Tổng quan về luận án

Nghiên cứu ngôn ngữ từ nửa cuối thế kỷ XX đến nay đã chứng kiến sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt từ việc miêu tả cấu trúc nội tại thuần túy của hệ thống tín hiệu sang việc phân tích ngôn ngữ trong hoạt động hiện thực xã hội. Trong dòng chảy đó, luận án tiến sĩ "Ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp trung học cơ sở tại Việt Nam dưới góc độ ngữ pháp chức năng hệ thống" của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Lệ (Chuyên ngành: Ngôn ngữ học, Mã số: 9229020; dưới sự hướng dẫn của PGS. Trương Thị Nhàn và PGS. Trần Văn Sáng tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, 2023) là một công trình tiên phong tiếp cận diễn ngôn sư phạm ngoại ngữ tại Việt Nam dưới góc độ Ngữ pháp Chức năng Hệ thống (Systemic Functional Linguistics - SFL).

Khoảng trống học thuật (research gap) mà công trình hướng tới được xác định rất cụ thể: Trong khi lý thuyết ngôn ngữ đánh giá (Appraisal Framework) đã được ứng dụng sâu rộng trong các diễn ngôn báo chí, văn học, chính trị và phim ảnh tại Việt Nam, thì việc khảo sát hệ thống ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa (SGK) ngoại ngữ cấp Trung học cơ sở (THCS) hầu như chưa được nghiên cứu một cách bài bản. Diễn ngôn bài đọc hiểu trong SGK không chỉ đơn thuần cung cấp kiến thức ngôn ngữ học mà còn là một thiết chế văn hóa - xã hội định hình năng lực nhận thức, tình cảm và chuẩn mực đạo đức của người học.

Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thái độ” (Attitude) trong SGK Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam được hiện thực hóa bằng hệ thống từ vựng – ngữ pháp nào?
  2. Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thang độ” (Graduation) trong SGK Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam được hiện thực hóa bằng hệ thống từ vựng – ngữ pháp nào?
  3. Ngôn ngữ đánh giá được sử dụng trong SGK Tiếng Anh thuộc các thể loại khác nhau có những tương đồng và dị biệt nào?

Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết Ngữ pháp Chức năng Hệ thống của M.A.K. Halliday kết hợp với Lý thuyết Đánh giá của J.R. Martin & P.R.R. White (2005) và Lý thuyết Thể loại theo trường phái Sydney (Sydney School Genre Theory) của Martin & Rose (2008). Phạm vi khảo sát bao gồm toàn bộ 90 bài đọc hiểu (trong đó có 48 bài thuộc phần Listen and read, 38 bài thuộc phần Skills 1, và 4 bài thuộc phần Review) được trích xuất từ 08 cuốn SGK Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9 do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phát hành (Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hợp tác cùng Tập đoàn Xuất bản Pearson, GS. Hoàng Văn Vân Tổng chủ biên). Đây là cơ sở thực nghiệm vững chắc để đánh giá toàn diện các phương tiện ngôn ngữ biểu đạt nghĩa liên nhân ở bậc THCS.

Literature Review và Positioning

Nghiên cứu ngôn ngữ học chức năng hệ thống bắt nguồn từ nền tảng ký hiệu học xã hội của Ferdinand de Saussure, J.R. Firth (1957) và phát triển rực rỡ qua các công trình nền tảng của M.A.K. Halliday (1976, 1978, 1985, 1994). Halliday đã khẳng định rõ ràng rằng: "ngôn ngữ được xem là một mạng lưới gồm nhiều hệ thống hay tập hợp các lựa chọn có liên quan với nhau để thực hiện chức năng tạo nghĩa". Theo mô hình SFL, ngôn ngữ đồng thời thực hiện ba siêu chức năng: chức năng kinh nghiệm (ideational), chức năng liên nhân (interpersonal) và chức năng văn bản (textual). Trong đó, nghĩa liên nhân đảm nhận vai trò thiết lập, duy trì các quan hệ xã hội và bộc lộ lập trường của chủ thể giao tiếp.

