Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung theo pháp luật Việt Nam hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Phương Thảo thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Thị Thu Thủy, chuyên ngành Luật kinh tế (mã số: 938.07), tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam (Hà Nội, 2021).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư (NĐT) là một trong những mục tiêu cơ bản mà cơ quan quản lý nhà nước hướng đến nhằm phát triển thị trường chứng khoán (TTCK) ổn định, công bằng và bền vững. Tại Việt Nam, cơ chế bảo vệ quyền lợi NĐT đã được thiết lập từ Nghị định số 48/1998/NĐ-CP và tiếp tục được ghi nhận trong Luật Chứng khoán (LCK) 2006, LCK 2019, Luật Doanh nghiệp (LDN) 2014, LDN 2020 cùng các văn bản liên quan. Tuy nhiên, hệ thống quy định còn nằm rải rác trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật, dẫn đến hiện tượng chồng chéo, thiếu thống nhất giữa LCK với LDN, Luật Đầu tư (LĐT) và Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Bên cạnh đó, các chế tài xử lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán còn nhẹ, tính răn đe chưa cao. Cơ chế bảo vệ NĐT ở Việt Nam chủ yếu được thực hiện gián tiếp thông qua việc duy trì trật tự thị trường và xử lý của cơ quan nhà nước, thiếu vắng các biện pháp bồi hoàn, khôi phục lợi ích trực tiếp cho NĐT khi bị xâm phạm. Trong khi các quốc gia phát triển và khu vực đã thiết lập thiết chế bảo vệ NĐT chuyên trách (như Securities Investor Protection Act 1970 và SIPC tại Mỹ, Securities Investors and Futures Traders Protection Act 2002 và SFIPC tại Đài Loan, Quỹ CIPF tại Canada năm 1969, các thông tư khởi kiện dân sự của Tòa án Nhân dân Tối cao Trung Quốc năm 2001, 2002, 2003), Việt Nam vẫn chưa có văn bản pháp luật riêng và thiếu các thiết chế độc lập bảo vệ NĐT hoặc cơ chế đặc thù để NĐT tự bảo vệ quyền lợi (như khởi kiện dân sự, khởi kiện tập thể). Do đó, việc nghiên cứu chuyên sâu về mặt pháp lý là một đòi hỏi cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn đối với việc bảo vệ quyền lợi của NĐT trên TTCK tập trung và pháp luật về bảo vệ quyền lợi của NĐT trên TTCK tập trung ở Việt Nam trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm quốc tế, từ đó kiến nghị những giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản:

  1. Phân tích, làm rõ các vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi của NĐT trên TTCK tập trung và pháp luật về bảo vệ quyền lợi của NĐT trên TTCK tập trung.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về bảo vệ quyền lợi của NĐT trên TTCK tập trung ở Việt Nam.
  3. Đề xuất một số nhóm giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về bảo vệ quyền lợi của NĐT trên TTCK tập trung ở Việt Nam.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án đặt ra 3 câu hỏi và 3 giả thuyết nghiên cứu tương ứng:

  • Câu hỏi nghiên cứu 1: Những quyền lợi nào của NĐT trên TTCK tập trung cần được bảo vệ? Các chủ thể nào sẽ tham gia bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung? Các biện pháp nào sẽ được sử dụng để bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung?
    • Giả thuyết nghiên cứu 1: Vấn đề bảo vệ NĐT trên TTCK tập trung là một vấn đề phức tạp và có những điểm khác biệt nhất định so với việc bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK phi tập trung; các quyền lợi của NĐT trên TTCK tập trung rất đa dạng và được đảm bảo thực hiện thông qua nhiều chủ thể (cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức trung gian, doanh nghiệp niêm yết...) bằng sự phối hợp giữa các biện pháp kinh tế, hành chính, dân sự, hình sự.
  • Câu hỏi nghiên cứu 2: Pháp luật bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung có đặc trưng gì khác biệt so với pháp luật kinh doanh nói chung và pháp luật bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK phi tập trung nói riêng?
    • Giả thuyết nghiên cứu 2: Xuất phát từ tầm quan trọng của bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung, hoạt động này được pháp luật điều chỉnh với những nét đặc thù, riêng biệt so với pháp luật kinh doanh nói chung và pháp luật bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK phi tập trung nói riêng.
  • Câu hỏi nghiên cứu 3: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến pháp luật bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung? Xu hướng phát triển trên thế giới hiện nay đối với pháp luật bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung là gì?
    • Giả thuyết nghiên cứu 3: Pháp luật bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung ở các quốc gia là không giống nhau, bắt nguồn từ trình độ phát triển của nền kinh tế, điều kiện chính trị, văn hóa, xã hội; các yếu tố này quyết định sự hình thành và phát triển của pháp luật bảo vệ NĐT.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các học thuyết, vấn đề lý luận liên quan đến bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK và TTCK tập trung; các quy định pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung tại Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về lý luận: Nghiên cứu quan điểm và biện pháp bảo vệ quyền lợi NĐT tại các quốc gia có TTCK phát triển như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc...
    • Về thực tiễn: Tập trung vào pháp luật doanh nghiệp và pháp luật chứng khoán Việt Nam điều chỉnh việc bảo vệ quyền lợi của NĐT sở hữu cổ phiếu niêm yết trên các Sở Giao dịch Chứng khoán (SGDCK); phân tích các chuẩn mực quốc tế của Tổ chức Quốc tế các Ủy ban Chứng khoán (IOSCO) và Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD).
    • Về thời gian: Tập trung nghiên cứu pháp luật bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung từ năm 2006 (thời điểm ban hành LCK 2006) đến năm 2021.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây được tác giả điểm luận

Tác giả đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình trong và ngoài nước theo hai góc độ tiếp cận:

1. Các nghiên cứu lý luận dưới góc độ kinh tế

  • Nghiên cứu quốc tế: Nhóm tác giả Rafael La Porta, Florencio Lopez-de-Silanes, Andrei Shleifer, Robert W. Vishny thuộc Viện Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Mỹ (NBER, 1999) với các bài viết "Investor protection and corporate governance" và "Investor protection and corporate valuation", chỉ ra ảnh hưởng của bảo vệ cổ đông thiểu số đến định giá doanh nghiệp dựa trên khảo sát 371 doanh nghiệp tại 27 nền kinh tế. Rui Castro, Gian Luca Clementi, Glenn MacDonald với công trình "Investor Protection, Optimal Incentives, and Economic Growth" chứng minh tác động tích cực của chính sách bảo vệ NĐT đến tăng trưởng kinh tế qua thực tiễn Ấn Độ và Hàn Quốc. Marco Pagano và Paolo Volpin (2005) trong bài viết "Shareholder protection and stock market development, and politics" phân tích mối liên hệ giữa bảo vệ NĐT và phát triển TTCK trên tập số liệu 47 quốc gia (1993-2002). Alberto Chong và Florencio López de Silanes nghiên cứu quản trị công ty và bảo vệ NĐT tại Mỹ Latinh. Các công trình về quản trị công ty của Sanjay Anand, H. Kent Baker & Ronald Anderson, Bob Tricker. Báo cáo của Phòng Nghiên cứu Bolsas y Mercados Españoles (BME, 2009) về cơ chế bảo vệ NĐT tại Tây Ban Nha qua 3 bộ phận chuyên trách. Các nguyên tắc của IOSCO (2003, 2010, 2017) xác định bảo vệ NĐT là một trong ba mục tiêu cốt lõi.
  • Nghiên cứu trong nước: TS. Phạm Trọng Bình (2004) với đề tài "Bảo vệ quyền lợi của các NĐT trên thị trường cổ phiếu – Thực trạng và giải pháp"; Lê Thị Thảo nghiên cứu bảo vệ quyền lợi NĐT cá nhân; Lê Hoàng Nga phân tích bảo vệ NĐT nhỏ; Vũ Chí Dũng nghiên cứu mô hình quỹ bảo vệ NĐT trên thế giới và đề xuất cho Việt Nam; các nghiên cứu về rủi ro và quản trị của Nguyễn Minh Phong, Trịnh Thị Phan Lan, Hoàng Phú Cường, Hà Thị Đoan Trang, Hà Thị Thúy Vân.

