Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ lịch sử chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam của tác giả Nguyễn Thanh Hải mang tiêu đề: "Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo công tác quốc phòng địa phương từ năm 2005 đến năm 2015". Đề tài tập trung phục dựng và phân tích tiến trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo thực hiện công tác quốc phòng địa phương (CTQPĐP) trong bối cảnh địa phương phát triển kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quốc phòng là công cuộc giữ nước của quốc gia, bao gồm tổng thể hoạt động đối nội và đối ngoại về quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học của Nhà nước và Nhân dân để tạo nên sức mạnh toàn diện cân đối, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng. CTQPĐP là một bộ phận trong công tác quốc phòng của Đảng và Nhà nước Việt Nam được triển khai ở địa phương thời bình nhằm tổ chức, động viên quần chúng xây dựng nền quốc phòng toàn dân (QPTD), chuẩn bị chuyển sang chiến tranh nhân dân địa phương khi xảy ra chiến sự.
Tỉnh Đồng Nai nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, giữ vị trí chiến lược về quốc phòng, an ninh (QP, AN), là cửa ngõ giao thông huyết mạch kết nối Thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Trong giai đoạn 2005 - 2015, Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đã tăng cường lãnh đạo CTQPĐP đạt nhiều kết quả, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn nảy sinh nhiều khó khăn: công tác bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh (KTQP&AN) chủ yếu phát triển diện rộng mà chưa sâu; vai trò tham mưu của cơ quan quân sự có mặt chưa theo kịp tình hình; ý thức củng cố tiềm lực quốc phòng ở một số cấp ủy còn hạn chế; tình hình tranh chấp, khiếu kiện đất đai và đình công, bãi công của công nhân tại các khu công nghiệp diễn biến phức tạp.
Trước khi đề tài được thực hiện, các công trình đã công bố chỉ tiếp cận công tác quốc phòng ở góc độ toàn quốc, trên địa bàn Quân khu 7 hoặc từng khía cạnh riêng lẻ tại Đồng Nai. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đối với CTQPĐP giai đoạn 2005 - 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Đây là khoảng trống học thuật mà luận án giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo CTQPĐP từ năm 2005 đến năm 2015; từ đó đúc rút các kinh nghiệm có giá trị tham khảo nhằm vận dụng vào thực tiễn hiện nay.
Để đạt mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ các yếu tố tác động đến sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP (2005 - 2015).
- Trình bày chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP qua 2 giai đoạn: 2005 - 2010 và 2010 - 2015.
- Làm rõ sự phát triển trong quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP qua 2 giai đoạn nêu trên.
- Nhận xét ưu điểm, hạn chế, chỉ rõ nguyên nhân và đúc rút kinh nghiệm lịch sử từ quá trình lãnh đạo CTQPĐP của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2015.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đối với CTQPĐP từ năm 2005 đến năm 2015.
- Phạm vi nội dung: Căn cứ theo Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11/5/2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương, luận án giới hạn tập trung vào 3 nội dung cơ bản:
- Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh;
- Công tác xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ (DQTV) và dự bị động viên (DBĐV);
- Công tác xây dựng tiềm lực quốc phòng trong khu vực phòng thủ (KVPT).
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2015, tương ứng với 2 nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai: Đại hội đại biểu lần thứ VIII (2005 - 2010) và Đại hội đại biểu lần thứ IX (2010 - 2015). Luận án có đề cập tài liệu giai đoạn trước 2005 và sau 2015 để bảo đảm tính liên tục lịch sử.
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Đồng Nai.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án khảo cứu và phân loại các công trình khoa học đã công bố thành 4 nhóm nghiên cứu chính:
Các hướng nghiên cứu trước mà tác giả điểm lại
- Các nghiên cứu quốc tế về công tác quốc phòng: Đại tướng A.An-Tu-Nin chủ biên (1980) với cuốn Phòng thủ dân sự khẳng định vai trò của phòng thủ dân sự và việc trang bị kiến thức quân sự cho nhân dân bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. Tác giả Nie-kra-xốp (1987) nghiên cứu Công tác tổ chức giáo dục thể thao quốc phòng trong trường học nhấn mạnh giáo dục quốc phòng cho thanh niên. Trung tâm Thông tin Khoa học - Công nghệ - Môi trường thuộc Bộ Quốc phòng (2007) dịch tài liệu "Đại cương giáo dục quốc phòng toàn dân của Trung Quốc", phân tích chính sách đổi mới nội dung giáo dục quốc phòng cho công chức và nhân dân. Tác giả Văn Đức (2009) qua bài viết "Cải cách giáo dục quốc phòng của một số nước châu Á" làm rõ kinh nghiệm xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Về xây dựng lực lượng tại CHDCND Lào, các tác giả U Đôm Xay Mường Khột (2009), Thong Phăn Cha Lơn Phôn (2011) và Sỉ Phon Kẹo Sa May (2013) phân tích lý luận và thực tiễn xây dựng lực lượng vũ trang địa phương, bộ đội địa phương và tiềm lực quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh tại Lào.
