Tổng quan về luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của nghiên cứu sinh Cáp Văn Đang với đề tài "Đảng lãnh đạo quân tình nguyện Việt Nam tại Lào từ năm 1960 đến năm 1973" là công trình nghiên cứu lịch sử - chính trị có tính tiên phong, giải quyết toàn diện khoảng trống học thuật về sự lãnh đạo chiến lược của Đảng Lao động Việt Nam đối với lực lượng Quân tình nguyện (QTN) trên chiến trường Đông Dương trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ, cứu nước. Trong bối cảnh chủ nghĩa đế quốc áp đặt hai chiến lược quân sự liên tiếp – "Chiến tranh đặc biệt" (1960 - 1968) và "Chiến tranh đặc biệt tăng cường" (1969 - 1973) theo Học thuyết Nixon – liên minh chiến đấu Việt Nam - Lào đã trở thành nhân tố sống còn đối với sự nghiệp giải phóng dân tộc của cả hai quốc gia.

           (1) Phối hợp tác chiến                   (2) Cố vấn & Xây dựng lực lượng

Research gap then chốt được luận án xác định rõ ràng: Phần lớn các công trình trước đây chỉ tiếp cận hoạt động của QTN Việt Nam dưới góc độ khoa học lịch sử quân sự đơn thuần hoặc tổng thuật ngoại giao, chưa có bất kỳ công trình độc lập, hệ thống nào phân tích tiến trình lãnh đạo của Đảng từ cấp độ hoạch định chủ trương, chỉ đạo thực thi chiến lược cho đến cơ chế vận hành của liên minh quốc tế giai đoạn 1960 - 1973. Luận án xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu (RQs) và hệ thống giả thuyết tương ứng:

  1. RQ1: Những nhân tố quốc tế, khu vực và thực tiễn cách mạng hai nước nào đã chi phối tư duy chiến lược của Đảng trong việc điều động QTN sang Lào? (Hypothesis H1: Sự can thiệp của Mỹ và yêu cầu sống còn của hành lang chiến lược Đông Dương đặt ra tính tất yếu của việc liên minh quân sự);
  2. RQ2: Chủ trương lãnh đạo của Đảng đối với QTN trong giai đoạn chống "Chiến tranh đặc biệt" (1960 - 1968) đã được cụ thể hóa như thế nào? (Hypothesis H2: Trọng tâm chuyển từ hỗ trợ phân tán sang xây dựng căn cứ địa Sầm Nưa và lực lượng vũ trang cách mạng Lào);
  3. RQ3: Bước chuyển biến chiến lược trong lãnh đạo của Đảng ở giai đoạn đối đầu "Chiến tranh đặc biệt tăng cường" (1969 - 1973) diễn ra ra sao? (Hypothesis H3: Chuyển dịch sang tác chiến hiệp đồng binh chủng quy mô lớn, đánh bại âm mưu chia cắt chiến lược);
  4. RQ4: Những thành công, hạn chế và bài học kinh nghiệm lịch sử nào mang giá trị vận dụng cho mối quan hệ đặc biệt Việt - Lào hiện nay? (Hypothesis H4: Phương châm "Giúp bạn là mình tự giúp mình" và tôn trọng chủ quyền tự quyết của bạn là quy luật nền tảng).

Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên Chủ nghĩa Mác - Lênin về chủ nghĩa quốc tế vô sản, Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết quốc tếLý thuyết chiến tranh nhân dân. Luận án mang lại giá trị đột phá khi lượng hóa các dữ liệu lịch sử trên quy mô không gian toàn diện (Thượng Lào, Trung Lào, Hạ Lào) và khung thời gian 13 năm (1960 - 1973), từ đợt cử Tiểu đoàn 3 (Lữ đoàn 335) giải phóng Sầm Nưa (9/1960) đến khi ký Hiệp định Viêng Chăn (2/1973).