2. Các nghiên cứu lý luận và thực trạng dưới góc độ pháp luật

  • Nghiên cứu quốc tế: Các công trình của Rafael La Porta và cộng sự ("Investor protection: Origins, Consequences and Reform", "Law and Finance"); Mathias Siems ("Shareholder protection around the world (Leximetric II)"); Daniel Szentkuti so sánh quy tắc bảo vệ cổ đông thiểu số ở Đức, Pháp và Anh; S. M. Solaiman so sánh hoạt động bảo vệ NĐT của cơ quan quản lý tại Úc và Bangladesh.
  • Nghiên cứu trong nước: Luận án tiến sĩ của Hoàng Thị Quỳnh Chi (về pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích của NĐT trên TTCK tập trung ở Việt Nam); các bài viết của Phạm Thị Giang Thu, Nguyễn Thị Lan Hương, Vũ Thị Huyền Ngọc; các nghiên cứu chuyên sâu về quyền giao dịch của Lê Vũ Nam (2002), Phan Phương Nam (2011); quyền tiếp cận thông tin của Nguyễn Văn Vân, Đỗ Thị Thu Hà, Bùi Thanh, Lê Thị Mỹ Hạnh, Vũ Lan Phương; quyền tham gia quản trị, hưởng lợi tức và khởi kiện của Phạm Thị Tâm, Nguyễn Thị Mỹ Trang, Nguyễn Thị Dung & Nguyễn Như Chính, Trương Vĩnh Xuân, Huỳnh Thị Trúc Linh, Nguyễn Hoàng Thùy Trang; quyền sở hữu tài sản của Lê Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Lan Hương; các biện pháp pháp lý bảo vệ NĐT của Hoàng Thị Quỳnh Chi, Nguyễn Văn Vân, Phan Hoàng Ngọc.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Từ việc phân tích tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra bốn khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu:

  1. Về lý luận: Chưa có công trình làm rõ một cách toàn diện các đặc trưng, định nghĩa đầy đủ về bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung tại Việt Nam, cơ chế tự bảo vệ và bảo vệ thông qua các chủ thể trung gian, cũng như quyền lợi của NĐT với tư cách cổ đông công ty niêm yết.
  2. Về lập pháp: Các công trình luật học trước đây phần lớn thực hiện trước năm 2010, căn cứ vào văn bản cũ đã hết hiệu lực; chưa phân tích toàn diện trên nền tảng LCK 2019, LDN 2020 và chưa có sự so sánh đầy đủ với các chuẩn mực quốc tế mới (IOSCO, OECD).
  3. Về thực tiễn thi hành: Thiếu các đánh giá đồng bộ thực trạng thi hành pháp luật đối với từng nhóm quyền lợi cụ thể của NĐT và từng biện pháp bảo vệ (hành chính, dân sự, hình sự, kinh tế).
  4. Về giải pháp: Cần làm rõ các yếu tố chi phối (tâm lý NĐT, nhận thức tuân thủ, định hướng chính sách) để đề xuất hệ thống giải pháp lập pháp và nâng cao năng lực thực thi đồng bộ, phù hợp với thực tiễn Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết sử dụng

Tác giả sử dụng 4 lý thuyết kinh tế - xã hội làm nền tảng phân tích:

  1. Lý thuyết hợp đồng (Contract Theory): Được Kenneth Arrow nghiên cứu trong thập niên 1960, sau đó Oliver Hart và Bengt Holmström phát triển (đạt giải Nobel Kinh tế năm 2016). Holmström đề xuất "quy tắc tin tức", còn Hart phân tích phạm vi của "những hợp đồng chưa hoàn thiện" trong điều kiện bất cân xứng thông tin. Luận án ứng dụng lý thuyết này để lý giải việc thiết kế các thỏa thuận pháp lý điều chỉnh quan hệ giữa NĐT với công ty chứng khoán (CTCK) và giữa NĐT (cổ đông) với người quản lý công ty niêm yết nhằm phân định quyền lực, hạn chế xung đột lợi ích.
  2. Lý thuyết người đại diện (Agency Theory): Phát triển bởi Alchian và Demsetz (1972), Jensen và Meckling (1976), kế thừa tư tưởng của Adam Smith từ thế kỷ XVIII. Lý thuyết chỉ ra xung đột lợi ích giữa chủ sở hữu (cổ đông) và người đại diện (ban điều hành doanh nghiệp) trong bối cảnh thông tin không hoàn hảo. Luận án áp dụng lý thuyết này để nhận diện nguy cơ xâm phạm quyền lợi NĐT từ phía người quản lý doanh nghiệp niêm yết và xây dựng các cơ chế kiểm soát như thành viên Hội đồng quản trị (HĐQT) độc lập và chính sách thù lao gắn với hiệu quả.
  3. Lý thuyết trò chơi (Game Theory): Xuất phát từ toán học ứng dụng và kinh tế học, phân tích hành vi của các chủ thể khi đưa ra quyết định trong tình huống mâu thuẫn nhằm tối đa hóa lợi ích hoặc giảm thiểu rủi ro (chiến lược hoàn hảo và chiến lược thông minh). Luận án sử dụng lý thuyết trò chơi để giải thích tương tác lợi ích giữa NĐT với người quản lý doanh nghiệp niêm yết và CTCK, từ đó định hình các giải pháp đôi bên cùng có lợi.
  4. Lý thuyết tâm lý học đám đông (Crowd Psychology): Phát triển bởi Gustave Le Bon, Gabriel Tarde, Sigmund Freud, Steve Reicher. Luận giải trạng thái tâm lý suy giảm tính duy lý khi cá nhân hòa vào tập thể. Luận án sử dụng lý thuyết này để giải thích các hiện tượng thực tế trên TTCK Việt Nam như đầu tư theo phong trào, mua bán theo tin đồn vỉa hè hoặc chạy theo giao dịch của khối ngoại, làm căn cứ đề xuất biện pháp bảo vệ phù hợp.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Nhà nước Việt Nam. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  • Phương pháp phân tích, logic, tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt các chương để hệ thống hóa tri thức khoa học và xây dựng các luận điểm.
  • Phương pháp phân tích logic quy phạm: Sử dụng tại Chương 3 để rà soát, đánh giá cấu trúc, nội dung và sự tương thích của các quy phạm pháp luật hiện hành.
  • Phương pháp luật học so sánh: Sử dụng xuyên suốt để đối chiếu pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế (IOSCO, OECD) và pháp luật các nước (Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thụy Sĩ, Anh, Pháp, Đức, Thái Lan, Malaysia, Philippines, Brazil).
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống, đa ngành và liên ngành: Kết hợp kiến thức lịch sử, kinh tế học và luật học để làm rõ bản chất kinh tế - pháp lý tại Chương 2 và đánh giá tính khả thi thực tế của quy định pháp luật tại Chương 3.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm: hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam (LCK 2006, LCK 2010, LCK 2019, LDN 2014, LDN 2020, LĐT, các nghị định, thông tư); báo cáo số liệu thực tế từ Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (HOSE), Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX); các báo cáo và khuyến nghị quốc tế từ Ngân hàng Thế giới (Báo cáo Doing Business giai đoạn 2017–2020), OECD và IOSCO.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tổng thuật toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về bảo vệ quyền lợi NĐT dưới hai góc độ kinh tế và luật học; xác định 4 khoảng trống nghiên cứu; phân tích 4 cơ sở lý thuyết nền tảng (lý thuyết hợp đồng, lý thuyết người đại diện, lý thuyết trò chơi, lý thuyết tâm lý học đám đông); đồng thời thiết lập 3 câu hỏi và 3 giả thuyết nghiên cứu làm định hướng cho toàn bộ luận án.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư và pháp luật về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung

Chương 2 làm rõ các khái niệm, đặc điểm và nội dung quyền lợi của NĐT:

  • Khái niệm và đặc trưng: Luận án định nghĩa quyền lợi của NĐT trên TTCK tập trung là quyền được hưởng các lợi ích vật chất (cổ tức, lợi tức, chênh lệch giá, quyền mua cổ phần mới, quyền định đoạt tài sản) và phi vật chất (tiếp cận thông tin, tham gia quản trị điều hành, khởi kiện, yêu cầu bồi thường) phát sinh từ việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán. Quyền lợi bắt đầu phát sinh khi NĐT nộp tiền ký quỹ gia nhập thị trường, được thực hiện đầy đủ khi giao dịch và chấm dứt khi hoàn tất chuyển nhượng cùng thủ tục đóng tài khoản.
  • Phân biệt "bảo vệ" và "bảo đảm": "Bảo đảm" mang nội hàm hẹp hơn, chủ yếu là nghĩa vụ ghi nhận và áp dụng các biện pháp thực thi hoặc bồi hoàn dân sự; trong khi "bảo vệ" bao hàm cả các biện pháp chủ động ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm.
  • Phân loại nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung:
Tiêu chí phân loại Nhóm nhà đầu tư Đặc điểm pháp lý và thực tiễn chủ yếu
Theo năng lực tài chính Nhà đầu tư chuyên nghiệp Năng lực tài chính lớn, có trình độ chuyên môn (quy định tại Khoản 1 Điều 11 LCK 2019: NHTM, CTCK, CTQLQ, quỹ đầu tư, công ty có vốn góp trên 100 tỷ đồng, cá nhân có danh mục niêm yết tối thiểu 02 tỷ đồng hoặc thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu 01 tỷ đồng); chịu nhiều nghĩa vụ pháp lý khắt khe hơn.
Nhà đầu tư không chuyên nghiệp Chiếm tỷ trọng lớn tại Việt Nam; nguồn vốn nhỏ lẻ, đầu tư ngắn hạn, hạn chế về kỹ thuật phân tích và chịu tác động tâm lý đám đông; ít nghĩa vụ hơn nhưng dễ bị tổn thương.
Theo quốc tịch Nhà đầu tư trong nước Cá nhân, tổ chức mang quốc tịch hoặc thành lập theo pháp luật Việt Nam.
Nhà đầu tư nước ngoài Cá nhân mang quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài; áp dụng các quy định về trần sở hữu (Nghị định 155/2020/NĐ-CP) nhằm bảo đảm an toàn thị trường.
Theo loại chứng khoán nắm giữ Nhà đầu tư cổ phiếu Mang tư cách cổ đông (chủ sở hữu), có quyền can thiệp quản trị, hưởng cổ tức và chịu rủi ro kinh doanh.
Nhà đầu tư trái phiếu Mang tư cách chủ nợ, hưởng lãi suất cố định và gốc khi đến hạn, không có quyền quản trị.
Nhà đầu tư chứng chỉ quỹ Giao phó quyền quản lý tài sản cho công ty quản lý quỹ chuyên nghiệp.
Nhà đầu tư chứng khoán khác Nắm giữ chứng quyền, chứng khoán phái sinh; đòi hỏi mức độ am hiểu chuyên sâu.
  • Bốn nhóm quyền lợi cơ bản cần bảo vệ:
    1. Quyền tham gia và thực hiện giao dịch: Tự do mở tài khoản, lựa chọn lệnh; quyền được đối xử công bằng, lệnh giao dịch được xử lý chính xác và CTCK phải ưu tiên lệnh của khách hàng trước lệnh tự doanh.
    2. Quyền tiếp cận và được cung cấp thông tin: Quyền được tiếp cận thông tin đầy đủ, kịp thời, trung thực từ doanh nghiệp niêm yết và thị trường do đặc thù vô hình của tài sản chứng khoán.
    3. Quyền tham gia quản trị, điều hành, hưởng lợi tức và khởi kiện: Quyền biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), bầu/bãi miễn HĐQT, Ban Kiểm soát (BKS); quyền nhận cổ tức; quyền yêu cầu hủy bỏ nghị quyết ĐHĐCĐ và khởi kiện người quản lý khi có vi phạm.
    4. Quyền bảo vệ tài sản đầu tư: Bảo đảm an toàn số dư tiền và chứng khoán trong mối quan hệ với CTCK và ngăn chặn nguy cơ pha loãng tài sản không đúng quy định trong mối quan hệ với doanh nghiệp niêm yết.

Chương 3: Thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành pháp luật về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung

Chương 3 đi sâu đánh giá hệ thống quy phạm pháp luật và phân tích dữ liệu thực tế tại Việt Nam:

  • Thực trạng quy định pháp luật: Phân tích các điều khoản của LCK 2019, LDN 2020 và Nghị định 155/2020/NĐ-CP liên quan đến điều kiện giao dịch, chế độ công bố thông tin (CBTT), quyền biểu quyết và khởi kiện của cổ đông thiểu số, trách nhiệm của CTCK và thành viên lưu ký. Luận án chỉ ra các điểm tiến bộ cùng những quy định còn thiếu đồng bộ giữa pháp luật chứng khoán và pháp luật doanh nghiệp.
  • Thực tiễn thi hành pháp luật: Phân tích số liệu thực tế qua các báo cáo thống kê, chỉ số đánh giá của các tổ chức trong và ngoài nước:
Danh mục bảng biểu / số liệu thực trạng trong luận án Nội dung số liệu / Khảo cứu thực tiễn
Bảng 2 So sánh quy định về quyền tiếp cận thông tin ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Thụy Sĩ.
Hình 3.1 Số lượng tài khoản NĐT trên thị trường chứng khoán Việt Nam đến tháng 8/2021.
Bảng 3.2 Xếp hạng chỉ số Bảo vệ NĐT của Việt Nam và các đánh giá về nhóm chỉ số thành phần từ năm 2017 - 2020.
Bảng 3.3 Cải cách chính sách bảo vệ NĐT ở Việt Nam các năm 2008, 2012, 2014, 2017.
Bảng 3.4 So sánh mức độ bảo vệ NĐT ở Việt Nam với các nước Đông Á – Thái Bình Dương và khối OECD năm 2020.
Bảng 3.5 Xếp hạng chỉ số bảo vệ NĐT trong khối ASEAN năm 2020.
Hình 3.6 Thanh khoản bình quân trên sàn HOSE từ năm 2011 đến đầu năm 2021.
Hình 3.7 Tỷ lệ doanh nghiệp niêm yết đạt chuẩn công bố thông tin từ năm 2011 - 2020.
Hình 3.8 Thống kê các lỗi vi phạm về công bố thông tin của các doanh nghiệp niêm yết năm 2020.
Bảng 3.9 Số liệu hoạt động thanh tra và xử lý vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán giai đoạn 2016 – 2020.
Bảng 3.10 Nội dung chi tiết chấm điểm về Mức độ dễ dàng khi cổ đông khởi kiện người quản lý ở Việt Nam năm 2020.
  • Bất cập phát hiện qua thực tiễn: Tỷ lệ doanh nghiệp niêm yết vi phạm nghĩa vụ CBTT còn cao; các hành vi thao túng giá, giao dịch nội gián diễn biến tinh vi nhưng mức xử phạt hành chính chưa tương xứng với thiệt hại; thủ tục khởi kiện người quản lý công ty của cổ đông thiểu số trên thực tế rất phức tạp, tốn kém chi phí và thời gian; chưa có cơ chế khởi kiện tập thể và vắng bóng các quỹ bồi hoàn độc lập khi CTCK đổ vỡ.

Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung ở Việt Nam

Chương 4 xác định sự cần thiết và đưa ra hệ thống định hướng, giải pháp cụ thể:

  • Phương hướng: Xây dựng khung pháp lý đồng bộ, minh bạch, tiệm cận các nguyên tắc của IOSCO và OECD; bảo đảm cân bằng lợi ích giữa các bên; kết hợp công cụ giám sát hành chính với cơ chế tự bảo vệ tư pháp của NĐT.
  • Giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật:
    1. Hoàn thiện quy định về quyền thông tin: Quy định chặt chẽ hơn nghĩa vụ và thời hạn CBTT định kỳ, bất thường; nâng cao trách nhiệm giải trình của người quản lý doanh nghiệp.
    2. Tạo thuận lợi cho quyền khởi kiện: Bổ sung cơ chế khởi kiện tập thể (class action) và hoàn thiện thủ tục khởi kiện phái sinh nhằm giảm chi phí, tạo thuận lợi cho cổ đông thiểu số yêu cầu bồi thường thiệt hại.
    3. Tăng mức chế tài: Tăng mức xử phạt vi phạm hành chính, bổ sung các biện pháp khắc phục hậu quả mang tính tài chính và tăng cường truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi thao túng thị trường.
    4. Thiết lập thiết chế bảo vệ chuyên biệt: Nghiên cứu ban hành quy định thành lập Quỹ bảo vệ NĐT chứng khoán và Trung tâm/Hiệp hội bảo vệ quyền lợi NĐT độc lập (học hỏi mô hình SIPC của Mỹ và SFIPC của Đài Loan).
  • Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi:
    1. Nâng cao năng lực giám sát, thanh tra và ứng dụng công nghệ trong phát hiện giao dịch bất thường của UBCKNN và các SGDCK.
    2. Chuẩn hóa hoạt động tư vấn, môi giới và quản lý tài khoản của các CTCK.
    3. Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật và kiến thức tài chính cho NĐT cá nhân để hạn chế tâm lý bầy đàn.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về khoa học pháp lý