- Các công trình nghiên cứu chung về quốc phòng ở Việt Nam: Công trình của Tổng cục Chính trị (2005) mang tên Đảng lãnh đạo công tác quân sự - quốc phòng địa phương trong thời kỳ mới làm rõ cơ chế Đảng lãnh đạo, chính quyền điều hành, cơ quan quân sự và công an làm tham mưu. Học viện Chính trị quân sự (2006) với cuốn Đổi mới giáo dục quốc phòng trong hệ thống giáo dục quốc gia phân tích sự phát triển tư duy lý luận của Đảng về giáo dục quốc phòng từ thời kỳ đổi mới. Tác giả Nguyễn Thiện Minh (2016) nghiên cứu công tác giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên nhằm củng cố thế trận lòng dân.
- Nghiên cứu về công tác quốc phòng tại các địa phương khác: Luận án điểm các công trình nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn: Võ Thanh Tòng (2005) tại Cần Thơ về kết hợp kinh tế với QP, AN; Hứa Thanh Giang (2006) tại Bắc Kạn về xây dựng khu vực phòng thủ và quản lý hang động quân sự; Trịnh Duy Huỳnh (2007) tại Thái Bình về xây dựng cơ sở chính trị và hậu phương quân đội; Thào Xuân Sùng (2008) tại Sơn La về xây dựng tiềm lực vật chất cho khu vực phòng thủ; Nguyễn Đức Hải (2009) tại Quảng Nam về khắc phục tư tưởng xem nhẹ quốc phòng; Nguyễn Thanh Bình (2011) tại Hà Tĩnh về vai trò tham mưu của cơ quan quân sự; Nguyễn Quốc Tuấn (2015) tại Hải Phòng về xây dựng địa bàn ven biển thành khu vực phòng thủ vững chắc.
- Nghiên cứu liên quan đến tỉnh Đồng Nai: Luận án kế thừa các tư liệu từ công trình của Nguyễn Khắc Thanh (2005) về xây dựng khu công nghiệp gắn với khu vực phòng thủ tại Đồng Nai; bài viết của Nguyễn Thanh Long (2006) phân tích cuộc diễn tập khu vực phòng thủ điểm của tỉnh Đồng Nai dưới sự chỉ đạo của Bộ Quốc phòng và Quân khu 7; nghiên cứu của Nguyễn Thị Thành (2011) về công tác quốc phòng tại huyện Trảng Bom; cùng công trình của Nguyễn Ngọc Sáng (2017) về công tác dân vận của lực lượng vũ trang tỉnh Đồng Nai.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Mặc dù các tài liệu trên cung cấp cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn quan trọng, chưa có công trình nào tổng kết toàn diện, có hệ thống quá trình hoạch định chủ trương và sự chỉ đạo thực hiện của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP trong giai đoạn 2005 - 2015. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này thông qua việc phân tích sự phát triển tư duy chỉ đạo qua hai nhiệm kỳ đại hội, làm rõ ưu điểm, hạn chế và đúc kết 5 bài học kinh nghiệm lịch sử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án được triển khai trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về quốc phòng, an ninh và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Khung phân tích nội dung dựa trên chức năng lãnh đạo của tổ chức Đảng cấp tỉnh đối với CTQPĐP, cụ thể hóa qua 3 nhóm nội dung quy định tại Nghị định 119/2004/NĐ-CP:
- Hoạch định chủ trương và chỉ đạo giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho cán bộ, đảng viên, học sinh, sinh viên và quần chúng nhân dân;
- Chỉ đạo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương (bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên) về chính trị, biên chế và huấn luyện sẵn sàng chiến đấu;
- Chỉ đạo xây dựng tiềm lực chính trị - tinh thần, tiềm lực kinh tế, tiềm lực khoa học - công nghệ và tiềm lực quân sự trong khu vực phòng thủ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, sử dụng cách tiếp cận định tính lịch sử, không áp dụng mô hình toán định lượng hay kiểm định thống kê xác suất. Các phương pháp cụ thể gồm:
- Phương pháp lịch sử: Được vận dụng chủ yếu ở Chương 2 và Chương 3 nhằm phục dựng trung thực, cụ thể tiến trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đề ra nghị quyết, chỉ thị và trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo triển khai CTQPĐP theo trật tự thời gian.
