Tổng quan về luận án
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang đặt các siêu đô thị ven biển và vùng đồng bằng hạ lưu trước những thách thức sinh tồn chưa từng có. Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính sách công (Mã số: 9.02) của nghiên cứu sinh Ngô Hoài Sơn, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Danh Sơn tại Học viện Khoa học Xã hội (Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam, 2021), mang tên: "Thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu từ thực tiễn Thành phố Hồ Chí Minh". Công trình khai phá toàn diện khâu then chốt nhưng thường bị xem nhẹ trong chu trình chính sách: tổ chức thực hiện chính sách (policy implementation) ứng phó BĐKH tại một trung tâm kinh tế - đô thị lớn nhất Việt Nam.
Theo dự báo quốc tế của Nicholls và cộng sự (2008), đến năm 2070, Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nằm trong nhóm 5 thành phố cảng lớn trên toàn cầu chịu tổn thương nặng nề nhất do nước biển dâng và ngập lụt đô thị. Nằm ở hạ lưu hệ sinh thái sông Đồng Nai và vùng trũng Đông Nam Bộ, cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh thiếu kiểm soát, TP.HCM đối mặt với kịch bản tiêu cực khi hơn 23% diện tích tự nhiên có nguy cơ bị ngập úng. Mặc dù các cấp chính quyền đã ban hành nhiều chương trình hành động, hiệu quả thực thi trên thực tế vẫn đối mặt với "độ trễ chính sách" và sự đứt gãy giữa văn bản hành chính với năng lực thích ứng của xã hội.
Khoảng trống nghiên cứu (research gap) được xác định rõ: Đa số các công trình học thuật trước đây tại Việt Nam tiếp cận BĐKH từ góc độ khoa học kỹ thuật, quy hoạch lý sinh (Storch et al., 2008, 2009), xã hội học giới (Trần Thanh Tú, 2014) hoặc phân tích kịch bản kinh tế - tài nguyên (Nguyễn Danh Sơn, 2010), nhưng thiếu vắng các nghiên cứu chuyên sâu về khoa học chính sách công mổ xẻ cơ chế vận hành, năng lực bộ máy và mức độ tương tác giữa các chủ thể phi nhà nước trong giai đoạn thực thi.
Câu hỏi nghiên cứu trung tâm: "Làm thế nào để nâng cao chất lượng thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu do TP.HCM thực hiện?"
Hệ thống 05 giả thuyết nghiên cứu được kiểm chứng:
- Giả thuyết H1: Bản thân chính sách ở phạm vi quốc gia và TP.HCM tồn tại những khoảng trống, thiếu tính đồng bộ và thiếu hụt các chỉ tiêu định lượng ràng buộc.
- Giả thuyết H2: Mức độ tương tác và tham gia của các chủ thể liên quan (người dân, doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ) chưa đảm bảo, làm suy giảm hiệu lực chính sách.
- Giả thuyết H3: Năng lực của chính quyền địa phương (nhân lực chuyên trách và nguồn lực tài chính) là yếu tố quyết định trực tiếp tới kết quả tổ chức thực hiện chính sách.
- Giả thuyết H4: Mô hình thực hiện chính sách áp đặt từ trên xuống (top-down) thuần túy không còn phát huy hiệu quả trong bối cảnh BĐKH phức tạp tại đô thị đặc thù.
- Giả thuyết H5: Quy trình thực hiện chính sách ứng phó BĐKH tại TP.HCM còn đứt đoạn, thiếu bước giám sát - phản hồi và cần được chuẩn hóa, tái cấu trúc.
Khung lý thuyết tích hợp được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa Lý thuyết Thực hiện Chính sách (Mazmanian & Sabatier, 1983; Ferman, 1990) và Lý thuyết Cộng đồng Chính sách (Policy Community Theory - Pross, 1992; Nguyễn Danh Sơn, 2010). Phạm vi nghiên cứu tập trung vào không gian địa bàn TP.HCM trong giai đoạn 2010–2018, khảo sát thực nghiệm trên 3 nhóm chủ thể với mẫu hợp lệ gồm 200 người dân tại 7 quận/huyện, 101 doanh nghiệp tại 8 khu công nghiệp/khu chế xuất, và 20 cán bộ chuyên trách tại các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường.