  1. Về lý luận: Xây dựng khái niệm quyền lợi NĐT và bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung; xác định thời điểm xuất hiện, chấm dứt quyền lợi; hệ thống hóa các biện pháp bảo vệ (chủ thể thực hiện, điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm).
  2. Về bản chất pháp lý: Định nghĩa pháp luật bảo vệ quyền lợi NĐT trên TTCK tập trung, chỉ ra các đặc trưng phân biệt với pháp luật kinh doanh nói chung; phân tách logic hệ thống các nhóm quy phạm điều chỉnh quyền năng và biện pháp bảo vệ.
  3. Về đánh giá thực trạng quy định: Phân tích có hệ thống các quyền năng cốt lõi (giao dịch, thông tin, quản trị, lợi tức, bảo vệ tài sản) và các biện pháp chế tài (hành chính, dân sự, hình sự, kinh tế) theo LCK 2019 và LDN 2020 trên cơ sở đối chiếu với pháp luật nước ngoài và chuẩn mực quốc tế.
  4. Về đánh giá thực tiễn thi hành: Làm rõ thực trạng thực thi qua việc tổng hợp số liệu thanh tra, xử lý vi phạm giai đoạn 2016–2020 và các chỉ số bảo vệ NĐT quốc tế, chỉ ra các vướng mắc tố tụng và bất cập trong xử lý vi phạm.
  5. Về cơ sở hoạch định chính sách: Phân tích toàn diện 4 yếu tố tác động (định hướng của Nhà nước, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thị trường, xu hướng hội nhập) cùng các thông lệ quốc tế (IOSCO, OECD), tạo luận cứ cho việc hoàn thiện thể chế.
  6. Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ có căn cứ khoa học từ sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật đến xây dựng thiết chế bảo vệ chuyên biệt và nâng cao hiệu quả cưỡng chế thi hành.

Kiến nghị lập pháp và thực thi chủ yếu

  • Hoàn thiện các quy định về CBTT minh bạch và kiểm soát giao dịch nội gián.
  • Đơn giản hóa thủ tục tố tụng dân sự cho cổ đông khởi kiện người quản lý; xây dựng cơ chế khởi kiện tập thể.
  • Thành lập Quỹ bảo vệ nhà đầu tư và Tổ chức độc lập bảo vệ nhà đầu tư.
  • Nâng mức phạt vi phạm hành chính tương xứng với giá trị trục lợi và hậu quả gây ra cho thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên phạm vi TTCK tập trung với đối tượng trọng tâm là cổ phiếu niêm yết trên SGDCK trong khung thời gian từ 2006 đến 2021; chưa đi sâu phân tích thị trường phi tập trung (OTC) cũng như các công cụ phái sinh phức tạp mới hình thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu cơ chế bảo vệ NĐT đối với thị trường trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, các sản phẩm tài chính phái sinh bậc cao và bảo vệ NĐT trong môi trường giao dịch điện tử, ứng dụng công nghệ tài chính (Fintech).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên ngành Luật kinh tế, Luật tài chính - ngân hàng và chuyên ngành kinh tế chứng khoán.
    • Các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Bộ Tài chính, UBCKNN, Tòa án nhân dân trong việc xây dựng văn bản hướng dẫn và xét xử tranh chấp chứng khoán.
    • Các CTCK, công ty niêm yết và tổ chức tư vấn pháp luật.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Khung phân tích liên ngành vận dụng 4 lý thuyết kinh tế - xã hội trong nghiên cứu luật học.
    • Tư liệu pháp luật so sánh về mô hình bảo vệ NĐT tại các quốc gia (Mỹ, Đài Loan, Canada, Trung Quốc, các nước ASEAN).
    • Hệ thống dữ liệu tổng hợp về chỉ số bảo vệ NĐT và thực trạng xử lý vi phạm tại Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm "bảo vệ" khác "bảo đảm" quyền lợi nhà đầu tư như thế nào theo phân tích của luận án?

