Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Địa lí học chuyên ngành Địa lí Tự nhiên (mã số: 62 44 02 17) của nghiên cứu sinh Phạm Anh Tuân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Hoàng Hải tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 2017, mang tiêu đề: "Nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng không gian phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tỉnh Sơn La có diện tích tự nhiên lớn thứ ba cả nước, nằm ở trung tâm vùng Tây Bắc, giữ vị trí đầu nguồn xung yếu của hệ thống sông Đà và sông Mã, có vai trò phòng hộ cho vùng Đồng bằng Bắc Bộ và hai công trình thủy điện lớn. Địa hình địa phương đặc trưng bởi núi thấp, cao nguyên và thung lũng, sở hữu tài nguyên đất và khí hậu phong phú thuận lợi cho sản xuất nông - lâm nghiệp. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng tài nguyên còn hạn chế; giai đoạn 2005 - 2015 chứng kiến sự biến đổi mạnh mẽ trong sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Năm 2015, toàn tỉnh ghi nhận khoảng 200.000 ha đất trống do diện tích trồng ngô suy giảm và khoảng 45.000 ha đất quy hoạch trồng cao su cần chuyển đổi mục đích. Tình trạng thoái hóa đất, suy giảm nguồn nước và tai biến thiên nhiên gia tăng, trong khi công tác quy hoạch lãnh thổ còn thiếu các luận cứ khoa học tổng hợp ở quy mô chi tiết. Khoảng trống nghiên cứu chính là sự thiếu vắng cơ sở khoa học cảnh quan ở tỉ lệ 1:50.000 tích hợp đánh giá thích nghi sinh thái định lượng phục vụ bố trí không gian vùng chuyên canh cây lâu năm.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu: Xác định các quy luật phát sinh, đặc điểm phân hóa, cấu trúc, chức năng của cảnh quan và xác lập căn cứ khoa học cho định hướng tổ chức không gian phát triển vùng chuyên canh cho 5 loài cây lâu năm điển hình, có ưu thế tại tỉnh Sơn La.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (được đánh số theo văn bản):
    1. Nhiệm vụ (i): Xây dựng cơ sở lí luận và các phương pháp nghiên cứu, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng tổ chức không gian phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La.
    2. Nhiệm vụ (ii): Nghiên cứu đặc trưng, vai trò các nhân tố thành tạo, xây dựng hệ thống phân loại và thành lập Bản đồ cảnh quan tỉnh Sơn La.
    3. Nhiệm vụ (iii): Phân tích đặc điểm đơn vị phân loại, phân vùng cảnh quan tỉnh Sơn La.
    4. Nhiệm vụ (iv): Đánh giá thích nghi sinh thái đối với cây lâu năm tại tỉnh Sơn La.
    5. Nhiệm vụ (v): Xác lập không gian phát triển vùng chuyên canh cây lâu năm tại Sơn La.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thể tổng hợp tự nhiên (cảnh quan) tỉnh Sơn La và mức độ thích ứng sinh thái của 5 loài cây lâu năm (nhãn, xoài, mận hậu, cà phê chè, chè).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới hành chính tỉnh Sơn La, tọa độ từ 20°39' đến 22°02' vĩ độ Bắc và từ 103°01' đến 105°02' kinh độ Đông (kinh tuyến trục 104°00', múi chiếu 6°), bao gồm 12 đơn vị hành chính cấp huyện và 204 đơn vị hành chính cấp xã (tính đến năm 2015).
  • Phạm vi thời gian và tư liệu: Dữ liệu thống kê, quan trắc và hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2015.
  • Quy mô tỉ lệ: Nghiên cứu, đánh giá và thành lập bản đồ ở tỉ lệ 1:50.000.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm chủ đề chính:

Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài

Các hướng nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn đã điểm lại

  • Giai đoạn nền tảng và phát triển cảnh quan học: Kế thừa học thuyết đất của Docutraev (1899), khái niệm cảnh quan của Berg (1913), nguyên tắc phát sinh của Larin (1937), Ramensky (1938), Xontxev (1948), Perelman (1961), Armand (1975), Sochava (1978), Ixatsenko (1985), Krauklis (1979), Beruchashvili (1986) và Mamay (2005). Hướng sinh thái cảnh quan hiện đại được tổng thuật qua Forman và Godron (1986), Groot (1992), Bastian (2000, 2002), Dyakonov (2004), Puzachenko và Aleshchenko (2004), Sayer và cộng sự (2013), Zausko và Lubica (2014), Belen Martin và cộng sự (2016), Jian Xu và cộng sự (2016), Diamantini (2016), Young (2016).
  • Nghiên cứu phân vùng và cảnh quan tại Việt Nam: Điểm qua công trình của Seglova (1957), Fridlan (1961), Nguyễn Đức Chính và Vũ Tự Lập (1970), Tổ Phân vùng Địa lí Tự nhiên (1970), Vũ Tự Lập (1976), Lê Bá Thảo (1977), Trung tâm Địa lí Tài nguyên (1992), Phạm Hoàng Hải và cộng sự (1997), Nguyễn Cao Huần (2005), Phạm Quang Tuấn (2006), Nguyễn An Thịnh (2007), Bùi Thị Mai (2010), Trương Quang Hải (2010), Đỗ Văn Thanh (2011), Trương Thị Tư (2011), Trần Anh Tuấn (2013), Dương Thị Nguyên Hà (2013), Nguyễn Minh Nguyệt (2014), Nguyễn Ánh Hoàng (2016).
  • Nghiên cứu ứng dụng tổ chức lãnh thổ và cây lâu năm: Các công trình quốc tế của Veerle và Antrop (2000), Schlaepfer và cộng sự (2002), Fujihara và Kikuchi (2005), Shi và cộng sự (2011), Zhang và cộng sự (2011), Pimentel và cộng sự (2012), Erickson và cộng sự (2013), Wu và Wu (2014), Niemmanee và cộng sự (2015), Semporea và cộng sự (2015), Vallebona và cộng sự (2016). Tại Việt Nam có Lê Văn Thăng (1995), Nguyễn Cao Huần và cộng sự (2000, 2004), Nguyễn Xuân Độ (2004), Nguyễn Sinh Cúc (2009), Hà Văn Hành và cộng sự (2012), Đặng Thị Huệ và cộng sự (2013), cùng các đề án thực tiễn tại Đồng bằng sông Cửu Long (2009), Hưng Yên (2012), An Giang (2014).
  • Các nghiên cứu tại địa bàn tỉnh Sơn La: Lê Thái Bạt (1995) về đất và sinh thái nông nghiệp (4 vùng, 11 tiểu vùng); Nguyễn Thế Thôn (1995) về bộ bản đồ tài nguyên 1:100.000; Vũ Tự Lập (1996) với 5 bản đồ chuyên đề cấp tỉnh; Lê Mỹ Phong (2002) nghiên cứu biến động cảnh quan sau thủy điện ở tỉ lệ 1:250.000 (115 loại cảnh quan, 154 tiểu vùng); Lê Quốc Thanh (2003) tại Yên Châu; Nguyễn Cao Thịnh (2009); Đỗ Thúy Mùi (2010); Nguyễn Văn Hồng (2012); Vũ Quốc Đạt (2012); Lê Thị Thu Hòa (2016) đánh giá thích nghi trồng chè ở tỉ lệ 1:250.000.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình tại Sơn La trước đây chủ yếu thực hiện ở tỉ lệ nhỏ hoặc trung bình (1:1.000.000 đến 1:250.000), mang tính khái quát cao, nguồn dữ liệu chưa phản ánh những biến động sau khi hoàn thành công trình Thủy điện Sơn La. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc thành lập Bản đồ cảnh quan tỉ lệ 1:50.000, đánh giá thích nghi sinh thái định lượng cho 5 loài cây lâu năm trên 474 dạng cảnh quan cơ sở và tích hợp 6 tiêu chí nhận diện vùng chuyên canh nhằm phân vùng không gian vùng lõi và vùng mở rộng cụ thể đến cấp huyện, xã.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết, khái niệm và khung phân tích