- Phương pháp lôgic: Được sử dụng để khái quát các công trình nghiên cứu ở Chương 1; hệ thống hóa phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp ở Chương 2 và Chương 3; phân tích mối quan hệ nhân quả, đánh giá ưu điểm, hạn chế và rút ra quy luật, bài học kinh nghiệm ở Chương 4.
- Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp phân tích, tổng hợp văn kiện; phương pháp so sánh lịch sử (so sánh giai đoạn 2010 - 2015 với giai đoạn 2005 - 2010, so sánh Đồng Nai với các địa phương khác); phương pháp thống kê lịch sử thu thập dữ liệu tổ chức, biên chế; kết hợp phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia quân sự.
Nguồn tư liệu
Luận án khai thác hệ thống tư liệu lịch sử phong phú gồm:
- Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI của Đảng Cộng sản Việt Nam; Chỉ thị số 12-CT/TW của Bộ Chính trị (khóa X); Kết luận 41-KL/TW của Ban Bí thư; Luật Quốc phòng 2005; các nghị định của Chính phủ (Nghị định 119/2004/NĐ-CP, Nghị định 77/2010/NĐ-CP).
- Nghị quyết, chỉ thị, chương trình hành động của Đảng ủy Quân khu 7.
- Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII (2005) và lần thứ IX (2010); các nghị quyết chuyên đề, chỉ thị, thông tri, chương trình hành động của Tỉnh ủy và Ban Thường vụ Tỉnh ủy Đồng Nai (như Chương trình hành động số 50-CTr/TU năm 2008); các đề án, kế hoạch của UBND tỉnh Đồng Nai.
- Báo cáo tổng kết công tác quân sự, quốc phòng hằng năm và từng giai đoạn của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Đồng Nai, Đảng ủy Quân sự tỉnh Đồng Nai.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu đã công bố trong và ngoài nước về quốc phòng và CTQPĐP. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế cung cấp góc nhìn so sánh về tổ chức phòng thủ dân sự (Liên Xô), giáo dục quốc phòng toàn dân (Trung Quốc), và xây dựng lực lượng địa phương trong khu vực phòng thủ (Lào). Các công trình trong nước đã xác định rõ cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với quốc phòng và phân tích thực tiễn tại nhiều tỉnh, thành phố.
Tác giả đánh giá những thành tựu của các nghiên cứu đi trước về mặt tư liệu, cách tiếp cận và nội dung; đồng thời khẳng định việc nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đối với CTQPĐP giai đoạn 2005 - 2015 là đề tài độc lập, không trùng lặp, xác định 4 vấn đề trung tâm mà luận án phải đi sâu giải quyết.
Chương 2: Chủ trương và chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về công tác quốc phòng địa phương (2005 - 2010)
Chương 2 phân tích các yếu tố tác động, làm rõ quá trình ban hành chủ trương và sự chỉ đạo thực tế của Tỉnh ủy Đồng Nai trong nhiệm kỳ 2005 - 2010.
Về bối cảnh và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội:
Đồng Nai có diện tích tự nhiên 5.906 km², chiếm 1,78% diện tích cả nước và 19,4% diện tích Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Về hành chính, tỉnh có 11 đơn vị trực thuộc gồm thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và 9 huyện (Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Thống Nhất, Trảng Bom, Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Long Thành, Nhơn Trạch) với 171 xã, phường, thị trấn (136 xã, 29 phường, 6 thị trấn, 963 ấp và khu phố).
