Luận án tiến sĩ quản lý khoa học và công nghệ chính sách công nghệ thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố hà nội

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chính sách công nghệ thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới thân thiện môi trường, tập trung vào doanh nghiệp chế biến thực phẩm tại Hà Nội.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2024

192
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

1.1. Các công trình khoa học đã công bố liên quan đến chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường

1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyển giao, thương mại hóa công nghệ thân thiện với môi trường, công nghệ xanh, sạch

1.3. Các nghiên cứu về chính sách công nghệ liên quan đến thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường trong ngành chế biến thực phẩm

1.4. Nhận xét về các công trình khoa học đã công bố về chính sách công nghệ thúc đẩy việc ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường

1.5. Những điểm mà các nhà nghiên cứu đã đề cập

1.6. Những điểm mà các nghiên cứu đã công bố chưa đề cập đến

1.7. Những điểm mà luận án muốn hướng đến phân tích và làm rõ

1.8. Tiểu kết Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHỆ THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ THEO HƯỚNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG

2.1. Các khái niệm cơ bản

2.1.1. Khái niệm chính sách và chính sách đổi mới công nghệ

2.1.2. Khái niệm về Công nghệ thân thiện với môi trường

2.1.3. Sự cần thiết của chính sách

2.2. Các lý thuyết nền tảng

2.2.1. Khung phân tích chính sách

2.2.1.1. Bối cảnh của chính sách
2.2.1.2. Vấn đề chính sách
2.2.1.3. Nội dung chính sách
2.2.1.4. Đánh giá chính sách
2.2.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến chính sách

2.3. Cơ sở thực tiễn và kinh nghiệm của việc xây dựng chính sách

2.3.1. Cơ sở thực tiễn của chính sách

2.3.2. Kinh nghiệm của việc xây dựng chính sách

2.3.2.1. Các chính sách nổi bật có liên quan đến chuyển giao, thương mại hóa công nghệ thân thiện môi trường trên thế giới hiện nay
2.3.2.2. Dịch vụ thân thiện môi trường
2.3.2.3. Thực trạng phân loại CNTTMT của một số tổ chức lớn trên thế giới

2.4. Tiểu kết Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH NHÀ NƯỚC THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ THEO HƯỚNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG (NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI)

3.1. Tổng quan về các doanh nghiệp Việt Nam và các doanh nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.2. Chính sách Nhà nước liên quan đến bảo vệ, xử lý, quản lý chất thải, tài nguyên và bảo vệ môi trường

3.3. Thực trạng các chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường ở Việt Nam - Nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.3.1. Thực trạng các chính sách nhà nước đã ban hành

3.3.2. Thực trạng hoạt động thúc đẩy doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thân thiện với môi trường đã và đang tiến hành tại Việt Nam

3.3.3. Thực trạng các chính sách trong ngành thực phẩm

3.3.4. Tình hình nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường ở nước ta - nghiên cứu các doanh nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.3.5. Nguồn vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường

3.3.6. Hoạt động nghiên cứu và triển khai (R&D) trong lĩnh vực công nghệ thân thiện với môi trường còn nhiều hạn chế

3.3.7. Ảnh hưởng từ nhân tố nguồn nhân lực

3.3.8. Rào cản về thể chế chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường

3.3.9. Kết quả phỏng vấn sâu chuyên gia và khảo sát đánh giá nhận thức của doanh nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội về ứng dụng CNTTMT

3.3.10. Mô hình ESG và thực trạng chính sách phát triển ESG tại doanh nghiệp

3.4. Tiểu kết Chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KHUNG CHÍNH SÁCH THÚC ĐẨY DOANH NGHIỆP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ THEO HƯỚNG THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG - NGHIÊN CỨU CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố Hà Nội đến năm 2030

4.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp theo hướng bền vững, thân thiện với môi trường đến năm 2030

4.3. Định hướng phát triển doanh nghiệp thực phẩm ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường, chế biến sâu và đa dạng hóa sản phẩm

4.4. Bối cảnh hoàn thiện khung chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường

4.4.1. Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện khung chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường

4.4.2. Quan điểm cho việc hoàn thiện khung chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường

4.4.3. Mục tiêu của khung chính sách và đề xuất các khung chính sách thành phần

4.5. Đề xuất hoàn thiện khung chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường

4.5.1. Đề xuất Khung bộ chỉ số Công nghệ thân thiện với môi trường (ESTs)