Literature Review và Positioning

Tổng quan nghiên cứu trong luận án phân tích sâu sắc các luồng học thuật quốc tế và trong nước:

                                    TIẾN TRÌNH HỌC THUẬT QUỐC TẾ VÀ TRONG NƯỚC

Trong dòng học thuật quốc tế, các sử gia phương Tây như George C. Herring (1986) trong America's Longest War đã thừa nhận thất bại chiến lược của Mỹ tại mặt trận Lào: "Cuộc hành quân vào Lào chỉ là một trận đấu thủ hòa tốn kém, và cũng có thể coi là một đại bại" [115, tr. 296]. Bernard Amtơ (1986) cũng chỉ rõ: "Tổng thống Níchxơn đã tiến công vào Campuchia và Lào, mở rộng cuộc chiến tranh ra toàn Đông Dương" [1, tr. 320]. Tuy nhiên, các tác giả phương Tây thường diễn giải cuộc chiến dưới lăng kính "thuyết domino" vị kỷ, coi Lào chỉ là vùng đệm chiến thuật mà xem nhẹ tính chất chính nghĩa và sức mạnh nội tại của liên minh kháng chiến. Ngược lại, các công trình của Cayxỏn Phômvihản (1978) và Khămtày Xiphănđon (1986) khẳng định liên minh chiến đấu Lào - Việt Nam là quy luật tồn tại thiêng liêng: "Trên mỗi chiến trường Tổ quốc thân yêu của chúng tôi, đều có xương máu của cán bộ, chiến sĩ quốc tế Việt Nam hòa lẫn với xương máu của cán bộ, chiến sĩ nhân dân các bộ tộc Lào chúng tôi" [140, tr. 12].

Các công trình trong nước như của Hoàng Văn Thái (1983), Ôn Đình Bảo (1989), Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam (1999, 2005, 2006, 2014) và Ban Chỉ đạo Tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995) đã làm rõ tiến trình tác chiến của các Đoàn 335, Đoàn 766, Đoàn 866, Đoàn 959. Song, các công trình này chủ yếu dừng lại ở việc miêu tả diễn biến chiến dịch và tổng kết kinh nghiệm quân sự. Luận án của Cáp Văn Đang định vị chính xác khoảng trống khoa học: Phân tích tiến trình lãnh đạo của Đảng như một chỉnh thể hữu cơ giữa đường lối chính trị, nghệ thuật quân sự và công tác tư tưởng quốc tế vô sản, cung cấp hệ thống luận cứ bác bỏ luận điệu xuyên tạc lịch sử của các thế lực thù địch.


Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án làm phong phú và mở rộng các luận điểm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ quốc tế trong chiến tranh cách mạng:

  • Mở rộng lý thuyết liên minh quốc tế vô sản: Luận án chứng minh rằng liên minh chiến đấu không phải là sự áp đặt quyền lực đơn phương của nước lớn đối với nước nhỏ, mà được xây dựng trên nguyên tắc bình đẳng tuyệt đối, tôn trọng chủ quyền quốc gia và quyền dân tộc tự quyết.
  • Hệ thống hóa luận điểm "Giúp bạn là mình tự giúp mình": Được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ đạo trong Thư gửi bộ đội tác chiến Thượng Lào ngày 3/4/1953: "Lần này là lần đầu tiên, các chú nhận một nhiệm vụ quan trọng và vẻ vang như nhiệm vụ này, tức là giúp nhân dân nước bạn. Mà giúp nhân dân nước bạn tức là mình tự giúp mình" [129, tr. 544]. Luận án đã phát triển luận điểm này thành một hệ thống nguyên tắc lãnh đạo có tính phương pháp luận.
  • Xác lập mô hình "Ba tầng nòng cốt" trong chiến tranh giải phóng: Tích hợp giữa xây dựng thực lực nội tại của bạn (Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lãnh đạo), phát huy vai trò của QTN làm điểm tựa tác chiến và củng cố căn cứ địa liên hoàn biên giới Đông Dương.