Literature Review và Positioning
Tổng quan y văn quốc tế cho thấy hai dòng tiếp cận chính về chính sách BĐKH:
- Dòng tiếp cận định lượng kinh tế học và mô hình hóa khí hậu: Sử dụng các Mô hình Đánh giá Tích hợp (Integrated Assessment Models - IAMs) hay Mô hình Hệ thống Trái đất (Earth System Model) của MIT (Felzer et al., 2005; Webster et al., 2003) nhằm dự báo chi phí cận biên xã hội và lượng phát thải. Tuy nhiên, Pindyck (2013) đã chỉ trích gay gắt cách tiếp cận này khi cho rằng các mô hình IAMs "thiếu căn cứ khoa học vững chắc vì công thức sử dụng chưa được kiểm định đầy đủ và các nhà hoạch định chính sách đã dựa trên những kết quả không hề tồn tại trong thực tế".
- Dòng tiếp cận hành vi và quản trị cộng đồng: Nhấn mạnh đến hành động tập thể (collective action) và sự chấp thuận xã hội (social acceptability). Adger (2003) chứng minh tính hiệu quả của chính sách thích ứng phụ thuộc vào sự tương tác đa tầng giữa cá nhân, mạng lưới xã hội và tổ chức. Elizabeth (2010) đề xuất khung phân tích ABC (Attitudes - Thái độ, Behaviour - Hành vi, Choice - Sự lựa chọn), xác lập quan điểm xem hành vi cá nhân là điểm tựa của thay đổi chính sách. Dietz và cộng sự (2007) mở rộng khái niệm "sự ủng hộ chính sách" (policy support), chỉ ra rằng nhận thức rủi ro và giá trị sinh thái quyết định mức độ tuân thủ của công chúng.
Về phương diện thực thi chính sách, y văn thế giới tồn tại cuộc tranh luận kéo dài giữa hai trường phái:
- Mô hình từ trên xuống (Top-down approach): Tiêu biểu bởi Benson & Lorenzoni (2017) khi nghiên cứu chính sách BĐKH tại Vương quốc Anh, nhấn mạnh tính tuân thủ pháp lý và sự chuẩn hóa mục tiêu từ trung ương. Hạn chế của mô hình này là dễ biến việc thực thi thành các hành động mang tính biểu tượng chính trị hơn là giải quyết bản chất vấn đề.
- Mô hình từ dưới lên (Bottom-up participatory approach): Được minh chứng qua các nghiên cứu tại Hoa Kỳ (Abdel-Monem et al., 2014 về nhận thức cộng đồng tại Nebraska), Bồ Đào Nha (Judy Burnside-Lawry & Luis Carvalho, 2015 về giảm thiểu rủi ro thảm họa), và Trung Quốc (Jie Ma & Limming Suo, 2013; Junjie Ge et al., 2010 về sự tham gia của công chúng trong quản trị nước và môi trường).
Tại Việt Nam, các công trình trước đây của tác giả Trần Đại Nghĩa (2015), Nguyễn Lanh (2014), và Vũ Văn Mây (2014) đã bước đầu chỉ ra rằng: "Quá trình thực thi các chiến lược chính sách ở Việt Nam nói chung và các khung chính sách ở các tỉnh nói riêng luôn có độ trễ về thời gian cũng như sự chồng chéo và thiếu sự kết hợp giữa các bên liên quan" (Trần Đại Nghĩa, 2015). Luận án của Ngô Hoài Sơn định vị nghiên cứu của mình tại điểm giao thoa giữa khoa học hành chính công và quản trị sinh thái đô thị, vượt qua các mô tả định tính thuần túy để lượng hóa rào cản hành vi của các chủ thể thực thi bằng các dữ liệu khảo sát thực nghiệm cụ thể.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng Lý thuyết Thực hiện Chính sách của Mazmanian & Sabatier (1983) và Ferman (1990) trong bối cảnh đặc thù của các quốc gia đang phát triển có hệ thống chính trị tập trung. Công trình bác bỏ quan điểm đơn tuyến coi thực thi chính sách chỉ là một chuỗi hành động hành chính thụ động thừa hành mệnh lệnh từ trên xuống.