4.5.2. Đề xuất Khung phân loại loại công nghệ

4.5.3. Khung chính sách ưu đãi

4.6. Xây dựng khung chính sách bộ phận liên quan đến phát triển doanh nghiệp

4.6.1. Khung chính sách công nghệ thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường do Luận án đề xuất

4.6.2. Nhân tố ảnh hưởng đến chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường

4.7. Dự báo những yếu tố có thể tác động đến việc không thành công của khung chính sách

4.7.1. Dự báo tính khả thi của khung chính sách nếu được đưa vào hoạch định chính sách cùng các yếu tố cần và đủ

4.7.2. Đề xuất giải pháp nhằm thực thi chính sách thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ thành công và phù hợp với hiện trạng tại Việt Nam

4.8. Tiểu kết Chương 4

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về luận án tiến sĩ

Luận án tiến sĩ này tập trung vào việc phân tích chính sách công nghệ nhằm thúc đẩy doanh nghiệp áp dụng đổi mới thân thiện môi trường, đặc biệt trong lĩnh vực chế biến thực phẩm tại Hà Nội. Nghiên cứu này nhằm đáp ứng xu hướng phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa. Luận án đặt ra mục tiêu đề xuất khung chính sách phù hợp với thực tiễn Việt Nam, đồng thời phân tích các chính sách môi trườngcông nghệ xanh hiện hành.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu chính của luận án là đề xuất khung chính sách công nghệ thúc đẩy đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện môi trường cho các doanh nghiệp thực phẩm tại Hà Nội. Nhiệm vụ bao gồm phân tích thực trạng chính sách hiện hành, đánh giá tính khả thi của các chính sách môi trường, và đề xuất giải pháp phù hợp. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh vai trò của công nghệ xanh trong việc đạt được các mục tiêu phát triển bền vững.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu bao gồm các chính sách công nghệ liên quan đến đổi mới thân thiện môi trường trong và ngoài nước, đặc biệt tập trung vào ngành chế biến thực phẩm. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn trong không gian Hà Nội, với thời gian từ năm 1992 đến nay, nhằm phân tích sự phát triển của các chính sách môi trườngcông nghệ xanh.

II. Cơ sở lý luận và thực tiễn

Luận án dựa trên cơ sở lý luận về chính sách công nghệphát triển bền vững, đồng thời phân tích các nghiên cứu khoa học liên quan đến đổi mới công nghệthân thiện môi trường. Nghiên cứu cũng đánh giá thực tiễn áp dụng các chính sách môi trường tại các doanh nghiệp Hà Nội, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất khung chính sách phù hợp.

2.1. Khái niệm và lý thuyết nền tảng

Nghiên cứu định nghĩa các khái niệm cốt lõi như chính sách công nghệ, đổi mới công nghệ, và thân thiện môi trường. Các lý thuyết nền tảng bao gồm lý thuyết về phát triển bền vững, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, và công nghệ xanh. Những lý thuyết này giúp xây dựng khung phân tích cho luận án.

2.2. Kinh nghiệm quốc tế và trong nước

Nghiên cứu so sánh các chính sách công nghệmôi trường của các quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bản, và Hàn Quốc với thực tiễn tại Việt Nam. Kết quả cho thấy sự cần thiết của việc áp dụng các công nghệ xanhchính sách môi trường hiệu quả để thúc đẩy phát triển bền vững.

III. Phân tích thực trạng và đề xuất chính sách

Luận án phân tích thực trạng áp dụng chính sách công nghệmôi trường tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩmHà Nội. Kết quả cho thấy nhiều doanh nghiệp còn hạn chế trong việc áp dụng công nghệ xanh do thiếu nguồn lực và chính sách hỗ trợ. Nghiên cứu đề xuất khung chính sách toàn diện nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệphát triển bền vững.

3.1. Thực trạng áp dụng chính sách

Phân tích thực trạng cho thấy các doanh nghiệp Hà Nội đang gặp nhiều thách thức trong việc áp dụng công nghệ xanh, bao gồm thiếu vốn đầu tư, hạn chế về nhân lực, và rào cản thể chế. Nghiên cứu cũng chỉ ra sự thiếu đồng bộ giữa các chính sách môi trường và thực tiễn kinh doanh.

3.2. Đề xuất khung chính sách

Dựa trên phân tích thực trạng, luận án đề xuất khung chính sách bao gồm các giải pháp như tăng cường đầu tư vào R&D, hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp, và hoàn thiện thể chế chính sách. Khung chính sách này nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệphát triển bền vững trong ngành chế biến thực phẩm.