| Chỉ tiêu kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai (Giai đoạn 2005 - 2010) |
Giá trị ghi nhận trong văn bản |
| Dân số toàn tỉnh năm 2005 |
2.000 người (dân số tạm trú 500.000 người) |
| Tỷ lệ dân cư sống ở đô thị (năm 2005) |
860.773 người (chiếm 33,43% dân số) |
| Mật độ dân cư bình quân |
435 người/km² |
| Dân số toàn tỉnh đến năm 2010 |
3 triệu 655 người (tốc độ tăng bình quân 1,27%/năm) |
| Thành phần dân tộc |
32 dân tộc (dân tộc Kinh chiếm trên 93%) |
| Tín đồ tôn giáo |
Trên 1,4 triệu người (chiếm trên 60% dân số) |
| Số lượng tôn giáo chính |
13 tôn giáo chính (Công giáo đông nhất: 797.xxx người) |
| Số lượng khu công nghiệp được Chính phủ phê duyệt (đến 2010) |
32 khu công nghiệp (27 khu đi vào hoạt động) |
| Thu hút dự án đầu tư và vốn đăng ký |
Trên 1.000 dự án; tổng vốn trên 14,5 tỷ USD |
| Số lượng lao động làm việc tại các khu công nghiệp |
Hơn 410.xxx người |
| GDP bình quân đầu người năm 2010 |
29,6 triệu đồng (tương đương 1.xxx USD) |
| Tổng thu ngân sách giai đoạn 2005 - 2010 |
Trên 61 ngàn tỷ đồng (tăng bình quân 12,5%/năm) |
| Quy mô GDP tỉnh Đồng Nai năm 2010 |
75.899 tỷ đồng (chiếm 9,6% toàn vùng, đứng thứ 3/6) |
| Tình hình đình công, lãn công của công nhân (2005 - 2010) |
774 vụ với 449.823 lượt công nhân tham gia |
Thực trạng trước năm 2005: Tỉnh ủy và UBND tỉnh Đồng Nai đã tổ chức các lớp bồi dưỡng KTQP&AN cho 6.242 cán bộ thuộc đối tượng 1, 2, 3, 4 tại Học viện Quốc phòng, Trung tâm bồi dưỡng kiến thức quốc phòng Quân khu 7, Trường Hành chính tỉnh và các trung tâm chính trị huyện. Tuy nhiên, công tác giáo dục tại vùng sâu, vùng đồng bào có đạo và khu công nghiệp còn hạn chế; việc xây dựng lực lượng tự vệ trong doanh nghiệp ngoài quốc doanh và FDI còn nhiều bất cập; đầu tư cho khu vực phòng thủ chưa tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế.
Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai (Đại hội VIII, nhiệm kỳ 2005 - 2010 và Chương trình hành động số 50-CTr/TU ngày 27/02/2008):
- Phương hướng: Thấu suốt tinh thần "Toàn dân xây dựng đất nước và bảo vệ Tổ quốc", "Toàn quân bảo vệ Tổ quốc và xây dựng đất nước".
- Mục tiêu cụ thể:
- Phấn đấu đến năm 2010 tất cả cán bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân đều được bồi dưỡng KTQP&AN.
- Xây dựng 100% đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn có chi bộ quân sự.
- Tỷ lệ dân quân đạt từ 1,2% đến 1,8% so với dân số; tự vệ đạt từ 15% đến 20% so với tổng số cán bộ, công nhân viên trong đơn vị.
- Lực lượng dự bị động viên: huy động đạt 85% - 90% chỉ tiêu trên giao; xếp đúng chuyên nghiệp quân sự đạt từ 75% trở lên; tuyển chọn sĩ quan dự bị phấn đấu đến năm 2010 đạt từ 85% trở lên so với biên chế.
- Xây dựng tiềm lực chính trị - tinh thần, kinh tế, khoa học - công nghệ, quân sự trong khu vực phòng thủ liên hoàn vững chắc; kiểm soát các cuộc tranh chấp lao động, khiếu kiện đất đai, không để phát sinh "điểm nóng".
- Nhiệm vụ và giải pháp: Đổi mới công tác tuyên truyền GDQP&AN theo Chỉ thị 12-CT/TW; củng cố tổ chức biên chế lực lượng vũ trang địa phương theo Nghị quyết 51-NQ/TW của Bộ Chính trị và Kết luận 41-KL/TW của Ban Bí thư; gắn quy hoạch phát triển kinh tế với quy hoạch quốc phòng theo hướng "lưỡng dụng"; thực hiện phối hợp quân sự - công an theo Nghị định 77/2010/NĐ-CP; xây dựng "thế trận lòng dân" vững chắc.