Thay vào đó, luận án thiết lập định nghĩa học thuật mới: Thực hiện chính sách ứng phó biến đổi khí hậu là quá trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp và tổ chức các nguồn lực xã hội một cách có chủ đích, theo quy trình tích hợp khép kín nhằm chuyển hóa các mục tiêu giảm thiểu và thích ứng thành kết quả thực tế trên địa bàn lãnh thổ.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của luận án tích hợp 3 lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Cộng đồng Chính sách (Policy Community Theory): Khai thác 3 trục liên kết cấu trúc: liên kết dọc (giữa các cấp hành chính nhà nước), liên kết ngang (giữa các sở ban ngành và các tổ chức phi chính phủ - NGOs), và liên kết cộng đồng dân cư (người dân và khối doanh nghiệp tư nhân).
- Lý thuyết Thói quen Tổ chức (Organizational Routines Theory - Caroline, 2014): Giải thích cơ chế "tự củng cố" (self-reinforcing mechanism) gồm 4 hiệu ứng: kết hợp, phối hợp, học hỏi và mong đợi tiếp nhận, vốn tạo ra sức ỳ tâm lý và rào cản thay đổi trong các cơ quan hành chính nhà nước.
- Khung Quản trị Thích ứng Đa cấp (Multi-level Adaptive Governance): Kết hợp giữa quản lý nhà nước theo luật định với sự tự điều chỉnh linh hoạt của các chủ thể thị trường và xã hội dân sự.
Điều kiện biên (boundary conditions) của mô hình áp dụng tối ưu cho các đô thị loại đặc biệt, có tỷ trọng đóng góp kinh tế cao, mạng lưới công nghiệp dày đặc nhưng chịu tác động trực tiếp của các biến đổi hải văn và thủy văn phức tạp.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
Luận án áp dụng thế giới quan thực chứng kết hợp thực tế phê phán (Critical Realism) thông qua thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods research design). Thiết kế kết hợp thu thập dữ liệu định lượng diện rộng qua bảng hỏi chuẩn hóa và phân tích định tính chuyên sâu nhằm kiểm chứng chéo các mối quan hệ tác động.
Quy trình nghiên cứu rigorous
Quy trình chọn mẫu và thu thập dữ liệu được thực hiện chặt chẽ từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2018:
- Mẫu người dân: Khảo sát tại 7 quận/huyện đại diện cho các vùng sinh thái đô thị khác nhau của TP.HCM (vùng trũng thấp ven biển: Cần Giờ, Nhà Bè/Quận 7; vùng đô thị hóa nhanh: Quận 2, Bình Thạnh; vùng nông nghiệp ngoại thành: Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi). Phát ra 210 phiếu (30 phiếu/quận huyện), thu về 210, số phiếu hợp lệ đưa vào phân tích là 200 phiếu (tỷ lệ hợp lệ 95.2%).
- Mẫu doanh nghiệp: Khảo sát 120 doanh nghiệp hoạt động tại 8 khu công nghiệp và khu chế xuất trọng điểm (Đông Nam, Linh Trung 1, Tân Thuận, Vĩnh Lộc, Bắc Củ Chi, Tân Thới Hiệp, Tân Tạo, Bình Chiểu). Thu về 120 phiếu, số phiếu hợp lệ là 101 phiếu (tỷ lệ hợp lệ 84.2%).
- Mẫu cán bộ công chức: Khảo sát toàn bộ 20 cán bộ chuyên trách tại Văn phòng Biến đổi khí hậu, Phòng Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, và Văn phòng Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM. Thu về và xử lý 20/20 phiếu hợp lệ (100%).
- Phỏng vấn sâu: Thực hiện phỏng vấn bán cấu trúc với 02 công chức lãnh đạo am hiểu sâu sắc về tiến trình thực thi chính sách tại Sở TN&MT TP.HCM.
- Tam giác hóa dữ liệu (Data Triangulation): Đối chiếu kết quả điều tra xã hội học với hệ thống văn bản pháp quy (Nghị quyết 24-NQ/TW, Quyết định 2838/QĐ-UBND) và số liệu ngân sách thực tế của TP.HCM giai đoạn 2010–2018.