  • Khái niệm cảnh quan: Tiếp cận theo trường phái loại hình cảnh quan (được chia sẻ bởi Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Cao Huần, Trương Quang Hải, Phạm Quang Tuấn, Đỗ Văn Thanh, Nguyễn An Thịnh). Đơn vị phân loại cảnh quan phản ánh đồng thời quy luật địa đới và phi địa đới, đóng vai trò là địa hệ tự nhiên cơ sở.
  • Cấu trúc và động lực cảnh quan:
    • Cấu trúc đứng: Mối liên hệ tương hỗ giữa địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng, sinh vật.
    • Cấu trúc ngang: Hệ thống phân loại 6 cấp và hệ thống phân vùng cảnh quan.
    • Cấu trúc thời gian và động lực: Phân tích nhịp điệu mùa, các dạng biến đổi cảnh quan thuận nghịch và không thuận nghịch dưới tác động của tai biến tự nhiên (trượt lở, lũ quét, cháy rừng, xói mòn) và hoạt động nhân sinh.
  • Chức năng cảnh quan: Phân loại theo chức năng tự nhiên, chức năng kinh tế - xã hội và chức năng bảo vệ môi trường (kế thừa quan điểm của Ixatsenko, Forman, De Groot).
  • Đánh giá cảnh quan: Ứng dụng quy trình đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan theo Nguyễn Cao Huần (2005), thực hiện so sánh nhu cầu sinh thái của cây trồng với tiềm năng tự nhiên của từng đơn vị cảnh quan thông qua 8 chỉ tiêu có gán trọng số.

Quan điểm nghiên cứu

Luận án vận dụng 5 quan điểm khoa học:

  1. Quan điểm Hệ thống: Nhìn nhận lãnh thổ như một địa hệ thống hoàn chỉnh với các dòng vật chất và năng lượng vận hành giữa các cấp phân vị.
  2. Quan điểm Tổng hợp: Phân tích liên hợp các thành phần tự nhiên và nhân văn để nhận diện quy luật phân hóa lãnh thổ.
  3. Quan điểm Lãnh thổ: Gắn kết các đơn vị cảnh quan trong mối liên hệ không gian cụ thể giữa Sơn La và các khu vực lân cận.
  4. Quan điểm Lịch sử - Viễn cảnh: Phân tích nguồn gốc phát sinh, quá trình biến đổi trong quá khứ và dự báo xu thế phát triển cảnh quan.
  5. Quan điểm Liên ngành và Phát triển bền vững: Kết hợp tiếp cận từ trên xuống (top-down: xác định 3 tiểu vùng với 165 dạng cảnh quan ưu tiên phòng hộ) và tiếp cận từ dưới lên (bottom-up: đánh giá 474 dạng cảnh quan thuộc 6 tiểu vùng phục vụ nông - lâm nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu và công cụ kỹ thuật

  • Phương pháp Khảo sát cảnh quan ngoài thực địa: Thực hiện qua 3 giai đoạn (tiền khảo sát, khảo sát thực địa, nghiên cứu trong phòng) dọc theo 4 tuyến chính:
    • Tuyến 1 (05 - 10/02/2013): TP. Sơn La - Sông Mã - Sốp Cộp.
    • Tuyến 2 (01 - 05/04/2013): TP. Sơn La - Thuận Châu - Quỳnh Nhai.
    • Tuyến 3 (10 - 15/07/2014): TP. Sơn La - Bắc Yên - Phù Yên.
    • Tuyến 4 (07 - 13/07/2015): TP. Sơn La - Mai Sơn - Yên Châu - Mộc Châu - Vân Hồ.
  • Phương pháp Phân tích và Tổng hợp tài liệu: Chuẩn hóa dữ liệu văn bản và các bản đồ chuyên đề.
  • Phương pháp Toán học: Tính toán diện tích, chu vi, tần suất lặp lại của các đơn vị cảnh quan.
  • Phương pháp Bản đồ và Hệ thông tin địa lý (GIS): Sử dụng phần mềm ArcGIS 10.5 để xây dựng mô hình số độ cao (DEM) và phân chia kiểu địa hình; sử dụng phần mềm MapInfo 12.0 để biên tập các bản đồ hợp phần, Bản đồ cảnh quan 1:50.000, bản đồ thích nghi sinh thái và bản đồ định hướng vùng chuyên canh.
  • Phương pháp So sánh: Đối chiếu tiềm năng tự nhiên của 474 dạng cảnh quan với yêu cầu sinh thái của từng loài cây.
  • Phương pháp Chuyên gia và Phân tích SWOT: Tham vấn các nhà khoa học và cơ quan quản lý (Viện Địa lí, Sở NN&PTNT, Sở TN&MT, Trường Đại học Tây Bắc) nhằm lựa chọn cây trồng, xác định trọng số chỉ tiêu bằng phương pháp Ma trận tam giác.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu cảnh quan: Phân tích liên hợp bản đồ thành phần, phân tích nhân tố trội, thành lập bản đồ cảnh quan và phân vùng cảnh quan theo phương pháp từ dưới lên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học và các phương pháp nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý luận và phương pháp luận cho toàn bộ luận án:

  • Tổng quan 4 nhóm nghiên cứu về cảnh quan học, sinh thái cảnh quan, tổ chức lãnh thổ, đánh giá sinh thái cây lâu năm và các công trình cụ thể tại Sơn La.
  • Xác định hệ thống khái niệm cốt lõi: cảnh quan học loại hình, các nhân tố thành tạo, cấu trúc 3 chiều (đứng, ngang, thời gian), chức năng cảnh quan và nguyên lý đánh giá cảnh quan ứng dụng.
  • Trình bày chi tiết 5 quan điểm nghiên cứu, hệ thống các phương pháp thực địa, GIS - viễn thám, toán học, chuyên gia và sơ đồ quy trình nghiên cứu gồm 6 bước logic từ thu thập dữ liệu, phân loại - phân vùng cảnh quan, đánh giá thích nghi sinh thái đến xác lập vùng chuyên canh.

Chương 2: Nghiên cứu cảnh quan tỉnh Sơn La

Chương này tập trung phân tích thực chứng các nhân tố thành tạo, xây dựng hệ thống phân loại, phân vùng và đánh giá động lực cảnh quan tỉnh Sơn La:

  • Các nhân tố thành tạo: Phân tích chi tiết vị thế địa chất - kiến tạo Tây Bắc; đặc điểm địa hình (phân dị đai cao, độ dốc); sinh khí hậu (phân tích số liệu các trạm khí tượng qua nhiệt độ, lượng mưa, chỉ số ẩm); thủy văn (hệ thống sông Đà, sông Mã, các hồ chứa thủy lợi, thủy điện); thổ nhưỡng (các nhóm đất chính như đất feralit, đất mùn trên núi); thảm thực vật tự nhiên và biến đổi do hoạt động nhân sinh.
  • Hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Sơn La (Tỉ lệ 1:50.000): Thiết lập hệ thống 6 cấp phân vị dựa trên các chỉ tiêu chẩn đoán rõ ràng:
    • Lớp cảnh quan: Xác định dựa trên nền tảng vĩ mô về cơ chế hoàn lưu khí quyển và cấu trúc địa chất - địa mạo (3 lớp: Rừng nhiệt đới gió mùa đồi núi thấp; Rừng á nhiệt đới núi trung bình; Rừng ôn đới núi cao).
    • Phụ lớp cảnh quan: Xác định theo nguồn gốc phát sinh và hình thái địa hình (6 phụ lớp).
    • Kiểu cảnh quan: Xác định theo chế độ nhiệt ẩm sinh khí hậu (2 kiểu).
    • Phụ kiểu cảnh quan: Phân hóa theo mức độ khô/ẩm mùa (6 phụ kiểu).
    • Loại cảnh quan: Xác định theo loại đất và thảm thực vật ưu thế (187 loại).
    • Dạng cảnh quan: Đơn vị cơ sở, xác định theo độ dốc và độ dày tầng đất (639 dạng).
Cấp phân vị Số lượng đơn vị Tiêu chí phân loại chính
Lớp cảnh quan 3 Vành đai nhiệt ẩm, hoàn lưu khí quyển và cấu trúc địa mạo
Phụ lớp cảnh quan 6 Hình thái địa hình và nguồn gốc phát sinh địa mạo
Kiểu cảnh quan 2 Chế độ nhiệt ẩm và sinh khí hậu
Phụ kiểu cảnh quan 6 Phân hóa theo lượng mưa và thời gian mùa khô
Loại cảnh quan 187 Loại đất chính và kiểu thảm thực vật phủ
Dạng cảnh quan 639 Cấp độ dốc địa hình và cấp độ dày tầng đất
  • Hệ thống phân vùng cảnh quan: Toàn tỉnh được phân chia thành 4 vùng và 9 tiểu vùng cảnh quan:
    • Vùng Cảnh quan Đông Bắc Sơn La: gồm Tiểu vùng núi cao và núi trung bình Tà Xùa (A1), Tiểu vùng núi thấp Phu Sung (A2), Tiểu vùng núi thấp Tặng Phửng (A3).
    • Vùng Cảnh quan Thung lũng Sông Đà: gồm Tiểu vùng thung lũng Sông Đà (B1).
    • Vùng Cảnh quan Cao nguyên Trung tâm: gồm Tiểu vùng cao nguyên Mộc Châu - Vân Hồ (C1), Tiểu vùng cao nguyên Sơn La - Nà Sản (C2).
    • Vùng Cảnh quan Tây Nam Sơn La: gồm Tiểu vùng núi trung bình Chiềng Khừa (D1), Tiểu vùng núi thấp và thung lũng Sông Mã (D2), Tiểu vùng núi trung bình Sốp Cộp (D3).
  • Phân loại chức năng và động lực cảnh quan:
    • Luận án xác định 3 tiểu vùng (A1, D1, D3) gồm 165 dạng cảnh quan có chức năng chính là phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn đa dạng sinh học và phục hồi rừng.
    • Xác định 6 tiểu vùng còn lại (A2, A3, B1, C1, C2, D2) gồm 474 dạng cảnh quan có chức năng phục hồi rừng kết hợp phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp.
    • Phân tích động lực mùa và biến đổi cảnh quan tiêu cực do trượt lở đất đá, lũ quét, cháy rừng và xói mòn đất thông qua số liệu thực tế tại các điểm ghi nhận.