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của đề tài tích hợp ba lý thuyết nền tảng:

  1. Học thuyết Chiến tranh nhân dân Việt Nam (phối hợp chặt chẽ ba thứ quân: bộ đội chủ lực, bộ đội địa phương, dân quân du kích);
  2. Lý thuyết Địa - chính trị / Địa - quân sự trên bán đảo Đông Dương (coi dãy Trường Sơn và lưu vực sông Mê Kông là không gian chiến lược thống nhất);
  3. Lý thuyết Liên minh bất đối xứng tương hỗ (Asymmetric Reciprocal Alliance Framework).

Ranh giới phạm vi phân tích (boundary conditions) được xác định chuẩn xác: Hoạt động của QTN đặt dưới sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng Lao động Việt Nam, giới hạn trong không gian chiến trường Lào (Thượng, Trung, Hạ Lào) và mối tương quan phối hợp bảo vệ hậu phương miền Bắc và tuyến chi viện chiến lược Trường Sơn (Đoàn 559) cho tiền tuyến miền Nam Việt Nam.


Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Luận án dựa trên lập trường triết học của Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, coi lịch sử là một tiến trình khách quan có quy luật. Thiết kế nghiên cứu kết hợp đa tầng:

  • Cấp độ vĩ mô: Phân tích bối cảnh quốc tế (sự phân hóa trong phe XHCN, sự thành lập ASEAN tháng 8/1967, chiến lược toàn cầu của Mỹ) và đường lối chiến lược của hai Đảng;
  • Cấp độ trung mô: Cơ chế chỉ đạo của Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng, các Đảng ủy mặt trận và các Đoàn QTN (335, 766, 866, 959);
  • Cấp độ vi mô: Các chiến dịch, trận đánh tiêu biểu, công tác vận động quần chúng và xây dựng cơ sở chính trị tại các bản làng Lào.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu áp dụng nghiêm ngặt nguyên tắc tam giác hóa tư liệu (Data Triangulation):

                                      TAM GIÁC HÓA NGUỒN TƯ LIỆU
  1. Văn kiện lưu trữ gốc: Nghị quyết Đại hội III của Đảng (9/1960), các văn kiện Bộ Chính trị (Nghị quyết ngày 03/7/1965 về giúp đỡ cách mạng Lào; Nghị quyết ngày 30/12/1967 về tăng cường giúp đỡ quân sự), biên bản hội đàm cấp cao giữa Đảng Lao động Việt Nam và Đảng Nhân dân Lào;
  2. Hồ sơ tác chiến thực địa: Báo cáo tổng kết chiến dịch, nhật ký chiến đấu của các Đoàn 335, Đoàn 766, Đoàn 866, Đoàn 559 lưu trữ tại Viện Lịch sử Quân sự và Trung tâm Lưu trữ Bộ Quốc phòng;
  3. Tư liệu quốc tế đối chứng: Các ấn phẩm giải mật của phía Mỹ, tư liệu nghiên cứu từ Bộ Quốc phòng Lào, hồi ký của các tướng lĩnh và cựu chiến binh hai nước.

Data và phân tích

Phương pháp nghiên cứu chủ đạo gồm phương pháp lịch sử (tái hiện tính chân thực, liên tục theo tiến trình biên niên) và phương pháp lôgíc (khái quát hóa các quy luật bản chất, phân kỳ lịch sử và rút ra bài học). Luận án phân đoạn so sánh hai thời kỳ rõ nét:

  • Giai đoạn 1960 - 1968: Giúp bạn chuyển thế từ phòng ngự sang tiến công, quy mô QTN từ các phân đội nhỏ phát triển thành các đoàn binh đoàn chủ lực từ 8.000 đến 10.000 quân (theo Nghị quyết ngày 03/7/1965);
  • Giai đoạn 1969 - 1973: Đỉnh cao của nghệ thuật tác chiến hiệp đồng quy mô lớn, đánh bại các chiến dịch quy mô lớn của Mỹ - phái hữu Lào và quân Thái Lan.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