Data và phân tích
Toàn bộ dữ liệu định lượng được làm sạch, mã hóa và xử lý trên phần mềm SPSS 20.0. Các kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả (Descriptive Statistics), phân tích tần số (Frequencies), bảng chéo (Crosstabulation), và đánh giá ma trận đối chiếu mục tiêu chính sách qua bảng kiểm chuẩn (Checklist matrix).
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Dữ liệu khảo sát thực nghiệm bộc lộ 5 phát hiện cốt lõi mang tính đột phá về thực trạng thực thi chính sách tại TP.HCM:
- Sự đứt gãy trong mô hình thực thi từ trên xuống: Việc triển khai chính sách mang nặng tính hình thức hành chính. Các kế hoạch hành động của UBND TP.HCM (như Quyết định 2838/QĐ-UBND) thường sao chép rập khuôn mục tiêu từ Chiến lược Quốc gia mà không lượng hóa phù hợp với năng lực ngân sách và đặc thù địa bàn.
- Sự tham gia của người dân ở mức rất thấp và thụ động: Kết quả khảo sát 200 người dân chỉ ra rằng sự tham gia vào các khâu ra quyết định, quản lý ngân sách và giám sát chính sách gần như bằng không. Người dân chỉ tham gia ở mức độ thấp nhất là tiếp nhận thông tin hoặc thực hiện các phong trào vệ sinh môi trường mang tính phát động bề nổi.
- Doanh nghiệp hoàn toàn đứng ngoài cơ chế thị trường carbon: Trong số 101 doanh nghiệp được điều tra tại các KCN/KCX:
- Tỷ lệ doanh nghiệp chủ động tính toán dấu chân carbon nội bộ đạt dưới 15%.
- Vấn đề mua bán hạn ngạch phát thải (carbon credits) hoàn toàn xa lạ hoặc không nhận được sự quan tâm hành động từ 100% doanh nghiệp khảo sát.
- Các giải pháp xanh hóa chuỗi cung ứng chủ yếu mang tính đối phó với quy định pháp luật môi trường hiện hành hơn là chiến lược tự nguyện.
- Sự cô lập của các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Luận án phát hiện khoảng cách lớn giữa chính quyền đô thị và các tổ chức xã hội dân sự. Các dự án của NGOs tài trợ quốc tế thường kết thúc khi hết nguồn vốn do chính quyền thiếu cơ chế duy trì và nhân rộng thể chế hóa.
- Nghịch lý năng lực bộ máy thực thi: Toàn bộ cơ quan chuyên trách về BĐKH của thành phố chỉ có khoảng 20 công chức, chịu trách nhiệm quản lý cho một siêu đô thị gần 10 triệu dân. Đội ngũ nhân sự thiếu chuyên môn sâu về kinh tế biến đổi khí hậu và mô hình hóa chính sách.
Implications đa chiều
- Về mặt lý luận: Khẳng định tính tất yếu phải chuyển đổi từ mô hình quản trị thứ bậc (hierarchical governance) sang mô hình đồng quản trị mạng lưới (network co-governance) trong quản lý rủi ro khí hậu đô thị.
- Về phương diện quản trị: Cung cấp công cụ Checklist gồm các tiêu chí định lượng giúp các nhà quản lý đánh giá tính khả thi của một kế hoạch chính sách trước khi ban hành.
- Về mặt chính sách thực tiễn:
- Thiết lập cơ chế phối hợp liên ngành liên quận/huyện trực thuộc một Ủy ban Điều phối Biến đổi Khí hậu có thực quyền do Chủ tịch UBND TP trực tiếp đứng đầu.
- Ban hành khung ưu đãi tài chính - thuế nhằm kích thích doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào công nghệ hấp thụ carbon và năng lượng tái tạo.
- Xây dựng quy trình 4 bước bắt buộc tham vấn cộng đồng dân cư trong mọi dự án hạ tầng thích ứng ngập lụt đô thị.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn chỉ rõ 4 hạn chế khoa học cần được khắc phục:
- Quy mô mẫu khảo sát người dân còn khiêm tốn: Do giới hạn về nguồn kinh phí nghiên cứu tự túc, cỡ mẫu 30 phiếu/quận huyện (tổng N=200) chỉ phản ánh được xu hướng sơ bộ của sự tham gia, chưa đủ độ phủ đại diện cho toàn bộ các phân tầng xã hội phức tạp của TP.HCM.