21/02/2025
Luận án tiến sĩ quản lý khoa học và công nghệ chính sách công nghệ thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp chế biến thực phẩm trên địa bàn thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BÓ CÓ LIÊN QUAN ĐÉN LUẬN ÁN 1. Các công trình khoa học đã công bố liên quan đến chính sách thúc day doanh nghiệp đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường ở trong và ngoài nước Trên thế giới, các nghiên cứu học thuật về đổi mới công nghệ đã sớm được nhắc đến, trong đó có nhiều nghiên cứu về đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp theo hướng phát triển bền vững, xanh, sạch, thân thiện môi trường. dưới các góc độ khác nhau của các nhà nghiên cứu sau: Trong Tạp chí Năng lượng xanh, nhóm tác giả Charbel Jose Chiappetta Jabbour & Ana Beatriz Lopes de Sousa Jabbour vào năm 2016 (83) đã đưa ra đề tài nghiên cứu về việc: “Làm sáng tỏ những thách thức và rào cản dé quản lý, phát triển và chuyển giao công nghệ xanh và sạch trong các nhóm nghiên cứu hàn lâm Brazil: Một số bằng chứng thực nghiệm”. Với nghiên cứu này nhóm tác giả đã đưa ra được các kết quả thực nghiệm dựa trên phân tích số liệu khảo sát về khó khăn và rào cản trong chuyên giao công nghệ xanh và sạch.

Theo nhóm tác giả đề xuất, rào cản chính khi chuyên giao công nghệ xanh, sạch tại Brazil chính là việc không có đủ nhà nghiên cứu và nhân viên có năng lực đánh giá kỹ thuật. Bên cạnh đó là sự lỏng lẻo trong các chế tải của chính sách quốc gia. Nhóm đề xuất các kiến nghị liên quan đến việc tập trung đầu tư trong lĩnh vực tài chính, cải tiến phòng thí nghiệm, kết nối học giả các khu vực và ở các khu công nghệ, thúc đây hoạt động dao tạo và phố biến chính sách về công nghệ xanh, sạch. Đồng thời là việc tăng kết nối cho hoạt động đầu tư xanh.

Đây là một nghiên cứu khá thú vị về rào cản trong lĩnh vực chuyền giao dòng công nghệ xanh, sạch. Tuy nhiên, nghiên cứu chỉ gói gọn trong thực trạng của các trường đại học và nhóm nghiên cứu tại BrazIl. Trong tạp chí Khoa học sản xuất sạch hơn của nhà xuất ban Elsevier, nhóm tác giả W Jiang, H Chai, J Shao, T Feng năm 2015 [144] đã công bố 21 nghiên cứu liên quan trực tiếp đến việc lựa chọn công nghệ xanh của doanh nghiệp, đó là: “Mối quan hệ giữa áp lực hoàn cảnh, lựa chọn công nghệ xanh và hiệu quả hoạt động cua doanh nghiệp”. Theo nhóm tác giả, các nghiên cứu về mối quan hệ có thể xảy ra trong ứng dụng công nghệ xanh và hiệu quả của doanh nghiệp chưa được chỉ ra rõ ràng ở các nghiên cứu trước 2015.

Nhóm nghiên cứu cũng cho rang, van dé này xảy ra tương tự với những công nghệ thân thiện với môi trường khác. Trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã phân tích số liệu dựa trên 533 phiếu trả lời với 98 doanh nghiệp KHCN tại Trung Quốc, cuối cùng họ dựa vào đó dé phân tích các biến số cũng như van dé vì sao các doanh nghiệp quyết định lựa chon ứng dụng công nghệ than thiện với môi trường như công nghệ xanh, sạch hơn. Cụ thể hơn, họ đánh giá tác động của việc lựa chọn công nghệ theo hoàn cảnh và định hướng nhiệm vụ của các bên liên quan trực tiếp, thị trường kinh tẾ và động lực về tài chính và tác động xã hội. Kết quả cho thay mối quan hệ đáng kể giữa việc lựa chọn công nghệ xanh kết hợp với định hướng nhiệm vụ nhất định có thể tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hành động một cách đúng đắn.