Chương 3: Định hướng phát triển các vùng chuyên canh cây lâu năm tại tỉnh Sơn La

Chương này thực hiện việc đánh giá thích nghi sinh thái và xác lập không gian vùng chuyên canh:

  • Cơ sở đánh giá: Đánh giá thích nghi sinh thái trên 474 dạng cảnh quan thuộc 6 tiểu vùng có chức năng nông - lâm nghiệp cho 5 loài cây lâu năm: nhãn, xoài, mận hậu, cà phê chè, chè.
  • Bộ chỉ tiêu đánh giá thích nghi sinh thái: Bao gồm 8 chỉ tiêu tự nhiên (nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối, lượng mưa trung bình năm, độ cao địa hình, độ dốc, loại đất, độ dày tầng đất, độ phì/thành phần cơ giới). Trọng số từng chỉ tiêu được xác định bằng phương pháp Ma trận tam giác kết hợp tham vấn chuyên gia.
  • Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái đơn lẻ:
    • Cây nhãn: Thích nghi cao tại các khu vực thung lũng sông Mã, Yên Châu, Mai Sơn, Mường La có nhiệt độ cao và tầng đất dày.
    • Cây xoài: Phù hợp tại các thung lũng núi thấp, đất feralit phát triển trên đá vôi/biến chất, độ dốc thoải thuộc Sông Mã, Yên Châu, Mai Sơn.
    • Cây mận hậu: Thích nghi tối ưu ở các cao nguyên và sườn núi có khí hậu mát mẻ thuộc Mộc Châu, Vân Hồ, Yên Châu.
    • Cây cà phê chè: Phân bố tập trung ở các cao nguyên và sườn núi thấp Mai Sơn, Thuận Châu, TP. Sơn La có lượng mưa và độ cao thích hợp.
    • Cây chè: Thích nghi mạnh trên các cao nguyên Mộc Châu, Vân Hồ, Phù Yên, Bắc Yên với nền nhiệt ôn hòa, độ ẩm cao.
  • Đánh giá tổng hợp thích nghi sinh thái: Xây dựng ma trận lựa chọn loài cây ưu thế nhất cho từng dạng cảnh quan, thành lập Bản đồ đánh giá tổng hợp thích nghi sinh thái đối với cây lâu năm tại tỉnh Sơn La.
  • Tiêu chí xác định và định hướng không gian vùng chuyên canh: Xác lập 6 tiêu chí định lượng nhận diện vùng chuyên canh (mức độ thích nghi sinh thái; quy mô diện tích tập trung tối thiểu; hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất; điều kiện kết nối giao thông - hạ tầng; tập quán và nguồn lao động địa phương; liên kết thị trường và cơ sở chế biến).
  • Phân vùng tổ chức không gian:
    • Vùng lõi chuyên canh: Các khu vực đạt mức rất thích nghi (S1) và thích nghi (S2), có diện tích tập trung lớn, hạ tầng đồng bộ.
    • Vùng mở rộng chuyên canh: Các khu vực thích nghi trung bình (S3) hoặc liền kề vùng lõi, có tiềm năng chuyển đổi từ đất trống, nương ngô suy thoái.
    • Chi tiết hóa định hướng phát triển không gian vùng lõi và mở rộng theo từng tiểu vùng cảnh quan, từng huyện và cấp xã.
Loài cây lâu năm Địa bàn phân bố vùng lõi ưu tiên Địa bàn phân bố vùng mở rộng
Nhãn Sông Mã, Mai Sơn, Yên Châu, Mường La Thuận Châu, Phù Yên, Bắc Yên
Xoài Yên Châu, Sông Mã, Mai Sơn, Mường La Thuận Châu, Quỳnh Nhai
Mận hậu Mộc Châu, Vân Hồ, Yên Châu Thuận Châu, Bắc Yên
Cà phê chè Mai Sơn, Thuận Châu, TP. Sơn La Yên Châu, Mường La, Sốp Cộp
Chè Mộc Châu, Vân Hồ, Bắc Yên, Phù Yên Thuận Châu, Mai Sơn, Quỳnh Nhai