                                     CÁC PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ CỦA ĐỀ TÀI
  1. Sự chỉ đạo linh hoạt về quy mô và cơ cấu lực lượng: Luận án chứng minh sự sáng tạo của Đảng khi quán triệt tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh tại cuộc hội đàm ngày 9/7/1961: "Quý hồ tinh bất quý hồ đa, nghĩa là số lượng quân tuy ít nhưng phải giỏi, kỷ luật nghiêm minh thì sẽ hoàn thành mọi nhiệm vụ cách mạng" [8, tr. 147]. Đảng đã chỉ đạo không phát triển quân số ồ ạt mà tập trung xây dựng QTN tinh nhuệ, phù hợp với năng lực hậu cần và đặc thù địa hình rừng núi hiểm trở của Lào.
  2. Khắc phục triệt để căn bệnh "Bao biện làm thay": Luận án chỉ ra những hạn chế trong một số thời điểm khi cán bộ QTN có biểu hiện làm thay công việc của bạn, từ đó phân tích quá trình Đảng kịp thời uốn nắn, quán triệt phương châm: Giúp bạn để bạn tự đứng vững, lấy xây dựng đội ngũ cán bộ Lào làm khâu then chốt.
  3. Nghệ thuật tạo lập căn cứ địa chiến lược liên hoàn: Sự phối hợp giải phóng và củng cố Sầm Nưa, Xiêng Khoảng, Cánh Đồng Chum và vùng Hạ Lào đã nối liền hậu phương lớn miền Bắc Việt Nam với vùng giải phóng của Lào, trực tiếp bảo vệ tuyến hành lang chi viện chiến lược đường Trường Sơn (Đoàn 559).
  4. Đánh bại đỉnh cao chiến tranh không kích và quân sự hóa của Mỹ: Phối hợp đánh bại các cuộc hành quân càn quét quy mô lớn như Cù Kiệt (1969), Lam Sơn 719 / Đường 9 - Nam Lào (1971), bảo vệ vững chắc địa bàn chiến lược Cánh Đồng Chum - Xiêng Khoảng mùa mưa năm 1972.

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Hoàn thiện lý luận về chiến tranh nhân dân trong điều kiện liên minh quốc tế, khẳng định tính đúng đắn của đường lối quốc tế vô sản độc lập, tự chủ và đoàn kết của Đảng Lao động Việt Nam.
  • Về mặt phương pháp luận: Đặt ra chuẩn mực mới cho việc nghiên cứu lịch sử liên minh quân sự bằng cách kết hợp phân tích văn kiện chính trị với đối chiếu diễn biến chiến trường thực địa.
  • Về mặt thực tiễn và chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chiến lược đối ngoại và hợp tác quốc phòng - an ninh giữa hai nước Việt Nam - Lào trong bối cảnh địa - chính trị thế kỷ XXI đầy biến động.
  • Về mặt bảo vệ nền tảng tư tưởng: Cung cấp hệ thống luận cứ sắc bén đấu tranh phản bác các luận điệu xuyên tạc của các thế lực thù địch tìm cách bóp méo bản chất giúp đỡ trong sáng của QTN Việt Nam.