Tuy nhiên, nghiên cứu trên của nhóm chỉ dừng ở việc phân tích nguyên nhân và chưa xây dựng một khung chính sách nào cụ thé dé thúc đây doanh nghiệp đổi mới hướng công nghệ xanh hay công nghệ thân thiện môi trường khác. Trong Tạp chí khoa học chuyên mục Sản xuất và tiêu dùng bền vững cũng của nhà xuất bản Elsevier, nhóm tác giả bao gồm Jose Manuel Guaita Martinez, Rosa Puertas, Jose Maria Martin Martin, Domingo Ribeiro-Soriano năm 2022 [96] đã công bố nghiên cứu: “Chính sách số hóa, đổi mới và môi trường nhằm hướng tới sản xuất bên vững”. Nhóm tác giả đã đưa ra những tác động của công nghệ số tới việc phát triển công nghệ môi trường hướng đến sản xuất bền vững. Yếu tô công nghệ số đã và dang ảnh hưởng đến xu thé công nghệ nói chung và dòng công nghệ xanh, sạch, thân thiện môi trường nói riêng ở nhiều góc độ.

Loạt bài viết “Trién vọng khoa học, công nghệ va đổi mới” của OECD năm 2016 [109] cũng là nghiên cứu chuyên sâu của tô chức này về đổi mới công nghệ. Nghiên cứu này tập trung vào tác động của vân đê dân sô đên sự 22 phát triển và đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp. Trong hệ thống các bài nghiên cứu về đổi mới công nghệ này, OECD đã tập trung vào nội dung xu hướng đổi mới công nghệ trong tương lai. Công nghệ trong tương lai được phân tích theo xu hướng dự báo gần và khả năng hình thành công nghệ ở mức triển vọng cao.

Công nghệ thân thiện môi trường và xu thế phát triển bền vững có được nhắc đến. Tuy nhiên, nghiên cứu không chỉ ra cụ thé đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường cần có lộ trình hoặc khung chính sách như thế nào được cho là phù hợp. Nhóm tác giả người Trung Quốc gồm Dayong Zhanga, Zhao Rongb, Qiang Ji với bài viết: “Đổi mới sáng tạo xanh và hiệu suất của doanh nghiệp: Dẫn chứng từ các doanh nghiệp của Trung Quốc” [89] đã nghiên cứu mối quan hệ giữa đổi mới sáng tạo xanh và hiệu suất của doanh nghiệp. Ở đây, nhóm tác giả không chỉ đề cập đến sáng kiến xanh GII, mà đề cập trực tiếp đến các loại bằng sáng chế xanh.

Các tác giả cho rằng, bằng sáng chế xanh có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất của công ty. Đây là kết quả điều tra trực tiếp các công ty sản xuất tại Trung Quốc giai đoạn 2000-2010, nó cho thấy mỗi quan hệ tích cực giữa đôi mới sáng tạo và hiệu suất doanh nghiệp. Nhóm nghiên cứu cho răng tăng trưởng xanh chủ yếu được thúc day bởi bằng sáng chế mô hình tiện ích xanh và mối quan hệ tích cực này ton tại trong các doanh nghiệp Nha nước (SOE), nơi có nhiều khả năng thúc đây đôi mới xanh thông qua quan hệ chặt chẽ với chính phủ. Theo đề xuất của nhóm tác giả, đổi mới xanh được liên kết thông qua các công ty giới thiệu công nghệ, cho phép họ sản xuất, đồng hóa hoặc khai thác các hoạt động sản phẩm, quy trình hoặc quản lý nhằm giảm thiểu vấn đề môi trường, như ô nhiễm và tiêu thụ tài nguyên do hoạt động của các tổ chức gây ra.

Đồng thời nhóm tác giả cũng nhấn mạnh rằng, việc ứng dụng công nghệ có tinh thân thiện với môi trường, công nghệ theo hướng xanh là mục tiêu chung của nền kinh tế nhưng nó phụ thuộc nhiều vào sự hỗ trợ của chính phủ dé khuyến khích các doanh nghiệp chuyển đổi từ phương tiện sản xuất truyền thống sang các hoạt công nghệ xanh. Điểm yếu của nhóm tác giả là họ đã không phân tích sâu tác động tích cực của nội dung này đên doanh nghiệp. Vân đê liên quan đên chuyên giao 23 hoặc đổi mới gắn với công nghệ thân thiện với môi trường cũng chưa được đề cập tới. Nhóm tác giả Suhalza Zailani a, Kannan Govindanb, Mohammad Iranmaneshc, Mohd Rizaimy Shaharudind Yia Sia Chong có nghiên cứu: “Ung dung đổi mới sáng tao xanh trong chuỗi cung ứng tự động: nghiên cứu trường hợp các doanh nghiệp ở Malaysia (2015) [126].