Theo luận án, "bảo đảm" có nội hàm hẹp hơn, chủ yếu là trách nhiệm của chủ thể trong việc ghi nhận, thực thi quyền hoặc áp dụng các biện pháp bồi hoàn, thực hiện nghĩa vụ dân sự khi xảy ra thiệt hại. Trong khi đó, "bảo vệ" mang tính toàn diện hơn, bao gồm việc thực hiện tổng hợp các biện pháp chủ động nhằm phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm và bảo đảm cho quyền lợi của NĐT được thực hiện trọn vẹn trên thực tế.

2. Bốn lý thuyết nền tảng được tác giả ứng dụng để giải quyết những khía cạnh nào?

  • Lý thuyết hợp đồng: Giải thích việc thiết kế các thỏa thuận giữa NĐT với CTCK và công ty niêm yết nhằm xử lý bất cân xứng thông tin và hợp đồng không hoàn thiện.
  • Lý thuyết người đại diện: Nhận diện xung đột lợi ích giữa cổ đông (chủ sở hữu) và ban điều hành (người đại diện), làm cơ sở cho cơ chế kiểm soát quản trị.
  • Lý thuyết trò chơi: Phân tích hành vi tương tác lợi ích giữa NĐT, người quản lý và CTCK để tìm kiếm giải pháp cân bằng, giảm thiểu rủi ro.
  • Lý thuyết tâm lý học đám đông: Luận giải các hành vi đầu tư theo phong trào, chạy theo tin đồn trên TTCK Việt Nam để đề xuất biện pháp bảo vệ phù hợp.

3. Tiêu chí xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo Luật Chứng khoán 2019 được luận án trích dẫn gồm những ai?

Theo Khoản 1 Điều 11 LCK 2019 được trích dẫn trong luận án, NĐT chuyên nghiệp gồm:

  • Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, CTCK, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước;
  • Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch;
  • Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán;
  • Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu 02 tỷ đồng;
  • Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu 01 tỷ đồng.

4. Thiết chế bảo vệ nhà đầu tư trực tiếp tại các quốc gia được luận án giới thiệu gồm những mô hình nào?

Luận án chỉ ra các mô hình thiết chế trực tiếp:

  • Tại Mỹ: Công ty Bảo vệ Quyền lợi NĐT Chứng khoán (SIPC) thành lập theo Luật Bảo vệ NĐT năm 1970 (SIPA).
  • Tại Đài Loan: Trung tâm Bảo vệ NĐT Chứng khoán và Hợp đồng Tương lai (SFIPC) thành lập theo Luật Bảo vệ NĐT năm 2002.
  • Tại Canada: Quỹ Bảo vệ Nhà đầu tư Canada (CIPF) thành lập từ năm 1969.
  • Tại Tây Ban Nha: Cơ chế 3 bộ phận gồm Thanh tra NĐT của Sở giao dịch (Investor Ombudsman), Bộ phận Dịch vụ Khách hàng của CNMV và Bộ phận Giải quyết Khiếu nại của Ngân hàng Trung ương.

5. Thời điểm phát sinh và chấm dứt quyền lợi của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung được xác định ra sao?

Quyền lợi của NĐT bắt đầu phát sinh ngay khi nộp tiền vào tài khoản ký quỹ để gia nhập thị trường (chủ yếu là quyền quản lý tài sản, dịch vụ và tiếp cận thông tin ban đầu). NĐT được hưởng đầy đủ các quyền năng vật chất và phi vật chất khi chính thức mua bán chứng khoán trên thị trường. Quyền lợi chỉ chấm dứt hoàn toàn khi NĐT đã chuyển nhượng hết chứng khoán thuộc sở hữu cho chủ thể khác và thực hiện xong thủ tục đóng tài khoản giao dịch.


Kết luận

Luận án "Bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán tập trung theo pháp luật Việt Nam hiện nay" của tác giả Nguyễn Phương Thảo là công trình nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ tiến sĩ luật học về khung pháp lý bảo vệ nhà đầu tư. Bằng việc kết hợp phương pháp luật học so sánh với khung phân tích 4 lý thuyết liên ngành, luận án đã làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng các quy định của LCK 2019, LDN 2020 cùng các số liệu thực thi thực tế giai đoạn 2016–2020. Trên cơ sở đối chiếu với chuẩn mực quốc tế của IOSCO, OECD và pháp luật các quốc gia phát triển, tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu lực thực thi nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư tại Việt Nam.