Chỉ đạo triển khai: Đảng bộ tỉnh chỉ đạo thực hiện cuộc diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh Đồng Nai làm điểm cho Bộ Quốc phòng và Quân khu 7; tổ chức huấn luyện chuyển trạng thái sẵn sàng chiến đấu, chuyển địa phương sang thời chiến và thực hành phương án tác chiến phòng thủ; khảo sát, bảo quản hệ thống hang động và công trình quân sự phục vụ phòng thủ.
Chương 3: Sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai tăng cường công tác quốc phòng địa phương (2010 - 2015)
Chương 3 trình bày các yêu cầu mới tác động và chủ trương tăng cường CTQPĐP theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ IX (nhiệm kỳ 2010 - 2015).
- Bối cảnh mới: Tình hình kinh tế thế giới suy giảm, cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương gia tăng; tình hình Biển Đông có những diễn biến phức tạp. Tại địa phương, các khu công nghiệp mở rộng nhanh chóng, số lượng lao động nhập cư tiếp tục tăng cao, đặt ra áp lực lớn về giữ gìn an ninh kinh tế, an ninh công nhân và trật tự an toàn xã hội.
- Sự lãnh đạo tăng cường trên các lĩnh vực:
- Công tác GDQP&AN: Triển khai thực hiện Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh năm 2013; phân cấp bồi dưỡng kiến thức QP, AN cho chức việc, chức sắc các tôn giáo, chủ doanh nghiệp, người quản lý doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp FDI; đưa nội dung giáo dục quốc phòng vào trường học nền nếp.
- Xây dựng LLVT địa phương: Nâng cao chất lượng chính trị của bộ đội địa phương; hoàn thiện cơ cấu chi bộ quân sự cấp xã có cấp ủy; củng cố và thành lập mới các đơn vị tự vệ trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước; quản lý chặt chẽ nguồn dự bị động viên gắn với địa bàn cư trú và nhà máy.
- Xây dựng tiềm lực và thế trận quốc phòng: Thực hiện chặt chẽ việc thẩm định yếu tố quốc phòng trong các dự án phát triển kinh tế - xã hội; tăng cường đầu tư ngân sách địa phương xây dựng căn cứ chiến đấu, căn cứ hậu cần - kỹ thuật; chỉ đạo diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện, diễn tập chiến đấu trị an cấp xã; thực hiện công tác chính sách hậu phương quân đội và vận động quần chúng.
Chương 4: Nhận xét và kinh nghiệm
Chương 4 tổng kết thực tiễn 10 năm lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai:
Ưu điểm:
- Đảng bộ tỉnh đã quán triệt sâu sắc các chủ trương của Đảng, Nhà nước và Quân khu 7, vận dụng linh hoạt vào thực tiễn tỉnh công nghiệp phát triển nhanh.
- Nâng cao nhận thức về nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc cho đội ngũ cán bộ và các tầng lớp nhân dân; hệ thống chính trị cơ sở được củng cố.
- Lực lượng vũ trang địa phương được kiện toàn, bảo đảm độ tin cậy chính trị, trình độ sẵn sàng chiến đấu đáp ứng yêu cầu; hoàn thành tốt chỉ tiêu xây dựng DQTV và huy động DBĐV.
- Thế trận khu vực phòng thủ tỉnh, huyện được củng cố, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển kinh tế công nghiệp với xây dựng tiềm lực quốc phòng.
Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Công tác tuyên truyền, bồi dưỡng KTQP&AN có thời điểm còn nặng về hình thức, chất lượng ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa sâu; quản lý lực lượng dự bị động viên gặp nhiều khó khăn trước sự biến động việc làm của lao động; công tác tham mưu của một số cơ quan quân sự cơ sở chưa theo kịp thực tiễn; đầu tư ngân sách cho các công trình quốc phòng chưa tương xứng với tiềm năng kinh tế.
- Nguyên nhân: Nhận thức của một số cấp ủy, cán bộ về kết hợp kinh tế với quốc phòng chưa đầy đủ, còn biểu hiện thiên về tăng trưởng kinh tế; sự phối hợp giữa cơ quan quân sự với các ban, ngành, đoàn thể có lúc thiếu đồng bộ; nguồn ngân sách địa phương phải phân bổ cho nhiều mục tiêu dân sinh.
Bài học kinh nghiệm:
- Thường xuyên giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của các cấp ủy đảng đối với công tác quốc phòng địa phương.