==========================================================================================
                     BẢN ĐỒ TIẾP NỐI VÀ ĐỊNH VỊ HỌC THUẬT (LITERATURE MAP)
==========================================================================================
NGỮ PHÁP CHỨC NĂNG HỆ THỐNG (SFL)
LÝ THUYẾT ĐÁNH GIÁ (APPRAISAL THEORY) & THỂ LOẠI (GENRE)
NGHIÊN CỨU DIỄN NGÔN GIÁO KHOA QUỐC TẾ VS. LUẬN ÁN NÀY
==========================================================================================

Trên thế giới, lý thuyết ngôn ngữ đánh giá (Appraisal Framework) của Martin & White (2005) đã mở rộng thành công hợp phần nghĩa liên nhân thành một công cụ phân tích diễn ngôn mạnh mẽ. Tuy nhiên, trong lĩnh vực diễn ngôn giáo khoa, các nghiên cứu quốc tế còn bộc lộ một số hạn chế về phạm vi:

  • Nghiên cứu của Kawamitsu (2012) khi so sánh SGK Ngữ văn lớp 2-4 ở Nhật và Mỹ đã phát hiện SGK tiếng Nhật thiên về Phán xét hành vi hơn là Tác động và Đánh giá sự vật hiện tượng, nhưng tác giả chưa hệ thống hóa được các phương thức hiện thực hóa Thái độ hiển ngôn và chưa khảo sát trục Thang độ.
  • Nghiên cứu của Canfield (2013) về thể loại văn bản trong bộ sách Reading/Language Arts của NXB Houghton Mifflin Harcourt (Mỹ) mới chỉ dừng lại ở việc đối chiếu thể loại "kể chuyện" và "thông tin", chưa mở rộng hệ thống Thang độ.
  • Công trình của Gordon Myskow (2018) chỉ tập trung vào diễn ngôn môn Lịch sử ở bậc THCS và đại học.

Tại Việt Nam, các nghiên cứu ứng dụng SFL và Appraisal của Cao Xuân Hạo (1991), Hoàng Văn Vân (2002), Ngô Đình Phương (2008), Trần Bình Tuyên (2017) đã đặt nền móng lý thuyết vững chắc. Về diễn ngôn SGK, luận án của Lê Thị Ngọc Điệp (2013) khảo sát đơn vị ngôn ngữ tiểu học nhưng thiên về cấu trúc hình thức; luận án của Nguyễn Thị Hương Lan (2018) so sánh SGK tiểu học Việt Nam và Singapore nhưng chưa đi sâu vào đặc điểm từ vựng - ngữ pháp chi tiết theo từng thể loại văn bản.

Luận án của NCS. Nguyễn Thị Mỹ Lệ đã định vị chính xác vị trí học thuật của mình khi là công trình đầu tiên tại Việt Nam giải mã đồng thời hai bình diện Thái độ và Thang độ trên toàn bộ hệ thống ngữ liệu bài đọc hiểu SGK Tiếng Anh THCS hiện hành, gắn kết chặt chẽ với cấu trúc 5 thể loại trường học theo trường phái Sydney.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng phạm vi ứng dụng của lý thuyết Đánh giá do Martin & White (2005) đề xướng vào một phân khúc diễn ngôn đặc thù: SGK tiếng Anh dành cho lứa tuổi học sinh THCS (11–15 tuổi) tại một quốc gia sử dụng tiếng Anh như một ngoại ngữ (EFL context).

Về mặt lý thuyết, công trình đã chứng minh tính hữu dụng của mô hình phân tầng ngôn ngữ SFL: tầng ngữ nghĩa diễn ngôn (nơi ngôn ngữ đánh giá vận hành) được hiện thực hóa thông qua tầng từ vựng – ngữ pháp (lexicogrammar) và cụ thể hóa ở tầng chữ viết. Luận án làm sáng tỏ cách thức các nguồn lực ngôn ngữ kiến tạo nên các giá trị liên nhân, chứng minh luận điểm của Halliday rằng: "việc tổ chức Đề ngữ của các cú (và các cú phức, ở nơi nào phù hợp) là nhân tố quan trọng nhất trong việc phát triển ngôn bản".

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp một cách khoa học ba trụ cột lý thuyết:

  1. Lý thuyết Ngữ pháp Chức năng Hệ thống (Halliday, 1994): Cung cấp mô hình phân tích cú pháp theo quá trình (quá trình vật chất, tinh thần, quan hệ, phát ngôn, hành vi, hiện hữu) và cấu trúc liên nhân (Thức và Tình thái).
  2. Bộ công cụ Đánh giá (Martin & White, 2005): Khảo sát 2 hệ thống lớn:
    • Hệ thống Thái độ (Attitude): Bao gồm Tác động (Affect), Phán xét hành vi (Judgement) và Đánh giá sự vật hiện tượng (Appreciation). Hệ thống này được khảo sát ở cả hai dạng thức: Hiển ngôn (inscribed attitude) và Hàm ngôn (invoked attitude) thông qua 3 cơ chế: Gợi mở (provoke - dùng ẩn dụ, so sánh), Ra hiệu (flag - dùng từ chỉ thang độ), Cung cấp (afford - dùng sự kiện khách quan tạo nghĩa đánh giá).
    • Hệ thống Thang độ (Graduation): Khảo sát 2 phân hệ Lực (Force - gồm Cường độ hóa Intensification và Lượng hóa Quantification) và Tiêu điểm (Focus - gồm Ước lượng và Đạt được).
  3. Lý thuyết Thể loại trường phái Sydney (Martin & Rose, 2008): Tiếp cận thể loại như "a staged, goal-oriented, and purposeful social activity that people engage in as members of their culture".

Điều kiện biên (Boundary conditions): Luận án chủ động khu biệt phạm vi khảo sát ở hai trục Thái độ và Thang độ, không đưa bình diện Tham gia (Engagement) vào nghiên cứu nhằm tập trung phân tích sâu sắc cấu trúc ngôn ngữ phù hợp với trình độ tiếp nhận và tâm sinh lý của học sinh THCS.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu đứng trên lập trường nhận thức luận của chủ nghĩa hiện thực chức năng xã hội (social functional realism), xem ngôn ngữ phản ánh và kiến tạo thực tại xã hội. Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (mixed-methods research design) kết hợp chặt chẽ giữa miêu tả định lượng (thống kê tần số, xác định tỉ lệ phần trăm phân bố của các phương tiện từ vựng – ngữ pháp) và phân tích định tính (giải mã ngữ nghĩa, ngữ dụng của diễn ngôn trong ngữ cảnh thể loại cụ thể).

Thiết kế nghiên cứu đa tầng bậc (multi-level design) bao gồm:

  • Cấp độ từ vựng – ngữ pháp: Từ đơn thuần, cụm từ, câu, lớp từ chức năng, pha trộn ngữ nghĩa (semantic infusion), sự lặp lại (repetition).
  • Cấp độ ngữ nghĩa diễn ngôn: Các tiểu phạm trù Thái độ và Thang độ.
  • Cấp độ văn bản – thể loại: Cấu trúc các giai đoạn (stages) trong từng thể loại.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình thu thập và xử lý ngữ liệu được tiến hành nghiêm ngặt qua các bước:

  1. Xác lập nguồn ngữ liệu: Thu thập trọn vẹn 90 bài đọc hiểu từ 08 cuốn SGK Tiếng Anh 6, 7, 8, 9 (gồm 48 bài Listen and read, 38 bài Skills 1, 4 bài Review).
  2. Bộ công cụ mã hóa dữ liệu: Thiết lập tiêu chí nhận diện rõ ràng cho từng phạm trù đánh giá:
    • Nhận diện Tác động qua khung ngữ pháp quá trình quan hệ thuộc tính với các động từ chỉ cảm xúc (ví dụ: feel, like, love, fear).
    • Nhận diện Phán xét hành vi qua quá trình tinh thần và các thuộc tính đạo đức/năng lực (ví dụ: cấu trúc It was silly/brave of someone to do something).
    • Nhận diện Đánh giá SVHT qua sự định giá thẩm mỹ, kết cấu và chức năng xã hội (ví dụ: cấu trúc find something interesting/useful).
  3. Tam giác đạc (Triangulation): Kết hợp tam giác đạc về nguồn dữ liệu (4 khối lớp), tam giác đạc lý thuyết (SFL + Appraisal + Thể loại Sydney) và tam giác đạc phương pháp (thống kê định lượng + phân tích cấu trúc diễn ngôn).

Data và phân tích

Ngữ liệu được bóc tách và phân loại chi tiết theo từng bảng danh mục thống kê cụ thể:

  • Hiện thực hóa Thái độ hiển ngôn và hàm ngôn qua các lớp từ danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.
  • Thống kê Thang độ theo các trục biểu đạt: Cường độ (nâng cao/hạ thấp thông qua từ ngữ pháp như very, slightly hoặc từ mang tính biểu thái cao như dreadfully cold) và Lượng hóa (ước lượng số lượng, khối lượng, không gian, thời gian).
  • Thống kê Tiêu điểm theo hai nhánh: Ước lượng (Xác thực, Cụ thể hóa) và Đạt được (Hoàn thành, Thực chất).

Phát hiện đột phá và implications

==========================================================================================
              TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN ĐỘT PHÁ TỪ NGỮ LIỆU THỰC NGHIỆM
==========================================================================================
1. CẤU TRÚC PHÂN BỐ THÁI ĐỘ (ATTITUDE)

2. CHIẾN LƯỢC HIỆN THỰC HÓA THANG ĐỘ (GRADUATION)

3. ĐẶC TRƯNG NGÔN NGỮ ĐÁNH GIÁ THEO 5 THỂ LOẠI (GENRES)
   • Tường thuật (Recount): Đánh giá rải đều đan xen trong chuỗi sự kiện
   • Giai thoại (Anecdote): Đỉnh điểm đánh giá cảm xúc (Tác động) tại biến cố
   • Tự sự / Cổ tích (Narrative): Tập trung dày đặc tại giai đoạn Đánh giá & Giải quyết
   • Tiểu sử (Biography): Chi phối tuyệt đối bởi Phán xét Năng lực (Capacity)
   • Phê bình (Review): Phối hợp Phản ứng (Reaction) và Định giá (Valuation)
==========================================================================================

Những phát hiện then chốt

Phân tích thực nghiệm trên 90 bài đọc hiểu SGK Tiếng Anh cấp THCS mang lại 4 phát hiện bước ngoặt:

  1. Sự áp đảo của Đánh giá sự vật hiện tượng và Phán xét hành vi so với Tác động cảm xúc: Trong hệ thống Thái độ, nguồn lực Đánh giá SVHT (Appreciation) và Phán xét hành vi (Judgement) chiếm tỷ trọng vượt trội so với Tác động (Affect). Điều này chứng minh định hướng sư phạm của SGK THCS tại Việt Nam ưu tiên cung cấp tri thức khách quan về thế giới tự nhiên - xã hội và rèn luyện chuẩn mực hành vi, năng lực nhận thức cho học sinh hơn là bộc lộ cảm xúc cá nhân đơn thuần.

  2. Khuynh hướng tích cực hóa trong biểu đạt cảm xúc Tác động: Các biểu đạt cảm xúc Tác động trong SGK thể hiện sự thiên lệch lớn về hướng tích cực (+) với các nhóm nghĩa "Hạnh phúc" (Happiness) và "Thỏa mãn" (Satisfaction) như happy, love, fancy, enjoy. Các yếu tố tiêu cực (-) như sad, fear, hate xuất hiện với tần suất rất thấp và chủ yếu đóng vai trò làm bối cảnh để dẫn dắt đến giải pháp tích cực.

  3. Hiện thực hóa Thang độ nghiêng hẳn về trục "Lực" (Force): Trong hệ thống Thang độ, phương thức thể hiện Lực (Force) thông qua Cường độ hóa (Intensification) bằng các phó từ chỉ mức độ (very, really, absolutely) và hiện tượng pha trộn ngữ nghĩa (skillfully, brilliantly) chiếm ưu thế áp đảo so với Tiêu điểm (Focus). Việc sử dụng các yếu tố này giúp định hình rõ nét mức độ thông tin cần truyền tải cho người học.

  4. Tính phân hóa chức năng sâu sắc theo Thể loại văn bản (Genre-specific Appraisal): Khảo sát 5 thể loại chính trong chương trình cho thấy:

    • Thể loại Tường thuật (Recount - ví dụ: E7/Unit 9): Ngôn ngữ đánh giá phân bổ đều, đan xen xuyên suốt các chuỗi sự kiện.
    • Thể loại Giai thoại (Anecdote - ví dụ: E9/Review 2): Tập trung dày đặc ngôn ngữ thể hiện Tác động ở phần phản ứng cảm xúc của nhân vật trước sự kiện bất ngờ.
    • Thể loại Tự sự - Truyện cổ tích (Narrative - ví dụ: E8/Unit 6): Ngôn ngữ đánh giá đạt mật độ cao nhất tại giai đoạn Đánh giá (Evaluation) và Giải quyết mâu thuẫn (Resolution).
    • Thể loại Tiểu sử (Biography - ví dụ: E6/Tập 2): Thống trị bởi Phán xét hành vi về Năng lực (Capacity) và Kiên trì (Tenacity).
    • Thể loại Phê bình (Review): Chi phối bởi Đánh giá SVHT về Phản ứng (Reaction) và Định giá (Valuation).

Implications đa chiều

  • Về mặt lý luận: Xác lập mô hình phân tích ngôn ngữ đánh giá chuẩn mực cho diễn ngôn SGK ngoại ngữ, chứng minh tính phổ quát của khung SFL trong môi trường giáo dục Việt Nam.
  • Về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ tiêu chí thao tác hóa (operationalization) để bóc tách nghĩa liên nhân trong văn bản dạy học.
  • Về mặt thực tiễn sư phạm: Giúp giáo viên tiếng Anh THCS nhận thức rõ vai trò của ngôn ngữ đánh giá để thiết kế các câu hỏi đọc hiểu tầng sâu (critical reading questions), hướng dẫn học sinh nhận diện thái độ tác giả thay vì chỉ khai thác thông tin sự kiện bề mặt.
  • Về chính sách và biên soạn SGK: Đưa ra các khuyến nghị khoa học cho các tác giả biên soạn SGK mới theo Chương trình GDPT 2018 nhằm cân đối hài hòa giữa các loại hình thái độ (đặc biệt là tăng cường thái độ hàm ngôn) và phân bổ đa dạng các thể loại văn bản.

Limitations và Future Research

Luận án thẳng thắn chỉ ra các giới hạn nghiên cứu:

  1. Giới hạn về ngữ liệu: Khảo sát tập trung trên 90 bài đọc hiểu của bộ sách do Hoàng Văn Vân làm Tổng chủ biên; chưa mở rộng so sánh đối chiếu với các bộ SGK mới khác cùng được phê duyệt trong chương trình "Một chương trình, nhiều bộ sách giáo khoa" (như bộ Global Success, Friends Plus, i-Learn Smart World).
  2. Giới hạn về bình diện phân tích: Để đảm bảo độ sâu và phù hợp với tâm lý học sinh THCS, luận án chưa phân tích bình diện Tham gia (Engagement).
  3. Phương thức truyền tải đơn kênh: Luận án tập trung vào ngôn ngữ văn bản (verbal text), chưa tích hợp phân tích đa phương thức (Multimodal Appraisal Analysis) bao gồm hình ảnh minh họa, biểu tượng và đồ họa trong SGK.

Các hướng nghiên cứu tiếp nối trong tương lai:

  • Nghiên cứu mở rộng trục Tham gia (Engagement) để khảo sát cách diễn ngôn SGK tạo không gian đối thoại đa thanh (heteroglossia) cho học sinh THCS.
  • Phát triển hướng phân tích đa phương thức (Multimodal Discourse Analysis) nhằm giải mã sự tương tác giữa kênh chữ và kênh hình trong việc kiến tạo nghĩa liên nhân.
  • Khảo sát thực nghiệm tác động của ngôn ngữ đánh giá trong SGK đến năng lực tư duy phản biện (Critical Thinking) của học sinh thông qua các nghiên cứu thụ đắc ngôn ngữ thực tế trong lớp học.

Tác động và ảnh hưởng

Công trình tạo ra những ảnh hưởng thực chất:

  • Tác động học thuật: Đặt nền móng vững chắc cho hướng nghiên cứu ngôn ngữ học ứng dụng và phân tích diễn ngôn giáo khoa tại Việt Nam; mở ra tiềm năng trích dẫn cao trong các công trình nghiên cứu SFL khu vực Đông Nam Á.
  • Tác động đến xuất bản giáo dục: Đóng góp bộ tiêu chí định lượng và định tính cho các Nhà xuất bản (tiêu biểu là NXB Giáo dục Việt Nam) trong việc thẩm định, tuyển chọn và biên tập văn bản đọc hiểu tiếng Anh đạt chuẩn cân bằng liên nhân.
  • Tác động xã hội và đổi mới giáo dục: Trực tiếp đóng góp vào mục tiêu của Chương trình GDPT 2018: chuyển từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang hình thành phẩm chất và phát triển năng lực toàn diện cho học sinh.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Học viên cao học: Tiếp cận một khung phân tích liên ngành hoàn chỉnh (SFL + Appraisal + Genre Theory) với quy trình xử lý ngữ liệu mẫu mực.
  • Nhà nghiên cứu Ngôn ngữ học và Ngôn ngữ học ứng dụng: Khai thác các phát hiện về đặc trưng từ vựng - ngữ pháp tiếng Anh trong bối cảnh sư phạm Việt Nam.
  • Tác giả biên soạn SGK và Chuyên viên phát triển chương trình: Sử dụng các số liệu thống kê để điều chỉnh tỷ lệ từ vựng đánh giá, đa dạng hóa thể loại bài đọc phù hợp với từng cấp độ lớp.
  • Giáo viên Tiếng Anh phổ thông: Nắm vững cấu trúc thể loại và các nguồn lực ngôn ngữ đánh giá để nâng cao hiệu quả giảng dạy kỹ năng đọc hiểu và viết văn bản.

Câu hỏi chuyên sâu

1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì? Luận án đã mở rộng thành công Lý thuyết Đánh giá của Martin & White (2005) vào địa hạt SGK tiếng Anh THCS tại Việt Nam. Công trình chứng minh rằng các phạm trù Thái độ và Thang độ không chỉ là các khái niệm trừu tượng mà được hiện thực hóa một cách có hệ thống thông qua các cấu trúc từ vựng - ngữ pháp cụ thể (như quá trình quan hệ, phó từ cường độ, kỹ thuật pha trộn ngữ nghĩa) nhằm phục vụ các mục tiêu sư phạm định sẵn.

2. Điểm cải tiến phương pháp luận so với các nghiên cứu đi trước là gì? So với Canfield (2013) và Kawamitsu (2012) – những công trình quốc tế còn bỏ ngỏ hệ thống Thang độ và chưa hệ thống hóa Thái độ hiển ngôn – luận án này đã xây dựng một ma trận phân tích toàn diện: bóc tách trọn vẹn cả Thái độ (hiển ngôn lẫn hàm ngôn qua 3 cơ chế Gợi mở, Ra hiệu, Cung cấp), Thang độ (Lực và Tiêu điểm), đồng thời ánh xạ trực tiếp các nguồn lực này vào 5 cấu trúc thể loại văn bản trường học theo trường phái Sydney.

3. Phát hiện thực nghiệm nào gây bất ngờ nhất trong nghiên cứu? Phát hiện bất ngờ nhất là sự áp đảo của nhóm Đánh giá sự vật hiện tượng (Appreciation) và Phán xét hành vi (Judgement) so với Tác động cảm xúc thuần túy (Affect), cùng với sự vắng bóng gần như hoàn toàn của các trạng thái cảm xúc tiêu cực. Điều này chỉ ra rằng SGK tiếng Anh THCS tại Việt Nam được thiết kế với tính định hướng tư tưởng và xã hội hóa hành vi rất cao, ưu tiên kiến tạo thế giới quan chuẩn mực hơn là phản ánh cảm xúc đa chiều của đời sống thực tế.

4. Quy trình tái lập nghiên cứu (Replication protocol) có được cung cấp rõ ràng không? Có. Luận án cung cấp hệ thống tiêu chí mã hóa minh bạch, danh mục bảng biểu chi tiết phân loại 90 bài đọc hiểu, các khung ngữ pháp kiểm chứng cho từng phạm trù (quá trình quan hệ cho Tác động, quá trình tinh thần cho Phán xét hành vi) giúp các nhà nghiên cứu khác hoàn toàn có thể tái lập quy trình trên các bộ SGK khác.

5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào? Chương trình nghiên cứu mở rộng trong thập kỷ tới bao gồm: (1) Phân tích đa phương thức (Multimodal SFL) tích hợp văn bản và hình ảnh trong toàn bộ các bộ SGK mới; (2) Nghiên cứu so sánh đối chiếu liên văn hóa giữa SGK Việt Nam và các nước ASEAN; (3) Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Generative AI) trong việc tự động đánh giá và điều chỉnh mật độ ngôn ngữ liên nhân trong tài liệu dạy học ngoại ngữ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thị Mỹ Lệ là một công trình nghiên cứu công phu, chuẩn mực và có giá trị khoa học sâu sắc, đóng góp 5 giá trị cốt lõi:

  1. Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về Ngữ pháp Chức năng Hệ thống, Lý thuyết Đánh giá và Lý thuyết Thể loại trường phái Sydney trong ứng dụng sư phạm ngoại ngữ.
  2. Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về tần suất và đặc điểm phân bố của các phương tiện từ vựng – ngữ pháp biểu đạt Thái độ (Attitude) trong 90 bài đọc hiểu SGK Tiếng Anh 6-9.
  3. Giải mã chi tiết các phương thức hiện thực hóa Thang độ (Graduation) qua hai trục Lực và Tiêu điểm trong diễn ngôn giáo khoa THCS.
  4. Làm sáng tỏ tính tương đồng và dị biệt mang tính quy luật của ngôn ngữ đánh giá trong 5 thể loại văn bản trường học điển hình (Tường thuật, Giai thoại, Tự sự/Cổ tích, Tiểu sử, Phê bình).
  5. Đề xuất hệ thống khuyến nghị mang tính ứng dụng cao cho công tác biên soạn, thẩm định SGK tiếng Anh mới và đổi mới phương pháp giảng dạy đọc hiểu theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Công trình khẳng định vị thế tiên phong trong việc kết nối nghiên cứu ngôn ngữ học lý thuyết đỉnh cao với thực tiễn giáo dục ngôn ngữ tại Việt Nam, mở ra những chân trời nghiên cứu mới cho ngành Ngôn ngữ học ứng dụng trong kỷ nguyên hội nhập quốc tế.