống 7 nhóm nguyên nhân gây ra các hạn chế trong thực thi chính sách đào tạo nghề cho TNDTTS tại Hòa Bình: Quy tắc (Rules), Cơ hội (Opportunity), Năng lực (Capacity), Giao tiếp/Thông tin (Communication), Lợi ích (Interest), Quy trình (Process) và Hệ tư tưởng (Ideology).

3. Tại sao tác giả lại lựa chọn tỉnh Hòa Bình làm địa bàn nghiên cứu thực địa?
Tỉnh Hòa Bình là địa bàn miền núi đặc thù, nơi cư trú điển hình của các dân tộc thiểu số như Mường, Tày, Thái, Mông; có sự phân tầng địa hình từ đồi núi thấp đến núi cao. Về hệ thống đào tạo nghề, Hòa Bình có đầy đủ các loại hình cơ sở từ trung ương đến cấp tỉnh, huyện, bao gồm cả hệ thống công lập và ngoài công lập, mang tính đại diện cho nhiều địa phương miền núi trong cả nước.

4. Những nhóm thanh niên dân tộc thiểu số nào không thuộc phạm vi khảo sát của luận án?
Theo giới hạn nội dung được xác định ở phần Mở đầu, luận án loại trừ nhóm TNDTTS là bộ đội xuất ngũ và thanh niên khuyết tật, do tính chất đặc thù của các nhóm này đòi hỏi những gói chính sách an sinh và can thiệp riêng biệt.

5. Luận án đề xuất những mô hình Công tác xã hội cụ thể nào để hỗ trợ TNDTTS học nghề?
Luận án đề xuất 3 mô hình cụ thể trong Chương 5: Mô hình CTXH thuộc trường học trong hướng nghiệp và hỗ trợ TNDTTS học nghề; Mô hình hợp tác giữa các bên liên quan (chính quyền, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, đoàn thể) trong hoạt động hướng nghiệp và đào tạo; và Mô hình hướng nghiệp, hỗ trợ đào tạo nghề tổng thể dành cho TNDTTS (được đánh giá bằng ma trận SWOT).

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Đào tạo nghề cho thanh niên dân tộc thiểu số tại tỉnh Hòa Bình" đã giải quyết một vấn đề an sinh xã hội cấp bách bằng việc phân tích nhu cầu học nghề thực tế của TNDTTS và đối chiếu với hiệu quả thực thi chính sách tại địa phương. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và các khung lý thuyết đa ngành như lý thuyết các bên liên quan, khung thực thi từ trên xuống và khung ROCCIPI, công trình đã làm rõ những điểm nghẽn thể chế, rào cản thông tin và sự thiếu liên kết giữa cơ sở đào tạo với thị trường lao động. Luận án khẳng định vai trò thiết yếu của Công tác xã hội trong việc quản lý ca, tư vấn hướng nghiệp sớm và kết nối nguồn lực, đồng thời cung cấp 3 mô hình can thiệp thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nghề, hướng tới phát triển sinh kế bền vững và dung hợp xã hội cho thanh niên dân tộc thiểu số.