- Phương pháp chọn mẫu phi xác suất: Việc sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện có thể tạo ra sai số chọn mẫu (sampling bias), hạn chế khả năng ngoại suy thống kê tổng quát cho toàn bộ vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
- Tính chất cắt ngang của dữ liệu (Cross-sectional Data): Dữ liệu thu thập tại một thời điểm (năm 2018), chưa theo dõi được sự biến chuyển hành vi theo chuỗi thời gian (Longitudinal analysis) khi các luật mới như Luật Bảo vệ Môi trường 2020 có hiệu lực.
- Thiếu vắng các mô hình kinh tế lượng phức tạp: Nghiên cứu dừng lại ở mức thống kê mô tả và phân tích định tính thể chế, chưa áp dụng mô hình phương trình cấu trúc (SEM) để lượng hóa trọng số tác động của từng rào cản hành chính.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Mở rộng quy mô mẫu lên N ≥ 1.000 với phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên theo mức độ tổn thương ngập lụt.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng không gian (Spatial Econometrics) để đo lường tương tác chính sách giữa TP.HCM và các tỉnh lân cận thuộc lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn.
- Nghiên cứu cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Policy Sandbox) cho việc vận hành sàn giao dịch tín chỉ carbon tại thị trường tài chính TP.HCM.
- Đánh giá tác động giới và bình đẳng xã hội trong việc tiếp cận các gói tài chính vi mô thích ứng khí hậu của các cộng đồng dân cư nghèo đô thị.
Tác động và ảnh hưởng
Nghiên cứu mang lại những giá trị tác động đa chiều sâu sắc:
- Giá trị học thuật: Là công trình tiên phong tại Việt Nam tiếp cận việc thực thi chính sách BĐKH dưới góc độ khoa học chính sách công thực nghiệm. Luận án trở thành tài liệu tham khảo nền tảng cho các chương trình đào tạo sau đại học chuyên ngành Quản lý công, Chính sách công tại Học viện Khoa học Xã hội và các cơ sở nghiên cứu trên toàn quốc.
- Tác động định hình chính sách: Các kiến nghị về tái cấu trúc bộ máy và ban hành quy trình phối hợp liên ngành đã cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho Sở Tài nguyên và Môi trường TP.HCM trong việc tham mưu xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó BĐKH giai đoạn 2021–2030, tầm nhìn 2050.
- Chuyển đổi khu vực doanh nghiệp: Khung quản lý và hành động ứng phó BĐKH do luận án đề xuất cung cấp lộ trình thực tế cho các ban quản lý khu công nghiệp trong việc định hướng doanh nghiệp thành viên chuyển đổi mô hình kinh tế tuần hoàn và sẵn sàng cho các rào cản kỹ thuật carbon quốc tế (như CBAM của EU).
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh và Giảng viên chuyên ngành Chính sách công: Thụ hưởng một khung phân tích liên ngành hoàn chỉnh, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết chính trị - hành chính với khoa học môi trường đô thị.
- Lãnh đạo chính quyền đô thị và Công chức tham mưu: Sở hữu công cụ chẩn đoán thực trạng "điểm nghẽn" thực thi, từ đó phân bổ ngân sách đúng trọng tâm và tinh gọn quy trình phối hợp liên ngành.
- Cộng đồng doanh nghiệp sản xuất: Nhận diện sớm các rủi ro vận hành và nắm bắt cơ hội chuyển đổi xanh trước áp lực hội nhập quốc tế.
- Các tổ chức phi chính phủ và Mạng lưới xã hội dân sự: Có được cơ sở lý luận vững chắc để vận động chính sách và xây dựng các dự án cộng đồng gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển của địa phương.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý thuyết Thực hiện Chính sách (Policy Implementation Theory) vào lĩnh vực đặc thù là BĐKH tại một siêu đô thị đang phát triển. Công trình chứng minh rằng mô hình thực thi từ trên xuống (top-down) thuần túy sẽ thất bại nếu thiếu đi 3 trục liên kết của Lý thuyết Cộng đồng Chính sách (Policy Community Theory: liên kết dọc cơ quan nhà nước, liên kết ngang với NGOs, và liên kết mở với cộng đồng dân cư - doanh nghiệp).