- Nâng cao chất lượng công tác giáo dục quốc phòng và an ninh, chú trọng đổi mới nội dung, hình thức phù hợp với từng đối tượng, đặc biệt là công nhân khu công nghiệp và đồng bào có đạo.
- Kết hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh; thẩm định kỹ lưỡng quy hoạch không gian các khu công nghiệp gắn với thế trận phòng thủ.
- Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện, coi trọng nâng cao chất lượng chính trị, lấy xây dựng "thế trận lòng dân" làm nền tảng vững chắc.
- Phát huy năng lực tham mưu của cơ quan quân sự các cấp, củng cố quy chế phối hợp giữa quân sự, công an và các tổ chức chính trị - xã hội trong xử lý tình huống phát sinh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận và khoa học
- Luận án hệ thống hóa một cách toàn diện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai về CTQPĐP từ năm 2005 đến năm 2015 dưới góc độ chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Làm rõ bước phát triển trong tư duy lý luận và phương thức chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh: từ việc tập trung củng cố lực lượng cơ bản sang tăng cường chiều sâu, xây dựng khu vực phòng thủ liên hoàn, xử lý hài hòa mối quan hệ giữa tốc độ đô thị hóa, phát triển khu công nghiệp với nhiệm vụ bảo vệ an ninh chính trị và củng cố quốc phòng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Luận án đánh giá khách quan các thành tựu, chỉ rõ những mặt hạn chế và nguyên nhân thực tế trong công tác lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai qua hai nhiệm kỳ đại hội.
- Đúc rút 5 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị tham khảo thiết thực cho cấp ủy, chính quyền địa phương trong việc hoạch định chính sách quốc phòng - an ninh tại các địa bàn trọng điểm kinh tế phía Nam.
- Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với các lực lượng tự vệ trong doanh nghiệp ngoài nhà nước và giải quyết các vấn đề tranh chấp, khiếu kiện, đình công ở cơ sở.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất từ nghiên cứu
- Tiếp tục đổi mới phương thức giáo dục quốc phòng và an ninh hướng tới đối tượng người lao động trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Nâng cao năng lực dự báo và chất lượng công tác tham mưu của cơ quan quân sự các cấp cho cấp ủy, chính quyền địa phương.
- Tăng cường đầu tư ngân sách có trọng điểm cho việc xây dựng các công trình phòng thủ kiên cố, căn cứ hậu cần - kỹ thuật trên các hướng chiến lược của tỉnh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của công trình
- Về nội dung: Căn cứ Nghị định 119/2004/NĐ-CP, CTQPĐP gồm nhiều mặt hoạt động phức tạp, song luận án chỉ tập trung làm rõ 3 nội dung trọng tâm (giáo dục quốc phòng; xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, DQTV, DBĐV; xây dựng tiềm lực quốc phòng). Các khía cạnh khác như công tác động viên công nghiệp thời chiến hay phòng thủ dân sự chi tiết chưa được khai thác sâu.
- Về thời gian: Đề tài giới hạn mốc nghiên cứu đến năm 2015, chưa bao quát các diễn biến mới trong công tác quân sự, quốc phòng địa phương theo tinh thần Luật Quốc phòng năm 2018 và các văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh giai đoạn sau 2015.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Đồng Nai đối với công tác quốc phòng địa phương từ năm 2015 đến nay.
- Đi sâu nghiên cứu chuyên đề về xây dựng lực lượng tự vệ và tổ chức Đảng trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Nghiên cứu cơ chế vận hành của khu vực phòng thủ liên hoàn cấp tỉnh trong mối liên kết vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cứu các chuyên đề về Lịch sử Đảng bộ địa phương, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam thời kỳ đổi mới, và Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân tại các học viện, trường đại học quân sự và hệ thống trường chính trị.
- Cơ quan lãnh đạo, cơ quan tham mưu quân sự: Cung cấp nguồn tư liệu thực tiễn và bài học kinh nghiệm cho Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Đồng Nai và các tỉnh thuộc Quân khu 7 trong quá trình xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân kết hợp thế trận an ninh nhân dân.