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp mới cụ thể sau:

  1. Đóng góp về lý luận và phương pháp: Bổ sung và hoàn thiện phương pháp nghiên cứu cảnh quan học ứng dụng trong nông nghiệp; thiết lập quy trình tích hợp giữa phân loại cảnh quan chi tiết ở tỉ lệ 1:50.000, đánh giá thích nghi sinh thái đa chỉ tiêu (xác định trọng số bằng Ma trận tam giác) với 6 tiêu chí nhận diện vùng chuyên canh cây lâu năm.
  2. Thiết lập hệ thống phân loại cảnh quan chi tiết cấp tỉnh: Xây dựng bản đồ và cơ sở dữ liệu cảnh quan tỉnh Sơn La tỉ lệ 1:50.000 với hệ thống phân loại 6 cấp gồm 3 lớp, 6 phụ lớp, 2 kiểu, 6 phụ kiểu, 187 loại và 639 dạng cảnh quan.
  3. Phân vùng và phân định chức năng sinh thái cảnh quan: Phân chia lãnh thổ tỉnh thành 4 vùng và 9 tiểu vùng cảnh quan. Phân định ranh giới chức năng: tách biệt 3 tiểu vùng (165 dạng cảnh quan) ưu tiên cho phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn tự nhiên với 6 tiểu vùng (474 dạng cảnh quan) định hướng cho phục hồi rừng và phát triển nông - lâm nghiệp.
  4. Đánh giá thích nghi sinh thái toàn diện cho 5 loài cây lâu năm: Đánh giá định lượng mức độ thích nghi sinh thái của 474 dạng cảnh quan đối với 5 loài cây đặc thù (nhãn, xoài, mận hậu, cà phê chè, chè), xác định loài cây ưu thế cho từng đơn vị dạng cảnh quan.
  5. Luận cứ không gian phát triển vùng chuyên canh: Xây dựng bản đồ định hướng tổ chức không gian vùng chuyên canh cây lâu năm (vùng lõi và vùng mở rộng), lượng hóa diện tích cụ thể theo từng tiểu vùng cảnh quan, đơn vị hành chính cấp huyện và xã, làm căn cứ chuyển đổi cơ cấu cây trồng bền vững tại Sơn La.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tập trung đánh giá sâu cho 5 loài cây lâu năm chủ lực (nhãn, xoài, mận hậu, cà phê chè, chè); nguồn số liệu kinh tế - xã hội, hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất giới hạn trong giai đoạn 2005 - 2015; chưa mô hình hóa chi tiết biến động thị trường tiêu thụ nông sản và các kịch bản biến đổi khí hậu dài hạn đối với từng tiểu vùng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan cho các loài cây dược liệu, cây ăn quả ôn đới mới và cây công nghiệp khác.
    • Tích hợp các kịch bản biến đổi khí hậu cực đoan và mô hình chuỗi giá trị nông sản liên vùng vào việc điều chỉnh không gian vùng chuyên canh.
    • Nghiên cứu chi tiết ở tỉ lệ lớn hơn (1:25.000 hoặc 1:10.000) đối với các vùng lõi chuyên canh trọng điểm.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho Ủy ban Nhân dân tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc rà soát quy hoạch sử dụng đất, chuyển đổi 200.000 ha đất trống, nương ngô suy thoái và 45.000 ha đất quy hoạch cao su kém hiệu quả sang cây lâu năm có giá trị kinh tế.
  • Đối với công tác nghiên cứu và đào tạo: Làm tài liệu tham khảo chuyên sâu cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên ngành Địa lí Tự nhiên, Quản lý Đất đai, Sinh thái Cảnh quan và Nông - Lâm nghiệp; cung cấp nguồn tư liệu chuẩn mực phục vụ giảng dạy phần Địa lí địa phương tỉnh Sơn La tại các trường đại học, cao đẳng (đặc biệt là Trường Đại học Sư phạm Hà Nội và Trường Đại học Tây Bắc).
  • Các phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 về phương pháp phân loại - phân vùng cảnh quan chi tiết ở tỉ lệ 1:50.000 và Chương 3 về quy trình đánh giá thích nghi sinh thái bằng Ma trận tam giác kết hợp xác lập vùng lõi/vùng mở rộng chuyên canh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đã phân chia cảnh quan tỉnh Sơn La thành bao nhiêu cấp phân vị và số lượng cụ thể ở từng cấp là gì? Luận án xây dựng hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Sơn La gồm 6 cấp phân vị ở tỉ lệ 1:50.000, bao gồm: 3 lớp cảnh quan, 6 phụ lớp cảnh quan, 2 kiểu cảnh quan, 6 phụ kiểu cảnh quan, 187 loại cảnh quan và 639 dạng cảnh quan.