2. Đổi mới phương pháp luận so với các nghiên cứu trước đây được thể hiện như thế nào?
Khác với các nghiên cứu trước tại TP.HCM chỉ tập trung vào quy hoạch kỹ thuật không gian (Storch et al., 2008) hoặc đánh giá mức độ tổn thương theo giới tính mang tính mô tả (Trần Thanh Tú, 2014), luận án của Ngô Hoài Sơn đã thiết kế phương pháp tam giác hóa dữ liệu hỗn hợp (mixed-methods). Công trình khảo sát đồng thời 3 nhóm chủ thể (200 người dân, 101 doanh nghiệp, 20 công chức) kết hợp phân tích ma trận văn bản và phỏng vấn sâu, lượng hóa rõ nét mức độ tham gia của từng nhóm.
3. Phát hiện bất ngờ nhất từ dữ liệu thực nghiệm là gì?
Mặc dù TP.HCM là trung tâm kinh tế năng động nhất cả nước, 100% doanh nghiệp được khảo sát trong các KCN/KCX hoàn toàn đứng ngoài cơ chế thị trường mua bán hạn ngạch phát thải carbon, và sự tham gia của người dân vào quá trình giám sát ngân sách BĐKH gần như bằng 0%. Điều này phản ánh sự tách rời hoàn toàn giữa các cam kết quốc tế của chính phủ với thực tiễn nhận thức ở cấp độ cơ sở.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Luận án đã chuẩn hóa 02 công cụ có khả năng chuyển giao ngay:
- Bảng kiểm chuẩn (Checklist matrix) dùng để thẩm định chất lượng các kế hoạch hành động ứng phó BĐKH cấp tỉnh/thành phố.
- Khung quy trình 4 bước tổ chức sự tham gia của cộng đồng và doanh nghiệp vào chu trình chính sách môi trường đô thị.
5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình ra sao?
Tập trung vào: (1) Xây dựng mô hình cân bằng tổng thể (CGE) kết hợp đánh giá tác động phân phối xã hội của thuế carbon; (2) Cơ chế đồng quản trị thích ứng biến đổi khí hậu xuyên biên giới hành chính lưu vực sông Đồng Nai - Sài Gòn; (3) Nghiên cứu hành vi thích ứng của các nhóm dân số dễ bị tổn thương nhất trong bối cảnh ngập lụt kép (triều cường kết hợp sụt lún địa tầng đô thị).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Ngô Hoài Sơn (2021) là công trình nghiên cứu công phu, giải quyết thành công bài toán "khoảng cách thực thi" trong chính sách công về biến đổi khí hậu tại Việt Nam.
5 đóng góp mang tính nền tảng của công trình gồm:
- Hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết thực hiện chính sách ứng phó BĐKH đặc thù cho các siêu đô thị ven biển tại các nền kinh tế mới nổi.
- Lượng hóa chính xác thực trạng tham gia của 3 chủ thể cốt lõi (người dân, doanh nghiệp, công chức), chỉ ra những khoảng trống thể chế và sự đứt gãy trong mô hình quản lý hành chính thứ bậc.
- Nhận diện và giải mã rào cản "lề lối tổ chức" (organizational routines) tạo nên sức ỳ bộ máy trong việc tích hợp các giải pháp khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thường niên.
- Xây dựng bộ công cụ quản trị thực tiễn: Bao gồm quy trình phối hợp liên ngành khép kín, bảng kiểm chuẩn kế hoạch chính sách và khung hướng dẫn doanh nghiệp xanh hóa quy trình sản xuất.
- Mở đường cho sự chuyển dịch mô hình quản trị: Từ trạng thái Nhà nước quản lý đơn phương sang mạng lưới Đồng quản trị đa chủ thể (Polycentric Co-governance), bảo đảm sự phát triển bền vững và khả năng chống chịu cao của TP.HCM trước những biến động khó lường của khí hậu toàn cầu.