- Phần đáng tham khảo nhất:
- Chương 2 và Chương 3: Hệ thống dữ liệu lịch sử về quá trình chỉ đạo thực hiện cuộc diễn tập khu vực phòng thủ điểm và cách thức tổ chức chi bộ quân sự xã, phường, thị trấn;
- Tiết 4.2 của Chương 4: Hệ thống kinh nghiệm thực tiễn về kết hợp phát triển kinh tế khu công nghiệp với củng cố tiềm lực quốc phòng và xây dựng "thế trận lòng dân".
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án giới hạn phạm vi nội dung công tác quốc phòng địa phương vào những vấn đề chủ yếu nào?
Luận án căn cứ vào Nghị định số 119/2004/NĐ-CP của Chính phủ và giới hạn tập trung vào 3 nội dung cơ bản: (1) Công tác giáo dục quốc phòng và an ninh; (2) Công tác xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ và dự bị động viên; (3) Công tác xây dựng tiềm lực quốc phòng trong khu vực phòng thủ tỉnh.
2. Địa bàn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2005 - 2010 có những đặc thù tự nhiên, kinh tế - xã hội nào tác động đến công tác quốc phòng địa phương?
Đồng Nai có diện tích 5.906 km², dân số năm 2005 là 2.000 người (với 500.000 dân tạm trú), đến năm 2010 tăng lên 3 triệu 655 người; có 32 dân tộc và hơn 1,4 triệu tín đồ thuộc 13 tôn giáo (Công giáo chiếm hơn 797.xxx người). Tỉnh có 32 khu công nghiệp được phê duyệt (27 khu hoạt động) với hơn 410.xxx lao động. Điểm phức tạp về an ninh xã hội là trong giai đoạn 2005 - 2010 đã xảy ra 774 vụ đình công, bãi công với 449.823 lượt công nhân tham gia, cùng nhiều vụ việc khiếu kiện đất đai.
3. Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ VIII (nhiệm kỳ 2005 - 2010) đã đề ra các chỉ tiêu cụ thể nào về xây dựng lực lượng vũ trang địa phương?
Nghị quyết Đại hội VIII xác định: Phấn đấu 100% đảng bộ cơ sở xã, phường, thị trấn có chi bộ quân sự; tỷ lệ dân quân đạt từ 1,2% đến 1,8% so với dân số; tự vệ đạt từ 15% đến 20% so với tổng số cán bộ, công nhân viên; quân số huy động dự bị động viên đạt từ 85% đến 90% chỉ tiêu; xếp đúng chuyên nghiệp quân sự đạt từ 75% trở lên; tuyển chọn sĩ quan dự bị xếp vào đơn vị dự bị động viên đạt từ 85% trở lên so với biên chế.
4. Điểm đặc thù về diễn tập khu vực phòng thủ của tỉnh Đồng Nai được nêu trong văn bản là gì?
Cuộc diễn tập khu vực phòng thủ tỉnh Đồng Nai trong giai đoạn nghiên cứu là cuộc diễn tập điểm do Bộ Quốc phòng và Bộ Tư lệnh Quân khu 7 trực tiếp chỉ đạo nhằm rút kinh nghiệm cho các địa phương trong cả nước. Nội dung diễn tập bao gồm việc chuyển LLVT vào trạng thái sẵn sàng chiến đấu, chuyển địa phương từ thời bình sang thời chiến, tổ chức chuẩn bị và thực hành tác chiến phòng thủ, xử lý tình huống chống bạo loạn và chuyển đổi nền kinh tế công nghiệp phục vụ quốc phòng và dân sinh thời chiến.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu khoa học nào?
Luận án sử dụng phương pháp luận của khoa học Lịch sử Đảng, trong đó phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic là hai phương pháp giữ vai trò chủ đạo. Bên cạnh đó, tác giả kết hợp các phương pháp bổ trợ gồm: phương pháp thống kê, so sánh lịch sử, tổng hợp, phân tích tài liệu văn kiện, điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thanh Hải đã phục dựng hệ thống và làm rõ tiến trình Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lãnh đạo công tác quốc phòng địa phương từ năm 2005 đến năm 2015 qua hai nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ VIII và lần thứ IX. Tác phẩm phân tích sâu sắc mối quan hệ biện chứng giữa phát triển kinh tế công nghiệp hóa, đô thị hóa với việc củng cố tiềm lực quốc phòng và thế trận an ninh nhân dân trên một địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân cùng 5 bài học kinh nghiệm lịch sử được đúc rút trong luận án mang lại giá trị học thuật chuyên ngành và cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới.