Luận án tiến sĩ về chính sách tiền lương trong doanh nghiệp có vốn nhà nước

Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước được nghiên cứu và phân tích chi tiết, giúp hiểu rõ cơ chế và tác động đến nền kinh tế.

Trường đại học

Trường Đại Học Công Đoàn

Chuyên ngành

Quản Trị Nhân Lực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

176
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.7. Khung phân tích của luận án

1.8. Kết cấu của Luận án

1.9. Đóng góp mới của Luận án

2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

2.1. Tài liệu nước ngoài

2.2. Quan điểm về tiền lương

2.3. Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp

2.4. Tài liệu trong nước

2.5. Quan điểm về tiền lương

2.6. Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp

2.7. Khoảng trống nghiên cứu

3. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP

3.1. Một số khái niệm cơ bản

3.2. Các khái niệm về tiền lương, thù lao, thu nhập

3.3. Chính sách và chính sách tiền lương trong doanh nghiệp

3.4. Doanh nghiệp có vốn nhà nước và quản lý nhà nước về tiền lương

3.5. Nội dung chính sách tiền lương trong doanh nghiệp

3.6. Hình thành quỹ tiền lương

3.7. Chính sách trả lương

3.8. Yêu cầu của chính sách tiền lương trong doanh nghiệp có vốn nhà nước

3.9. Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách tiền lương trong doanh nghiệp

3.9.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

3.9.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

3.10. Tiểu kết chương 2

4. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

4.1. Quá trình đổi mới doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam

4.2. Tổng quan chính sách quản lý tiền lương của nhà nước đối với doanh nghiệp

4.3. Chính sách tiền lương tối thiểu

4.4. Chính sách quản lý chi phí tiền lương và trả lương đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước

4.5. Phân tích thực trạng chính sách tiền lương trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước

4.5.1. Xác định quỹ tiền lương trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước

4.5.2. Chính sách trả lương trong doanh nghiệp có vốn nhà nước

4.5.3. Phân tích các nhân tố tác động đến chính sách tiền lương trong doanh nghiệp có vốn nhà nước

4.5.3.1. Xác định mục tiêu chính sách tiền lương
4.5.3.2. Năng suất lao động
4.5.3.3. Chính sách quản lý tiền lương của nhà nước
4.5.3.4. Sự phát triển thị trường lao động
4.5.3.5. Vai trò của công đoàn trong xây dựng chính sách tiền lương

4.5.4. Đánh giá chung về thực trạng chính sách tiền lương trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước

4.5.4.1. Những mặt tích cực
4.5.4.2. Hạn chế và nguyên nhân

4.6. Tiểu kết chương 3

5. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN NHÀ NƯỚC

5.1. Định hướng đổi mới chính sách tiền lương của nhà nước đối với doanh nghiệp có vốn nhà nước

5.1.1. Định hướng đổi mới doanh nghiệp nhà nước

5.1.2. Mục tiêu cải cách chính sách tiền lương của nhà nước đối với người lao động trong doanh nghiệp nhà nước

5.1.3. Quan điểm về chính sách tiền lương trong doanh nghiệp có vốn nhà nước

5.1.4. Các giải pháp đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước

5.1.4.1. Chính sách trả lương phải theo cách tiếp cận tiền lương là chi phí cần thiết trả cho việc sử dụng dịch vụ lao động và là khoản đầu tư cho nguồn nhân lực
5.1.4.2. Xác định mức lương và quan hệ tiền lương trên cơ sở thị trường
5.1.4.3. Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp cần xây dựng theo hướng tiếp cận hệ thống tiền lương 3P

5.1.5. Kiến nghị đối với nhà nước

5.1.5.1. Bãi bỏ thủ tục phê duyệt kế hoạch lao động để làm cơ sở xây dựng quỹ tiền lương kế hoạch
5.1.5.2. Đổi mới quản lý quỹ lương thông qua mức lương bình quân gắn với NSLĐ và lợi nhuận
5.1.5.3. Xây dựng và áp dụng các chỉ tiêu tính năng suất lao động theo cách tiếp cận tạo ra giá trị gia tăng nhằm phản ánh tổng quát hiệu quả lao động
5.1.5.4. Mở rộng thêm các chỉ tiêu đo lường hiệu suất lợi nhuận bên cạnh chỉ tiêu lợi nhuận để làm cơ sở quản lý chi phí tiền lương

CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước

Chương này khảo sát chính sách tiền lương hiện hành tại các doanh nghiệp nhà nước (DNNN). Phần này tập trung vào nghiên cứu chính sách tiền lươngphân tích chính sách tiền lương từ quan điểm vĩ mô và vi mô. Cơ chế tiền lương hiện tại được xem xét, cùng với đó là sự so sánh với các mô hình chính sách tiền lương ở các quốc gia khác. Các quy định tiền lương nhà nước được phân tích để hiểu rõ hơn về khung pháp lý điều chỉnh chính sách tiền lương doanh nghiệp nhà nước. Luật tiền lương công chức cũng được tham khảo như một khung tham chiếu. Cuối cùng, xu hướng tiền lương doanh nghiệp nhà nước và tác động của kinh tế nhà nước được đánh giá.

1.1. Khái quát về Chính sách tiền lương doanh nghiệp nhà nước

Phần này định nghĩa chính sách tiền lương và vai trò của nó trong DNNN. Cơ chế tiền lương doanh nghiệp nhà nước được phân tích chi tiết. Phân bổ nguồn lực tiền lương và ảnh hưởng đến hiệu quả chính sách tiền lương được thảo luận. Thực trạng tiền lương doanh nghiệp nhà nước được mô tả, bao gồm cả thực trạng tiền lương cán bộ công chức. Cải cách chính sách tiền lương được đề cập đến như một yếu tố quan trọng. Đánh giá chính sách tiền lương hiện tại sẽ cung cấp cơ sở cho những phân tích sau. Mục tiêu chính sách tiền lương dài hạn cũng được xem xét, liên kết với phát triển kinh tế nhà nướcquản trị nguồn nhân lực.

1.2. Nghiên cứu chính sách tiền lương và các luận điểm chính

Phần này tổng hợp các nghiên cứu chính sách tiền lương trước đây, cả trong và ngoài nước. Phân tích chính sách tiền lương tập trung vào việc xác định các yếu tố ảnh hưởng tiền lương doanh nghiệp nhà nước, bao gồm cả các nhân tố ảnh hưởng tiền lương nội tại và ngoại tại. So sánh tiền lương doanh nghiệp nhà nước và tư nhân được thực hiện để làm rõ những khác biệt. Thu nhập doanh nghiệp nhà nước và mối liên hệ với chính sách tiền lương cũng được xem xét. Thống kê tiền lươngphân tích dữ liệu tiền lương được sử dụng để hỗ trợ luận điểm. Mô hình tiền lương doanh nghiệp nhà nước hiện tại và các vấn đề tiền lương được nêu ra. Các giải pháp tiền lương được đề xuất dựa trên các nghiên cứu trường hợp (case study tiền lương) trước đây.

II. Phân tích thực trạng Chính sách tiền lương tại các Doanh nghiệp có vốn nhà nước

Chương này tập trung vào thực trạng tiền lương doanh nghiệp nhà nước. Khảo sát tiền lương doanh nghiệp nhà nước được thực hiện để thu thập dữ liệu thực tế. Thực trạng chính sách tiền lương được phân tích dựa trên kết quả khảo sát. Các mục tiêu chính sách tiền lương đặt ra được so sánh với thực tế. Năng suất lao động và mối liên hệ với chính sách tiền lương được làm rõ. Vai trò của công đoàn trong việc xây dựng chính sách tiền lương cũng được đánh giá. Định mức tiền lươngchi phí nhân sự được xem xét như những yếu tố quan trọng.

2.1. Thực trạng chính sách tiền lương và các hạn chế

Phần này trình bày chi tiết về thực trạng tiền lương trong DNNN. Chính sách tiền lương tối thiểu và ảnh hưởng của nó được phân tích. Quản lý chi phí tiền lương và cách thức thực hiện trong DNNN được đánh giá. Cạnh tranh tiền lương và khả năng thu hút nhân tài của DNNN được xem xét. Quản lý tiền lương doanh nghiệp nhà nước hiện hành được phân tích, chỉ ra những điểm mạnh và điểm yếu. Hệ thống tiền lương hiện tại, bao gồm cả thang bảng lương, được đánh giá về tính hiệu quả. Vấn đề tiền lương nổi bật được làm rõ, cùng với nguyên nhân gây ra những vấn đề này. Thu hút nhân tàigiữ chân nhân tài trong DNNN cũng được xem xét.

2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách tiền lương

Phần này phân tích các yếu tố ảnh hưởng tiền lương doanh nghiệp nhà nước. Cả yếu tố nội tại và ngoại tại đều được xem xét. Chính sách quản lý tiền lương của nhà nước là một yếu tố quan trọng được phân tích. Phát triển thị trường lao động và tác động của nó đến chính sách tiền lương được làm rõ. Vai trò của công đoàn trong việc định hình chính sách tiền lương được thảo luận. Năng suất lao động và vai trò của nó trong việc quyết định mức lương được xem xét. Mô hình kinh tế và ảnh hưởng đến chính sách tiền lương cũng được phân tích. Phân tích số liệu tiền lương được thực hiện để hỗ trợ các luận điểm.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả Chính sách tiền lương trong DNNN

Chương này đề xuất các giải pháp tiền lương nhằm nâng cao hiệu quả chính sách tiền lương trong DNNN. Cải cách chính sách tiền lương được xem là trọng tâm. Đổi mới chính sách tiền lương phải dựa trên cơ sở lý luận vững chắc và thực tiễn. Chính sách phúc lợi cũng cần được xem xét. Quản lý tiền lương doanh nghiệp nhà nước cần được cải thiện. Hiệu quả sử dụng lao động sẽ được nâng cao nhờ vào những giải pháp này. Chính sách lương tối thiểu cũng cần được xem xét lại.

3.1. Định hướng cải cách chính sách tiền lương

Phần này đề xuất hướng đi mới cho chính sách tiền lương trong DNNN. Quan điểm về chính sách tiền lương cần được làm rõ. Chính sách trả lương phải dựa trên thị trường lao động. Tiền lương cạnh tranh là một yếu tố cần được xem xét. Hệ thống tiền lương 3P có thể được áp dụng. Quản lý chi phí tiền lương cần có sự thay đổi. Định hướng đổi mới doanh nghiệp nhà nước và ảnh hưởng đến chính sách tiền lương được thảo luận. Thu hút nhân tàigiữ chân người tài là mục tiêu quan trọng.

3.2. Các giải pháp cụ thể cho DNNN

Phần này đề cập đến các giải pháp cụ thể. Phê duyệt kế hoạch lao động cần được đơn giản hóa. Quản lý quỹ lương cần được cải tiến. Chỉ tiêu năng suất lao động cần được định nghĩa rõ ràng. Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động cần được chú trọng. Phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố then chốt. Khung pháp lý cũng cần được hoàn thiện. Giải pháp tiền lương được đưa ra cần khả thi và phù hợp với thực tiễn. Chi phí nhân sựhiệu quả kinh tế cần được cân nhắc.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1. Tài liệu nước ngoài 1. Quan điểm về tiền lương Becker (1993) cho rằng tiền lương là khoản tư bản ứng trước đầu tư vào con người, vốn nhân lực [51]. Người lao động có trình độ cao hơn sẽ tạo ra mức NSLĐ cao hơn, và chính NSLĐ của họ sẽ quyết định mức tiền lương mà họ nhận được.

Theo quan điểm này thì quá trình đào tạo, phát triển nghề nghiệp của NLĐ sẽ nâng cao NSLĐ và như vậy, tiền lương không đơn thuần là một khoản chi phí mà còn là một khoản đầu tư ứng trước vào nguồn vốn con người. Theo cách tiếp cận thù lao lao động thì tiền lương bao hàm nhiều yếu tố, cả vật chất và phi vật chất. Milkovich và Boudreau (1997) thì thù lao bao gồm những khoản tiền hoàn trả (compensation) và những dịch vụ hữu hình và trợ cấp mà các công nhân viên nhận được như một phần của một quan hệ lao động. Thù lao bao gồm 3 phần: - ''Các khoản tiền hoàn trả (tổng tiền mặt): lương cơ bản; lương biến đổi; tiền thưởng; tiền hoa hồng.

- Trợ cấp: trợ cấp cho lao động và sinh hoạt cá nhân; Tích lũy lương hưu và vốn; bảo vệ thu nhập và tài sản. - Dịch vụ cho CNV, như: bán hàng giảm giá cho CNV; cho vay thế chấp mua nhà; học bổng; hoàn trả học phí; trợ cấp cưới xin; …'' [29]. Đối với DN, mức lương tác động đến chi phí sử dụng lao động, qua đó tác động đến tổng chi phí sản xuất và khả năng cạnh tranh của DN. Cấu trúc tiền lương bao gồm các yếu tố về kết cấu tiền lương, quan hệ tiền lương, hình thức trả lương tác động đến mối liên kết luan an 11 nội bộ, công bằng tiền lương giữa những NLĐ và quyết định đến hành vi, thái độ của NLĐ.

Như vậy, tiền lương hay thù lao đề cập đến các khoản tiền, hiện vật và các lợi ích khác mà NSDLĐ trả cho NLĐ phát sinh trong quan hệ lao động. Chính sách tiền lương không đơn thuần là cách thức trả lương cho NLĐ mà là tổng hợp các yếu tố, công cụ nhằm gắn kết lợi ích của NLĐ với mục tiêu phát triển của DN. Những quan điểm, cách tiếp cận tiền lương hay CSTL được đề cập ở trên được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong thực tiễn của DN. Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp 1.

Mức lương và chi phí tiền lương Hallock và Olso (2009) cho rằng kế hoạch quỹ tiền lương/thù lao của DN phụ thuộc vào các cấu phần thù lao của NLĐ [62]. Thứ nhất, đó là tiền lương cơ bản được đảm bảo trong suốt một năm; Thứ hai, phần tiền thưởng phụ thuộc vào thành tích cá nhân hoặc nhóm; thứ ba, sự lựa chọn về cổ phiếu công ty - quyền mua cổ phần ở một mức giá xác định trong tương lai. Bàn về mức lương trả cho NLĐ, DN trả lương cho NLĐ bao nhiêu? Hallock và Olso (2009) cho rằng khi không xem xét đến các yếu tố tạo động lực thì với mức NSLĐ nhất định, DN sẽ trả mức lương vừa đủ để giữ chân NLĐ. Điểm cân bằng tiền lương là doanh thu sản phẩm cận biên theo lao động.

Tuy nhiên, trong thực tiễn thì làm thế nào mà DN và NLĐ xác định được doanh thu sản phẩm cận biên theo lao động? làm thế nào để có thể biết trả bao nhiêu là hợp lý? Với thị trường lao động cạnh tranh, mức lương được xác lập trên cơ sở mức lương cân bằng, NLĐ và DN không quan tâm mức lương có tương ứng với mức sản phẩm cận biên hay không. Thay vào đó, DN thiết lập hệ thống cam kết tiền lương xuyên suốt các giai đoạn và tác động trong dài hạn như tạo động lực, chia sẻ rủi ro. Lezear chỉ ra rằng DN có thể tạo động lực thông qua việc trả lương cố định cho NLĐ bằng cách trả thấp hơn sản phẩm cận biên của họ ở luan an 12 giai đoạn trước nhưng sẽ trả cao hơn sau này. Khi đó NLĐ có động lực làm việc để tránh bị sa thải và nhằm đạt được mức cao hơn như đã cam kết.

Mô hình này dẫn đến tình trạng NLĐ nhiều tuổi được trả quá cao (overpaid) và cần được thuyết phục rời khỏi công ty thông qua các chính sách nghỉ hưu, trợ cấp hưu trí phù hợp. Frank cho rằng NLĐ thường quan tâm đến sự tương quan tiền lương với các đồng nghiệp trong DN, những người có năng lực cao cũng sẵn sàng giảm mức lương mà họ nhận được ở nhóm đầu của thang lương (làm hẹp lại thang lương và tách khỏi sản phẩm cận biên). Về việc trả lương bao nhiêu là hợp lý? Đối với những NLĐ có nhiều kinh nghiệm làm việc trong DN thì DN và NLĐ hiểu rõ hơn và có cùng quan điểm về mức lương hợp lý. Nhưng đối với người mới thì DN phải dựa vào một số tiêu chí đánh giá ban đầu như trình độ đào tạo, kết quả phỏng vấn, kiểm tra để xác định mức lương và qua quá trình làm việc, cả hai phía sẽ hiểu rõ hơn về kỹ năng, tay nghề, công việc thực tế và mức lương sẽ được xác định trên cơ sở những hiểu biết lẫn nhau này.

Faber và Gibbon (1996) đã mô hình hóa quá trình này, và NLĐ tham gia thị trường lao động được DN thuê với mức năng suất kỳ vọng (yit), với yit = F(αi, Xit) với αi là khả năng bẩm sinh của người i và Xit là tập hợp các yếu tố mà DN quan sát được (như trình độ đào tạo, kinh nghiệm) [58]. Qua thời gian, DN sẽ loại bỏ các yếu tố gây nhiễu về mức năng suất y it, xác định lại yếu tố khả năng bẩm sinh α. Sử dụng dữ liệu điều tra để phân tích cho thấy sự nhận thức (hay hiểu biết) của NSDLĐ về khả năng của NLĐ đóng vai trò lớn đến sự phát triển tiền lương theo nghề nghiệp của NLĐ sau này. Lý thuyết tiền lương hiệu quả (Begg, 2005) cho rằng trong thực tế các hãng phải đối mặt với 2 vấn đề: khó nói được liệu một người mới xin việc có phải là một NLĐ có năng suất hay không và khó giám sát liệu các lao động có lười biếng sau khi tuyển dụng hay không? Với chi phí cho trước của việc đánh giá NLĐ mới luan an 13 và chi phí tiếp theo để giám sát công việc của họ, chính sách nào là tốt nhất? lý thuyết tiền lương hiệu quả cho rằng sẽ có lợi cho hãng khi trả cho những NLĐ đang làm một mức lương cao hơn mức tiền lương chuyển việc của họ.

Tiền lương hiệu quả là mức lương cao làm tăng năng suất thông qua hiệu ứng khuyến khích [2]. Harris và Holmstrom (1982) xây dựng mô hình thay đổi tiền lương theo nghề nghiệp mà NLĐ không thích đầu tư rủi ro cho công việc và DN cùng NLĐ đều hiểu rõ về khả năng của NLĐ [63]. Theo mô hình này, NLĐ được đảm bảo không bị giảm tiền lương trước những tác động tiêu cực và dẫn đến kết quả là tiền lương tăng nhanh hơn NSLĐ. Như vậy việc xác định mức lương trong DN khi không có tác động của các yếu tố bên ngoài như chính sách của nhà nước, công đoàn thì mức lương phụ thuộc vào quyết định của DN dựa trên các yếu tố về thị trường lao động, sự hiểu biết giữa NLĐ và DN về khả năng của NLĐ, đặc điểm nghề nghiệp.

Các nghiên cứu cũng cho thấy không phải lúc nào mức tiền lương trả cho NLĐ cũng được xác lập trên cơ sở mức cân bằng của thị trường hoặc sản phẩm cận biên tạo ra mà còn phụ thuộc vào kỳ vọng tương lai trên cơ sở các yếu tố tạo động lực mà tiền lương có thể cao hơn mức cân bằng trên thị trường. Đối với các DNNN thì việc xác định mức lương và chi phí tiền lương chịu tác động lớn bởi các chính sách nhà nước nên có sự khác biệt với các loại hình DN khác. Một số nghiên cứu tiêu biểu: Peng (2016) khi nghiên cứu về các lý thuyết đối với DNNN đã cho rằng cả người quản lý lẫn NLĐ đều có những vấn đề về sự động viên mà theo đó không tạo được động lực để họ có thể đạt được hiệu quả kinh tế cao hơn [75]. Thù lao của người quản lý DNNN được xác định có tính chính trị và có xu hướng trả thấp, trong khi DN thuộc sở hữu tư nhân thì thù lao của người quản lý được xác định trên cơ sở cạnh tranh thị trường và có xu hướng trả cao hơn.

Nghiên cứu của Yueh (2004) về mức lương trong các DNNN ở Trung quốc cho thấy phần trả lương theo tuổi và thâm niên có xu hướng giảm theo thời gian. Nghiên cứu dựa trên số liệu trong 2 năm (1995 và 1999) chỉ ra rằng đảng viên đảng cộng sản còn được trả thêm một khoản bổ sung là 11% (1995) và 17% (1999). Đồng thời Yueh (2004) cũng cho thấy NLĐ ở các DN tư nhân được trả lương cao hơn ở các DNNN [83]. Wang (2008) lại cho thấy DNNN không hoàn toàn trả lương thấp hơn DN tư nhân mà có sự khác biệt đối với từng nhóm lao động.

Ở các DNNN thì lao động chuyên môn và nhà quản lý được trả thấp hơn (underpaid), trong khi lao động tay nghề thấp lại được trả quá cao (overpaid) so với các loại hình DN khác [79]. Điều này được lý giải là do quan hệ tiền lương trong DNNN được thiết kế hẹp và cào bằng. Chính sách trả lương Yew-Kwang Ng. và He-ling Shi (1995) nghiên cứu về chất lượng công việc và cơ cấu tiền lương hiệu quả cho thấy mối quan hệ giữa trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian [82].

Nghiên cứu bắt đầu bằng một quan điểm của NSDLĐ là nếu áp dụng trả lương theo sản phẩm thì chất lượng công việc sẽ thấp và ngược lại, nếu trả lương theo thời gian thì khối lượng công việc sẽ thấp nhưng chất lượng công việc cao hơn. Sử dụng hàm lợi ích của NLĐ để phân tích, cho thấy “một sự tăng thêm phần tiền lương trả theo sản phẩm làm giảm chất lượng công việc”. Kết hợp với sự phân tích tối ưu lợi ích của NSDLĐ, đã chỉ ra rằng “khi loại trừ chi phí quản lý thì cấu trúc tiền lương hiệu quả là sự kết hợp giữa trả lương theo sản phẩm và trả lương theo thời gian”. Hallock và Olso (2009) nghiên cứu về lựa chọn của NLĐ đối với các hình thức trả lương đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn hình thức trả lương, thù lao của NLĐ như giới tính, tuổi, thâm niên, sự giàu có [62].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Tuấn Doanh về Chính sách tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước tại Trường Đại Học Công Đoàn năm 2020, dưới sự hướng dẫn của TS. Bùi Tôn Hiến và PGS. Hoàng Văn Hoan, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp cải thiện chính sách tiền lương trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về thực trạng và thách thức trong việc quản lý tiền lương mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp này. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích để hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của chính sách tiền lương trong việc thu hút và giữ chân nhân tài, cũng như ảnh hưởng của nó đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản trị nhân lực và các chính sách liên quan, bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau của quản trị nhân lực và chính sách tiền lương trong doanh nghiệp.