2. Tỉnh Sơn La có bao nhiêu vùng, tiểu vùng cảnh quan và việc phân định chức năng sử dụng đất được thực hiện như thế nào? Lãnh thổ tỉnh Sơn La được phân chia thành 4 vùng và 9 tiểu vùng cảnh quan (từ A1 đến D3). Luận án phân định: 3 tiểu vùng (A1 - Tà Xùa, D1 - Chiềng Khừa, D3 - Sốp Cộp) gồm 165 dạng cảnh quan dành riêng cho chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn và phục hồi rừng; 6 tiểu vùng còn lại (A2, A3, B1, C1, C2, D2) gồm 474 dạng cảnh quan được định hướng cho phục hồi rừng và phát triển nông - lâm nghiệp.

3. Những loài cây lâu năm nào được lựa chọn để đánh giá thích nghi sinh thái và dựa trên những chỉ tiêu nào? Luận án lựa chọn 5 loài cây lâu năm có ưu thế tại Sơn La gồm: cây nhãn, cây xoài, cây mận hậu, cây cà phê chè và cây chè. Mức độ thích nghi sinh thái được đánh giá trên 474 dạng cảnh quan dựa trên 8 chỉ tiêu tự nhiên có gán trọng số bằng phương pháp Ma trận tam giác: nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối, lượng mưa trung bình năm, độ cao địa hình, độ dốc, loại đất, độ dày tầng đất và đặc tính độ phì/thành phần cơ giới.

4. Luận án sử dụng các phần mềm chuyên ngành nào để xử lý dữ liệu không gian và thành lập hệ thống bản đồ? Luận án sử dụng phần mềm ArcGIS 10.5 để xây dựng mô hình số độ cao (DEM) tỉnh Sơn La phục vụ phân chia kiểu địa hình, và phần mềm MapInfo 12.0 để số hóa, biên tập các bản đồ hợp phần tự nhiên, Bản đồ cảnh quan 1:50.000, các bản đồ đánh giá thích nghi sinh thái và bản đồ định hướng không gian phát triển vùng chuyên canh.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Anh Tuân là công trình khoa học địa lí tự nhiên ứng dụng hoàn chỉnh, giải quyết trọn vẹn bài toán xác lập cơ sở khoa học cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp hàng hóa tại tỉnh Sơn La. Bằng việc thiết lập hệ thống phân loại 6 cấp (639 dạng cảnh quan) và phân chia 9 tiểu vùng ở tỉ lệ 1:50.000, luận án đã phân định ranh giới sinh thái nghiêm ngặt giữa bảo tồn phòng hộ đầu nguồn và sản xuất nông nghiệp. Kết quả đánh giá thích nghi sinh thái định lượng cho 5 loài cây lâu năm chủ lực và hệ tiêu chí xác lập vùng lõi, vùng mở rộng cung cấp luận cứ thực tiễn trực tiếp cho công tác tái cơ cấu nông nghiệp và quy hoạch sử dụng đất bền vững tại địa phương.