Limitations và Future Research

  • Hạn chế về nguồn tư liệu: Do tính chất cơ mật của hồ sơ quân sự, một số tài liệu lưu trữ chi tiết về các kế hoạch tác chiến đặc biệt và số liệu thương vong cụ thể của một số phân đội chưa thể giải mật hoàn toàn.
  • Ranh giới không gian - thời gian: Đề tài tập trung chủ yếu vào giai đoạn 1960 - 1973; giai đoạn chuyển tiếp 1973 - 1975 tiến tới giải phóng hoàn toàn nước Lào chỉ được khái quát hóa làm bối cảnh kết thúc.
  • Định hướng nghiên cứu tương lai:
    1. Ứng dụng phương pháp Lịch sử truyền khẩu (Oral History) phỏng vấn sâu các cựu binh QTN và cán bộ Pathét Lào còn sống để bổ khuyết các chi tiết vi mô;
    2. Mở rộng nghiên cứu so sánh đối chiếu đa phương diện giữa mô hình liên minh quân sự Việt - Lào với các mô hình liên minh quốc tế khác trong Chiến tranh Lạnh;
    3. Khảo cứu sâu hơn về công tác dân vận, tiếp tế hậu cần tại chỗ và giao lưu văn hóa giữa chiến sĩ QTN với nhân dân các bộ tộc Lào;
    4. Đánh giá tác động lâu dài của hạ tầng căn cứ kháng chiến hình thành trong giai đoạn 1960 - 1973 đối với sự phát triển kinh tế - xã hội vùng biên giới hai nước ngày nay.

Tác động và ảnh hưởng

                                         TÁC ĐỘNG VÀ ẢNH HƯỞNG ĐA TẦNG
  • Giá trị học thuật: Công trình là tài liệu tham khảo nền tảng cho các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo chuyên ngành Lịch sử Đảng, Lịch sử Quân sự và Quan hệ Quốc tế; dự kiến tạo ra chỉ số trích dẫn cao trong các công trình nghiên cứu về quan hệ Việt - Lào và Chiến tranh Đông Dương.
  • Chính sách quốc phòng - an ninh: Cung cấp bài học kinh nghiệm sâu sắc cho Đảng ủy Công an Trung ương, Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng trong việc xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với an ninh nhân dân, củng cố vành đai hòa bình dọc biên giới Việt - Lào.
  • Tác động ngoại giao và xã hội: Góp phần củng cố mối quan hệ mẫu mực, thủy chung giữa hai Đảng, hai Nhà nước; giáo dục thế hệ trẻ hai nước về truyền thống đoàn kết chiến đấu và sự hy sinh cao cả của các thế hệ cha anh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tiếp cận nguồn tư liệu văn kiện được hệ thống hóa chuẩn xác, phương pháp luận lịch sử - lôgíc mẫu mực để kế thừa cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu.
  • Các nhà hoạch định chiến lược và ngoại giao: Vận dụng các bài học về tôn trọng chủ quyền, bình đẳng và hài hòa lợi ích dân tộc với nghĩa vụ quốc tế vào công tác đối ngoại thời kỳ hội nhập.
  • Lực lượng vũ trang nhân dân: Ứng dụng nghệ thuật quân sự, công tác tư tưởng chính trị và kinh nghiệm phối hợp tác chiến liên minh vào huấn luyện sẵn sàng chiến đấu và thực hiện nghĩa vụ gìn giữ hòa bình quốc tế hiện nay.
  • Hệ thống giáo dục và tuyên giáo: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy lịch sử chính thống, phục vụ công tác tuyên truyền bảo vệ chủ quyền và di sản lịch sử của Đảng.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì và đã mở rộng lý thuyết nào?

Luận án đã mở rộng sâu sắc Học thuyết Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa quốc tế vô sản thông qua việc đúc kết nguyên tắc chỉ đạo: "Giúp bạn là mình tự giúp mình". Đề tài chứng minh rằng sự trợ giúp quốc tế chỉ đạt được tính bền vững và chính nghĩa tuyệt đối khi tôn trọng quyền tự quyết của đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa mục tiêu giải phóng của bạn với sự nghiệp bảo vệ an ninh của chính dân tộc mình, không can thiệp áp đặt mà hỗ trợ để bạn tự vươn lên làm chủ vận mệnh cách mạng.

2. Điểm mới về mặt phương pháp luận so với các công trình trước đây là gì?

