Tổng quan luận án

Công trình Ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt là luận án tiến sĩ chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu (mã số 9222024), do nghiên cứu sinh Đinh Thị Hương thực hiện tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2023, dưới sự hướng dẫn khoa học của Hà Quang Năng và Nguyễn Đăng Sửu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong lịch sử nghiên cứu ngôn ngữ học và tu từ học truyền thống, ẩn dụ từng được xem là biện pháp tu từ mang tính trang trí cho câu chữ. Tuy nhiên, từ khi ngôn ngữ học tri nhận hình thành và phát triển vào những năm 1980, ẩn dụ được nhìn nhận lại như một công cụ tri nhận cốt lõi phản ánh tư duy, trải nghiệm nghiệm thân và thế giới quan của con người. Cảm xúc tình yêu vốn là một trạng thái tâm lý phi vật chất, mơ hồ và chủ quan, do đó việc ý niệm hóa tình yêu luôn cần dựa vào các miền nguồn vật chất cụ thể.

Mặc dù chủ đề tình yêu đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới và tại Việt Nam trong các thể loại như thơ ca, ca từ âm nhạc hay thành ngữ, nhưng trong Việt ngữ học đối chiếu, chưa có công trình nào tiến hành so sánh, đối chiếu hệ thống ẩn dụ ý niệm về tình yêu trên ngữ liệu truyện ngắn Anh và Việt. Luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống học thuật này.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án được xác định cụ thể như sau:

  1. Làm sáng tỏ thêm các cơ chế và nguyên tắc tri nhận về tình yêu của con người thông qua mô hình ẩn dụ ý niệm.
  2. Xác định các đặc điểm tương đồng và dị biệt về lược đồ ánh xạ, cơ sở tri nhận nghiệm thân thông qua các biểu thức ngôn ngữ biểu đạt ý niệm tình yêu và quá trình ý niệm hóa tình yêu; từ đó tường giải nếp tư duy mang bản sắc văn hóa - dân tộc thể hiện trong tiếng Anh và tiếng Việt (tư duy phương Tây và phương Đông) trong mối tương quan giữa tính phổ quát và tính đặc thù.
  3. Cung cấp tài liệu tham khảo phục vụ biên soạn giáo trình, từ điển đối chiếu Anh - Việt / Việt - Anh, cũng như xây dựng, biên tập và dịch thuật các chương trình đào tạo tiếng Anh nâng cao.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu trên, luận án thực hiện ba nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Tổng hợp, hệ thống hóa các cơ sở lý luận về ẩn dụ ý niệm, ngôn ngữ học tri nhận, ngôn ngữ học đối chiếu và mối quan hệ giữa ngôn ngữ - văn hóa - tư duy; tập hợp thành tựu và chỉ ra khoảng trống của các công trình đi trước.
  2. Phân tích và luận giải cơ chế ánh xạ của ẩn dụ ý niệm về tình yêu thông qua các lược đồ hình ảnh và mô hình ánh xạ giữa miền nguồn và miền đích trên ngữ liệu tiếng Anh và tiếng Việt; xây dựng lược đồ tầng bậc của các ý niệm.
  3. So sánh các lược đồ hình ảnh và mô hình ánh xạ để tìm ra điểm tương đồng và khác biệt giữa cách diễn đạt ẩn dụ tình yêu trong tiếng Anh và tiếng Việt, làm sáng tỏ các nhân tố văn hóa - xã hội chi phối những nét tương đồng và dị biệt đó.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn tiếng Việt và tiếng Anh.
  • Phạm vi nội dung: Luận án giới hạn khảo sát ở phạm vi tình yêu đôi lứa; các dạng thức tình cảm khác như tình cảm gia đình, tình bạn bè, tình yêu tôn giáo và tình yêu nhân loại phổ quát không thuộc phạm vi khảo cứu.
  • Phạm vi thời gian và ngữ liệu: Các biểu thức ẩn dụ được thu thập từ các tác phẩm truyện ngắn Anh và Việt được xuất bản và thịnh hành từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 21. Thời gian tiến hành thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 12 năm 2020 đến tháng 7 năm 2021.
  • Phạm vi phương pháp: Luận án thực hiện phân tích đối chiếu song song, xử lý dữ liệu ngang bằng giữa tiếng Anh và tiếng Việt, không coi ngôn ngữ nào là ngôn ngữ nguồn hay ngôn ngữ đích.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trên thế giới

Tác giả đã điểm lại hệ thống tài liệu quốc tế về lý thuyết ẩn dụ tri nhận và ẩn dụ tình yêu qua nhiều giai đoạn:

  • Khởi nguồn và phát triển lý thuyết ẩn dụ ý niệm (CMT): Đánh dấu bằng công trình của George Lakoff và Mark Johnson (1980, 1999). Ẩn dụ ý niệm được khẳng định là vấn đề của tư duy và hành động. Các công trình tiếp theo mở rộng sang cấu trúc tri nhận và nghiệm thân gồm Johnson (1987, 1993), Lakoff (1987, 1996), Lakoff và Turner (1987), More (1989), Gibbs (1994), Grady và Johnson (1997), Narayanan (1997), Fauconnier và Turner (2002), Langacker (2004), Evans và Green (2006).
  • Nghiên cứu về ẩn dụ cảm xúc và tình yêu: Zoltán Kövecses (1986, 1988, 1990, 2000, 2002, 2005, 2010) là tác giả then chốt hệ thống hóa 24 miền nguồn cổ điển của tình yêu (như Hành trình, Vật chứa, Chiến tranh, Căn bệnh, Lửa, Chất lỏng trong vật chứa...). Các tác giả khác khảo sát tính ổn định và sự biến đổi của ẩn dụ tình yêu qua thời gian gồm Trim (2007), Zhang (2012), Solomon (1990), Tissari (2001, 2005, 2006, 2010), Yang (2008), Gavelin (2015), Stein (1997), Ngamjitwongsakul (2005).
  • Nghiên cứu tác động của văn hóa và đối chiếu đa ngữ: Tác động của mô hình văn hóa và tính biến thể được đề cập trong nghiên cứu của Quinn (1991), Csordas (1994), Maalej (1999, 2004), Ansah (2010), Li và Guo (2006), Gathigia (2014), Zitu và Zhang (2012). Các công trình so sánh đối chiếu đa ngữ gồm Schroder (2009: tiếng Brazil - tiếng Đức), Mashak và cộng sự (2012: tiếng Anh - tiếng Ba Tư), Endarto (2014: tiếng Anh - tiếng Indonesia), Glynn (2002: phân tích cú pháp ẩn dụ), Stephanie (2006: truyền thông đại chúng).

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

  • Giới thuyết và đặt nền móng ngôn ngữ học tri nhận: Các công trình tiêu biểu của Nguyễn Lai (1990: nghiên cứu nhóm từ chỉ vận động), Lý Toàn Thắng (2005: công trình hệ thống hóa lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận đầu tiên tại Việt Nam), Trần Văn Cơ (2006, 2008, 2010: khảo luận và phác thảo hướng nghiên cứu Việt ngữ học tri nhận), Bùi Mạnh Hùng (2008), Lê Quang Thiêm (1989), Hữu Đạt (2000).
  • Ứng dụng khảo sát ẩn dụ ý niệm trên ngữ liệu tiếng Việt: Các nghiên cứu của Phan Thế Hưng (2008), Ly Lan (2011, 2012), Trần Bá Tiến (2012), Vi Trường Phúc (2014), Võ Kim Hà (2011: ẩn dụ từ lý thuyết nguyên mẫu so sánh Việt - Anh - Pháp), Nguyễn Thị Bích Hạnh (2015: ẩn dụ trong ca từ Trịnh Công Sơn), Phạm Thị Hương Quỳnh (2017: ẩn dụ ý niệm trong thơ Xuân Quỳnh), Trần Văn Nam (2018: ẩn dụ tình yêu trong Thơ mới 1932-1945), Hồ Trịnh Quỳnh Thư (2018), Nguyễn Thị Quyết (2012), Ngũ Thiện Hùng và Trần Thị Thanh Thảo (2011), Ngô Đình Phương và Nguyễn Thị Kim Anh (2016), Lưu Trọng Tuấn (2009), Phan Văn Hòa và Lương Thị Tâm (2014).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam tập trung vào ngữ liệu thơ ca, ca dao, tục ngữ, ca từ âm nhạc hoặc ngữ liệu hội thoại hàng ngày. Các nghiên cứu này thường mới dừng ở việc liệt kê miền nguồn hoặc khảo cứu đơn ngữ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc đối chiếu song song hệ thống ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong thể loại truyện ngắn Anh - Việt, đi sâu phân tích cơ chế chiếu xạ qua các lược đồ hình ảnh tầng bậc và lý giải nguyên nhân văn hóa - xã hội chi phối quá trình tri nhận.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi

  1. Lý thuyết Ẩn dụ Ý niệm (Conceptual Metaphor Theory - CMT): Dựa trên mô hình của Lakoff và Johnson (1980), ẩn dụ được định nghĩa là sự ánh xạ có hệ thống giữa hai miền ý niệm: miền nguồn (Source Domain - cụ thể, dựa trên kinh nghiệm vật lý) và miền đích (Target Domain - trừu tượng, ở đây là TÌNH YÊU).
  2. Phân loại ẩn dụ ý niệm: Luận án khảo sát ba loại hình ẩn dụ chính theo Lakoff và Johnson:
    • Ẩn dụ cấu trúc (Structural Metaphor): Cấu trúc của miền nguồn được sử dụng để tổ chức và hiểu cấu trúc của miền đích.
    • Ẩn dụ bản thể (Ontological Metaphor): Xem các trải nghiệm, cảm xúc trừu tượng như những thực thể vật lý, đồ vật, chất liệu hoặc vật chứa có ranh giới.
    • Ẩn dụ định hướng (Orientational Metaphor): Tổ chức hệ thống ý niệm thông qua các định hướng không gian (lên - xuống, trong - ngoài, gần - xa).
  3. Lý thuyết Lược đồ Hình ảnh (Image Schema Theory): Kế thừa các nghiên cứu của Johnson (1987), Clausner và Croft (1999), Peña (2000, 2003), Mandler (2004), Oakley (2007). Các lược đồ cơ bản như Đường dẫn (Path), Vật chứa (Container), Lực (Force), Bộ phận - Toàn thể (Part - Whole) tạo tiền đề kích hoạt các lược đồ phái sinh (Tiến trình, Áp lực, Đầy - Vơi, Trong - Ngoài, Thẳng đứng...).
  4. Thuyết Nghiệm thân (Embodiment): Khẳng định nhận thức con người bắt nguồn từ sự tương tác vật lý của cơ thể với môi trường tự nhiên và môi trường văn hóa - xã hội. Nghiệm thân bao gồm cả nghiệm thân cá thể và nghiệm thân cộng đồng.
  5. Lý luận Ngôn ngữ học đối chiếu và Văn hóa học: Áp dụng nguyên tắc phân tích đối chiếu song song (Lê Quang Thiêm, Bùi Mạnh Hùng) và quan điểm tương hòa văn hóa (Hữu Đạt, Kövecses).

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp miêu tả: Kết hợp thủ pháp phân tích ý niệm để làm rõ cấu trúc ngữ nghĩa, cơ sở nghiệm thân và cơ chế ý niệm hóa tình yêu.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Đối chiếu song song hai tập ngữ liệu tiếng Anh và tiếng Việt nhằm xác định các điểm tương đồng và dị biệt về mô hình ánh xạ và lược đồ hình ảnh.
  • Quy trình nhận diện ẩn dụ MIPVU (Metaphor Identification Procedure Vrije Universiteit): Do nhóm Pragglejaz và Steen cùng cộng sự (2010) phát triển, tiến hành qua các bước: đọc ngữ cảnh, xác định các đơn vị từ vựng mang tính tiềm năng ẩn dụ, đối chiếu nghĩa ngữ cảnh với nghĩa cơ bản trong từ điển đối sánh (Cambridge, Longman, Macmillan, Merriam-Webster đối với tiếng Anh; Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên đối với tiếng Việt).
  • Thủ pháp thống kê, phân loại: Thu thập, phân loại và lập bảng số liệu định lượng về tần suất xuất hiện của các loại và tiểu loại ẩn dụ.

Nguồn tư liệu và quy mô ngữ liệu

Khảo sát được thực hiện trên tổng số 3.635 biểu thức ẩn dụ về tình yêu, phân bổ như sau:

  • Ngữ liệu tiếng Việt: 1.856 biểu thức.
  • Ngữ liệu tiếng Anh: 1.779 biểu thức (sử dụng kèm bản dịch tiếng Việt tương ứng đặt trong ngoặc đơn để làm rõ ý niệm).
Ngữ liệu Số lượng biểu thức Tỷ lệ (%)
Tiếng Việt 1.856 51,06%
Tiếng Anh 1.779 48,94%
Tổng cộng 3.635 100,00%

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lịch sử nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm trên thế giới và tại Việt Nam, tập trung vào đề tài tình cảm và tình yêu. Tác giả trình bày các trụ cột lý thuyết của Ngôn ngữ học tri nhận: khung lý thuyết CMT của Lakoff và Johnson, lý thuyết lược đồ hình ảnh của Johnson, Clausner - Croft và Peña, cùng luận điểm về tính nghiệm thân.

Chương này cũng xác lập quy trình xác định ẩn dụ 3 bước theo chuẩn MIPVU, đồng thời trình bày các khái niệm căn bản của ngôn ngữ học đối chiếu và cơ sở văn hóa Việt - Anh, làm tiền đề lý luận cho việc phân tích dữ liệu ở ba chương thực nghiệm tiếp theo.

Chương 2: Ẩn dụ cấu trúc về tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt

Chương 2 phân tích loại ẩn dụ chiếm tỷ lệ cao nhất trong toàn bộ khối ngữ liệu. Tần suất xuất hiện của ẩn dụ cấu trúc được ghi nhận cụ thể:

Ngôn ngữ Số lượng biểu thức ẩn dụ cấu trúc Tỷ lệ trên tổng số biểu thức của ngôn ngữ
Tiếng Việt 1.417 53,40%
Tiếng Anh 1.181 49,60%

Chương này làm rõ:

  • Các lược đồ hình ảnh: Khảo sát lược đồ cơ bản Đường dẫn (Path) với lược đồ phái sinh Tiến trình; lược đồ cơ bản Lực với các lược đồ phái sinh Áp lực, Lực đối kháng, Chuyển dịch kiềm chế.
  • Các miền nguồn và mô hình ánh xạ tiêu biểu:
    • Miền nguồn Kinh doanh: Các ẩn dụ bậc thấp gồm Tình yêu là thị trường, Tình yêu là hợp đồng kinh doanh, Tình yêu là hàng hóa.
    • Miền nguồn Nghệ thuật: Các ẩn dụ bậc thấp gồm Tình yêu là một vở kịch, Tình yêu là khiêu vũ, Tình yêu là âm nhạc.
    • Miền nguồn Cuộc đi săn: Ánh xạ Những người yêu nhau là những con vật bị săn.
    • Miền nguồn Căn bệnh: Tình yêu được ý niệm hóa qua các triệu chứng, phương thức điều trị và mức độ phơi nhiễm.
  • Phân tích tương đồng và dị biệt: Sự tương đồng bắt nguồn từ trải nghiệm thể chất và tâm lý chung của con người khi yêu. Sự dị biệt thể hiện rõ qua văn hóa: trong ẩn dụ Tình yêu là căn bệnh, người Anh có xu hướng tìm kiếm giải pháp can thiệp y khoa/khoa học khách quan từ bên ngoài ("what the doctor ordered"), trong khi người Việt có thiên hướng nội cảm hóa, cam chịu và chấp nhận sự dày vò tâm lý.

Chương 3: Ẩn dụ bản thể về tình yêu trong truyện ngắn Anh - Việt

Chương 3 tập trung khảo cứu các ẩn dụ bản thể, nơi tình yêu được tri nhận như một thực thể vật chất có ranh giới, khối lượng hoặc phẩm chất vật lý. Tỷ lệ xuất hiện của ẩn dụ bản thể:

Ngôn ngữ Tỷ lệ trên tổng số biểu thức của ngôn ngữ
Tiếng Anh 21,90%
Tiếng Việt 19,60%

Nội dung trọng tâm gồm:

  • Lược đồ hình ảnh: Khảo sát hai lược đồ chính là Vật chứa (Container) (với các phái sinh Đầy - Vơi, Lượng) và Vật thể (Object) (với các phái sinh Bộ phận - Toàn thể, Số - Lượng).
  • Các miền nguồn bản thể:
    • Chất lưu: Tình yêu là chất lỏng có thể chảy, dâng tràn, cạn kiệt trong vật chứa cơ thể.
    • Gánh nặng: Tình yêu tạo ra sức nặng cơ học đè nén lên tâm lý chủ thể.
    • Chất liệu: Khảo sát các trạng thái tồn tại, độ bền vững, tính dễ vỡ của chất liệu tình yêu.
    • Rượu: Tình yêu mang đặc tính gây say, nồng nàn hoặc làm mất khả năng kiểm soát lý trí.
    • Thực thể sống: Tình yêu được nhân cách hóa, có vòng đời sinh - lão - bệnh - tử (sinh ra, lớn lên, chết yểu, lụi tàn), có tính cách và năng lực hành động tự thân.
  • Đối chiếu văn hóa: Phân tích sự lựa chọn các chi tiết cơ thể làm vật chứa; ví dụ người Anh thường biểu hiện qua các cơ quan bên ngoài (cheeks, eyes, face, body), trong khi người Việt nhấn mạnh vào các bộ phận nội tạng sâu kín (ruột gan, tâm can, mao mạch, lòng).

Chương 4: Ẩn dụ định hướng về tình yêu trong truyện ngắn Anh – Việt

Chương 4 khảo sát các ẩn dụ định hướng không gian, loại hình đứng thứ hai về tần suất xuất hiện:

Ngôn ngữ Số lượng biểu thức ẩn dụ định hướng Tỷ lệ trên tổng số biểu thức của ngôn ngữ
Tiếng Anh 679 28,50%
Tiếng Việt 718 27,00%

Các tiểu loại đối chiếu bao gồm:

  • Có tình yêu là hướng lên, Mất tình yêu là hướng xuống: Dựa trên trải nghiệm phương thẳng đứng kết hợp với thang đo số lượng cảm xúc (nhiều = lên, ít = xuống). Trạng thái hạnh phúc gắn với sự bay bổng, thăng hoa, thoát ly mặt đất (high on love, lâng lâng); ngược lại, thất bại trong tình yêu gắn với sự rơi rụng, sụp đổ, trĩu nặng.
  • Có tình yêu là hướng vào trong, Mất tình yêu là hướng ra ngoài: Dựa trên cấu trúc không gian Trong - Ngoài của vật chứa tâm trí và trái tim.
  • Có tình yêu là hướng lại gần, Mất tình yêu là hướng ra xa: Dựa trên khoảng cách không gian Gần - Xa biểu thị mức độ gắn kết tình cảm.
  • Tương đồng và dị biệt: Tính phổ quát dựa trên trục định hướng không gian vật lý của cơ thể người. Nét dị biệt nằm ở cách thức ưu tiên hướng tri nhận: tiếng Anh xuất hiện nhiều cấu trúc không gian hóa cố định, trong khi tiếng Việt linh hoạt thể hiện qua các từ chỉ hướng chuyển động kết hợp với tâm lý tình cảm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các khái niệm nền tảng của ngôn ngữ học tri nhận, làm sáng rõ cơ chế ánh xạ giữa miền nguồn và miền đích của 3 loại ẩn dụ ý niệm (cấu trúc, bản thể, định hướng) cùng hệ thống lược đồ hình ảnh cơ bản và phái sinh.
  • Khẳng định tính hiệu quả của khung lý thuyết CMT khi áp dụng phân tích ngữ liệu văn xuôi nghệ thuật (truyện ngắn).
  • Minh chứng tính ổn định tương đối của các ẩn dụ ý niệm phổ quát, đồng thời chỉ ra tính biến thiên của các miền nguồn mới chịu sự quy định của tiến trình phát triển lịch sử, xã hội và văn hóa cộng đồng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Xây dựng hệ thống bảng biểu định lượng chi tiết về tần suất, cấu trúc phân tầng và lược đồ chiếu xạ của 3.635 biểu thức ẩn dụ tình yêu trong truyện ngắn Anh và Việt.
  • Chỉ ra mối liên hệ hữu cơ giữa ngôn ngữ, tư duy và văn hóa dân tộc thông qua các biểu thức ngôn ngữ cụ thể của hai cộng đồng Anh và Việt.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp nguồn ngữ liệu và luận cứ khoa học ứng dụng trực tiếp cho công tác giảng dạy biên - phiên dịch Anh - Việt / Việt - Anh, hỗ trợ người học ngoại ngữ hiểu sâu hơn về tư duy nghiệm thân của người bản ngữ, đồng thời làm tài liệu tham khảo cho việc biên soạn từ điển đối chiếu và giáo trình tiếng Anh nâng cao.

Kiến nghị và đề xuất

  • Đề xuất ứng dụng cách tiếp cận ngôn ngữ học tri nhận vào việc phân tích tác phẩm văn học trong nhà trường nhằm giúp người học hiểu sâu hơn tầng nghĩa biểu trưng của văn bản.
  • Đề xuất kết hợp tri thức về ánh xạ ẩn dụ và tính biến thiên văn hóa vào chương trình đào tạo dịch thuật để nâng cao độ chính xác và tính tự nhiên khi chuyển ngữ các biểu thức mang tính văn hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Ngữ liệu chỉ tập trung vào thể loại truyện ngắn, chưa mở rộng sang các thể loại văn xuôi khác như tiểu thuyết, ký, kịch hoặc các phong cách ngôn ngữ chức năng khác.
  • Phạm vi đối tượng chỉ giới hạn trong tình yêu đôi lứa, chưa bao quát toàn diện các loại hình tình cảm khác của con người.
  • Luận án phân tích ngữ liệu trong giai đoạn từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 21 dưới góc độ đồng đại là chủ yếu, chưa đi sâu phân tích lịch đại chi tiết sự biến chuyển của từng miền nguồn qua từng mốc thập niên cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo cứu ẩn dụ ý niệm tình yêu sang các thể loại văn học khác hoặc trên kho ngữ liệu đa phương tiện (phim ảnh, báo chí, mạng xã hội).
  • Mở rộng đối chiếu ẩn dụ ý niệm về các dạng thức tình cảm khác như tình mẫu tử, tình cảm gia đình, tình bạn bè hoặc tình yêu quê hương đất nước.
  • Thực hiện các nghiên cứu lịch đại chuyên sâu để đo lường mức độ biến đổi của các miền nguồn ẩn dụ theo từng giai đoạn lịch sử xã hội cụ thể.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng trong nghiên cứu và đào tạo:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Ngôn ngữ học: Tham khảo cách thức vận dụng khung lý thuyết CMT, lý thuyết lược đồ hình ảnh và quy trình nhận diện ẩn dụ MIPVU vào nghiên cứu so sánh đối chiếu ngữ liệu song ngữ.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu văn hóa - ngôn ngữ: Khai thác các phân tích về sự tương đồng và khác biệt trong tư duy phương Đông và phương Tây thể hiện qua các miền nguồn ẩn dụ.
  • Biên dịch viên và người giảng dạy biên - phiên dịch: Sử dụng hệ thống phân tích đối chiếu các biểu thức ẩn dụ Anh - Việt để xử lý thỏa đáng các cấu trúc nghĩa bóng và thành ngữ biểu đạt cảm xúc trong quá trình dịch thuật văn học.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát bao nhiêu ngữ liệu và phân bổ giữa tiếng Anh và tiếng Việt như thế nào?

Luận án khảo sát tổng cộng 3.635 biểu thức ẩn dụ ý niệm về tình yêu được thu thập từ các tác phẩm truyện ngắn xuất bản từ cuối thế kỷ 18 đến đầu thế kỷ 21. Trong đó, ngữ liệu tiếng Việt gồm 1.856 biểu thức (chiếm 51,06%) và ngữ liệu tiếng Anh gồm 1.779 biểu thức (chiếm 48,94%).

2. Tỷ lệ phân bố của ba loại ẩn dụ ý niệm trong luận án được ghi nhận ra sao?

Cả hai ngôn ngữ đều ghi nhận sự vượt trội của ẩn dụ cấu trúc, tiếp theo là ẩn dụ định hướng và cuối cùng là ẩn dụ bản thể:

  • Ẩn dụ cấu trúc: Tiếng Việt chiếm 53,40% (1.417 biểu thức); tiếng Anh chiếm 49,60% (1.181 biểu thức).
  • Ẩn dụ định hướng: Tiếng Anh chiếm 28,50% (679 biểu thức); tiếng Việt chiếm 27,00% (718 biểu thức).
  • Ẩn dụ bản thể: Tiếng Anh chiếm 21,90%; tiếng Việt chiếm 19,60%.

3. Quy trình MIPVU được luận án áp dụng như thế nào để nhận diện ẩn dụ?

Tác giả áp dụng quy trình MIPVU qua 3 bước: (1) Đọc toàn bộ văn bản/biểu thức để nắm bắt nghĩa tổng thể; (2) Đánh dấu các từ hoặc cụm từ có tiềm năng sử dụng ẩn dụ trong ngữ cảnh; (3) Đối chiếu nghĩa ngữ cảnh với nghĩa gốc cơ bản trong các từ điển đối chuẩn (Cambridge, Longman, Macmillan, Merriam-Webster cho tiếng Anh; Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê cho tiếng Việt) nhằm xác thực biểu thức ẩn dụ và quy về các miền nguồn tương ứng.

4. Sự khác biệt văn hóa thể hiện như thế nào qua ẩn dụ cấu trúc "Tình yêu là căn bệnh"?

Trong ẩn dụ Tình yêu là căn bệnh, người Anh có xu hướng nhìn nhận căn bệnh cần sự can thiệp của khoa học và ngoại lực y khoa ("what the doctor ordered", phẫu thuật, thuốc đặc trị) để chữa lành, trong khi người Việt có xu hướng tiếp nhận căn bệnh theo hướng nội cảm, chấp nhận chịu đựng sự dày vò và đau đớn tâm lý như một phần tự nhiên của tình yêu.

5. Sự khác biệt về việc lựa chọn bộ phận cơ thể chứa nhiệt giữa người Anh và người Việt là gì?

Khi ý niệm hóa Tình yêu là lửa/nhiệt, người Việt thường sử dụng các bộ phận nội quan sâu kín bên trong cơ thể (ruột gan, tâm can, mao mạch, lòng) trước khi biểu lộ ra ngoài (giọng nói, mái tóc, cái hôn). Ngược lại, người Anh có xu hướng sử dụng các bộ phận biểu lộ trực tiếp ở bề ngoài cơ thể (cheeks - má, body - cơ thể, eyes - mắt, face - mặt).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Đinh Thị Hương đã thực hiện nghiên cứu so sánh đối chiếu hệ thống ẩn dụ ý niệm về tình yêu trong truyện ngắn Anh và Việt dựa trên khung lý thuyết ngôn ngữ học tri nhận và quy trình nhận diện MIPVU. Thông qua việc phân tích 3.635 biểu thức thuộc ba loại hình ẩn dụ cấu trúc, bản thể và định hướng, công trình đã xác lập hệ thống ánh xạ và các lược đồ hình ảnh tầng bậc giữa miền nguồn và miền đích TÌNH YÊU. Kết quả nghiên cứu đã làm sáng tỏ cả tính phổ quát dựa trên trải nghiệm nghiệm thân của con người và những nét dị biệt bắt nguồn từ đặc trưng tư duy, văn hóa truyền thống của hai dân tộc Anh và Việt. Công trình đóng góp nguồn tư liệu học thuật và căn cứ thực tiễn phục vụ nghiên cứu ngôn ngữ học đối chiếu, giảng dạy ngoại ngữ và công tác biên phiên dịch.