Nghiên cứu đã đề cập đến nội dung đôi mới xanh, hiện đang nhận được rất nhiều sự quan tâm của quốc tế và mối quan tâm ngày một tăng của Chính phủ và cộng đồng, trước sự suy thoái về tài nguyên thiên nhiên, cũng như vấn nạn ô nhiễm môi trường trong các doanh nghiệp sản xuất. Chính nhu cầu tạo ra lượng sản phẩm ngày càng cao dé cung ứng cho thị trường tiêu thụ đã đặt áp lực lớn lên van đề xử lý tác hại về môi trường trong quá trình sản xuất. Các tác giả dẫn chứng ngành sản xuất linh kiện ô tô, cho rằng đây là một trong những nhà máy phát thải hàng đầu chất thải công nghiệp ảnh hưởng đến chất lượng môi trường tự nhiên. Mục đích điều tra là tìm ra các yếu tố có tính quyết định tới việc áp dụng đổi mới công nghệ theo hướng đổi mới xanh va ảnh hưởng của nó đến hiệu suất hoạt động của doanh nghiệp.

Dữ liệu được tổng hợp qua khảo sát 153 doanh nghiệp trong ngành công nghiệp chuỗi cung ứng ô tô tại Malaysia. Trong tai liệu này, nhóm tác giả cũng đã nhân mạnh đến khái niệm sáng kiến xanh (GlI-green-innovation). Theo quy định về môi trường, nhu cầu của thị trường và công ty, các sáng kiến nội bộ có tác động tích cực đến sáng kiến đổi mới xanh, trong khi GII có tác động tích cực ảnh hưởng đến ba hiệu suất bền vững, gồm môi trường, xã hội và kinh tế. Ứng dụng đổi mới sáng tạo xanh trong chuỗi cung ứng tự động có ý nghĩa quan trọng khi thiết kế các kế hoạch chiến lược cho doanh nghiệp [79].

Như vậy ở đây, nhóm tác giả đã nhấn mạnh được tầm quan trọng của đổi mới công nghệ dựa trên các sáng kiến xanh trong các doanh nghiệp. OECD [106] đã phân tích khá kỹ về xu hướng đổi mới công nghệ xanh. Công nghệ xanh là mục tiêu đổi mới quốc gia của các nước như Canada, Trung Quốc, Đức, Nhật; Đồi mới trong lĩnh vực năng lượng của các quốc gia Na Uy, Bồ Đào Nha, Thụy Si.; Chiến lược về nước của (Israel); Chiến lược 24 dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) (Pháp); Các tầng tăng trưởng xanh và chiến lược hành động của Bỉ, Đan Mạch, Hungary, Ireland, Hàn Quốc, Luxemboung, Nam Phi, Thụy Dién.; Việc khuyến khích sự xuất hiện của bằng sáng chế xanh. Cuốn sách cũng gợi ý các hình thức hỗ trợ của cộng đồng đối với đổi mới xanh, chủ yếu là tài trợ R&D trực tiếp cho các SMEs, ngay cả với các ngành cụ thé như: nước, giao thông, năng lượng.

Có thé nói đây là một tài liệu được phân tích khá sâu, dưới nhiều góc độ về công nghệ môi trường nhằm mục tiêu thúc đây đổi mới công nghệ. Tuy nhiên, vì đề cập đến nhiều nội dung ở nhiều quốc gia nên việc tập trung nghiên cứu hướng chính sách đổi mới công nghệ theo hướng thân thiện với môi trường cho từng doanh nghiệp chưa cụ thé.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ: Chính sách công nghệ thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới thân thiện môi trường - Nghiên cứu doanh nghiệp chế biến thực phẩm tại Hà Nội là một nghiên cứu chuyên sâu về vai trò của chính sách công nghệ trong việc thúc đẩy các doanh nghiệp chế biến thực phẩm tại Hà Nội áp dụng các giải pháp đổi mới thân thiện với môi trường. Luận án không chỉ phân tích các chính sách hiện hành mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao hiệu quả áp dụng công nghệ xanh, giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và nhà nghiên cứu quan tâm đến phát triển bền vững trong ngành thực phẩm.

Để mở rộng kiến thức về các giải pháp bảo vệ môi trường, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm tính chất đất và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường đất dốc trên địa bàn huyện phú lương tỉnh thái nguyên, một nghiên cứu chi tiết về bảo vệ môi trường đất tại khu vực miền núi. Nếu quan tâm đến quản lý doanh nghiệp, Luận văn thạc sĩ quản lý thuế doanh nghiệp trên địa bàn huyện mộc châu tỉnh sơn la cung cấp góc nhìn sâu sắc về quản lý thuế và phát triển kinh tế địa phương. Mỗi tài liệu là cơ hội để bạn khám phá thêm các khía cạnh liên quan đến chính sách và bảo vệ môi trường.