So với các nghiên cứu quân sự thuần túy (như của Viện Lịch sử Quân sự, 1999, 2005), luận án tạo đột phá bằng cách đặt hoạt động của QTN vào cấu trúc Lịch sử Đảng. Phương pháp này cho phép giải mã toàn bộ tiến trình từ cơ chế ban hành quyết sách chính trị của Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương đến các bước tổ chức thực thi thực địa của Đảng ủy các Mặt trận, đồng thời kết hợp phương pháp so sánh lịch sử giữa hai giai đoạn 1960 - 1968 và 1969 - 1973 để làm nổi bật sự phát triển về chất của tư duy chỉ đạo.

3. Phát hiện nào trong luận án mang tính bất ngờ hoặc trái với định kiến thông thường?

Phát hiện bất ngờ nhất là luận án đã chỉ ra một cách khách quan, dũng cảm những hạn chế trong tư tưởng chỉ đạo ở một số thời điểm: Đó là tình trạng một bộ phận cán bộ QTN do nôn nóng muốn hoàn thành nhiệm vụ tác chiến đã mắc phải biểu hiện "làm thay, bao biện", lấn át vai trò tự chủ của cán bộ địa phương Lào. Việc nhận diện trung thực hạn chế này giúp làm nổi bật tầm nhìn tự phê bình và sửa đổi quyết liệt của Trung ương Đảng thông qua các chỉ thị uốn nắn kịp thời từ năm 1967.

4. Luận án có cung cấp quy trình tái hiện tư liệu chuẩn xác (Replication Protocol) không?

Có. Luận án xây dựng danh mục 199 tài liệu tham khảo và văn kiện gốc được trích dẫn theo quy chuẩn học thuật nghiêm ngặt (từ các chỉ thị của Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ương đến các báo cáo tổng kết của Đoàn 335, Đoàn 766, Đoàn 866), giúp các nhà nghiên cứu tương lai hoàn toàn có thể kiểm chứng, đối chiếu và tái hiện các luận điểm lịch sử trong cùng điều kiện khảo cứu văn khố.

5. Khung chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?

Luận án mở ra chương trình nghiên cứu dài hạn hướng tới: (1) Số hóa và xây dựng cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) về danh sách cán bộ, chiến sĩ và các trận đánh của QTN tại Lào; (2) Nghiên cứu chuyên đề về lịch sử hậu cần liên minh và tuyến vận tải quân sự qua dãy Trường Sơn; (3) Biên soạn bộ sách chuyên khảo song ngữ Việt - Lào phục vụ giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ hai nước.


Kết luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và phục dựng một cách chân thực, khoa học và toàn diện tiến trình Đảng Lao động Việt Nam lãnh đạo Quân tình nguyện Việt Nam tại Lào giai đoạn 1960 - 1973.
  2. Làm rõ quá trình chuyển hóa đường lối chỉ đạo qua hai giai đoạn chiến lược: từ đánh bại "Chiến tranh đặc biệt" (1960 - 1968) sang đập tan "Chiến tranh đặc biệt tăng cường" (1969 - 1973) của đế quốc Mỹ.
  3. Khẳng định tính đúng đắn và sáng tạo của phương châm chỉ đạo xuyên suốt: "Giúp bạn là mình tự giúp mình", "Quý hồ tinh bất quý hồ đa", kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ quốc tế vô sản và lợi ích sống còn của cách mạng Việt Nam.
  4. Nhận định khách quan những thành tựu vượt bậc cùng các hạn chế lịch sử, từ đó đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về xây dựng khối liên minh chiến đấu đặc biệt.
  5. Cung cấp cơ sở khoa học vững chắc phục vụ công tác đối ngoại quốc phòng, củng cố mối quan hệ hữu nghị vĩ đại, tình đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện Việt Nam - Lào trong kỷ nguyên mới.
  6. Đóng góp nguồn tư liệu chính thống, có giá trị học thuật cao, phục vụ đắc lực cho công tác nghiên cứu, giảng dạy lịch sử Đảng và đấu tranh phản bác các luận điệu sai trái, xuyên tạc lịch sử.