Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ mang tên "Ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp trung học cơ sở tại Việt Nam dưới góc độ ngữ pháp chức năng hệ thống" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Mỹ Lệ thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Trương Thị Nhàn và PGS. Trần Văn Sáng, thuộc chuyên ngành Ngôn ngữ học (mã số 9229020), bảo vệ năm 2023.
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG THỂ VỀ CÔNG TRÌNH |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
| Đề tài | Ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp |
| | trung học cơ sở tại Việt Nam dưới góc độ ngữ pháp chức |
| | năng hệ thống |
| Tác giả | Nguyễn Thị Mỹ Lệ |
| Người hướng dẫn | PGS. Trương Thị Nhàn, PGS. Trần Văn Sáng |
| Cơ sở đào tạo | Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng |
| Chuyên ngành & Mã số | Ngôn ngữ học – Mã số: 9229020 |
| Năm hoàn thành | 2023 |
+------------------------------------+----------------------------------------------------------+
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Nghiên cứu ngôn ngữ học từ nửa cuối thế kỷ XX đã chuyển trọng tâm từ việc khảo sát bản thân hệ thống ngôn ngữ trừu tượng sang việc nghiên cứu cách thức sử dụng hệ thống ngôn ngữ trong hiện thực đời sống xã hội. Dưới góc độ ngữ pháp chức năng hệ thống (Systemic Functional Linguistics - SFL), ngôn ngữ được định nghĩa là một mạng lưới các lựa chọn có mối liên hệ nội tại nhằm thực hiện chức năng tạo nghĩa, phản ánh các quan hệ liên nhân và kinh nghiệm của con người. Trong khuôn khổ đó, lý thuyết ngôn ngữ đánh giá (Appraisal Theory) là một hướng nghiên cứu chuyên sâu về phương diện ngôn ngữ biểu thị tình cảm, thái độ, sự phán xét và lượng định giá trị trong các ngữ cảnh cụ thể.
Tại Việt Nam, lý thuyết ngôn ngữ đánh giá đã bước đầu được ứng dụng trên các nguồn ngữ liệu như văn học, báo chí, diễn ngôn khoa học, phim ảnh hoặc ngôn ngữ giới trẻ. Tuy nhiên, việc áp dụng lý thuyết này vào việc khảo sát ngôn ngữ trong tài liệu dạy học ngoại ngữ, cụ thể là sách giáo khoa (SGK) Tiếng Anh cấp trung học cơ sở (THCS), vẫn chưa được thực hiện một cách chuyên biệt và toàn diện. Trong bối cảnh Việt Nam triển khai đổi mới chương trình và SGK theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, việc phân tích đặc điểm ngôn ngữ đánh giá trong các bài đọc hiểu SGK Tiếng Anh là cần thiết nhằm cung cấp cơ sở khoa học cho việc dạy học và biên soạn ngữ liệu SGK.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục đích tổng quát: Làm sáng tỏ các đặc điểm của ngôn ngữ đánh giá trong SGK Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam từ góc độ ngữ pháp chức năng hệ thống của M.A.K. Halliday và lý thuyết đánh giá của J.R. Martin; qua đó chứng minh ngôn ngữ như một thực thể xã hội có mối quan hệ biện chứng với các yếu tố ngoài ngôn ngữ, đồng thời đóng góp vào việc phân tích ngôn ngữ đánh giá trong SGK ngoại ngữ.
- Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xác lập khung lý thuyết về phân tích ngôn ngữ đánh giá, hệ thống hóa các vấn đề lý luận và nghiên cứu tổng quan làm cơ sở cho đề tài.
- Khảo sát, thu thập và phân loại ngữ liệu trên hai bình diện Thái độ (Attitude) và Thang độ (Graduation).
- Phân tích cấu trúc thể loại văn bản và đặc trưng phân bố của các nguồn lực ngôn ngữ đánh giá theo từng thể loại văn bản trong SGK.
- Đưa ra các nhận xét, đề xuất ứng dụng cho công tác giảng dạy và biên soạn SGK Tiếng Anh cấp THCS.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- Ngôn ngữ đánh giá thể hiện "Thái độ" trong SGK Tiếng Anh cấp THCS được hiện thực hoá bằng hệ thống từ vựng – ngữ pháp nào?
- Ngôn ngữ đánh giá thể hiện "Thang độ" trong SGK Tiếng Anh cấp THCS được hiện thực hoá bằng hệ thống từ vựng – ngữ pháp nào?
- Ngôn ngữ đánh giá được sử dụng trong SGK Tiếng Anh thuộc các thể loại khác nhau có những tương đồng và dị biệt nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lực ngôn ngữ đánh giá hiện thực hóa hai phạm trù Thái độ (Attitude) và Thang độ (Graduation).
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về phạm trù lý thuyết: Luận án tập trung vào hai nhánh Thái độ (gồm Tác động, Phán xét hành vi, Đánh giá sự vật hiện tượng) và Thang độ (gồm Lực và Tiêu điểm). Bình diện Tham gia (Engagement) không thuộc phạm vi khảo sát của luận án nhằm đảm bảo dung lượng quy định và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, trình độ tiếp nhận của học sinh cấp THCS.
- Về phạm vi ngữ liệu: 90 bài đọc hiểu trong bộ SGK Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9 do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam hợp tác với Tập đoàn Xuất bản Pearson biên soạn (Tổng chủ biên: Hoàng Văn Vân).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu lý thuyết và ứng dụng trên thế giới
- Nền tảng Ngữ pháp chức năng hệ thống và Thể loại: Khởi nguồn từ lý thuyết hệ thống của Ferdinand de Saussure (1973) với các cặp phạm trù ngôn ngữ - lời nói, nội tại - ngoại vi; tiếp nối bởi quan điểm ngữ cảnh của Malinowski (1935) và Firth (1957). M.A.K. Halliday đã hệ thống hóa lý thuyết Chức năng hệ thống qua các công trình tiêu biểu như System and function in language (1976), Language as social semiotic (1978), Spoken and written language (1985), Writing science (1993), An introduction to functional grammar (1994) và Studies in Chinese Language (2006). Suzanne Eggins (1994, 2002) tổng quan về kỹ thuật phân tích hệ thống. Thể loại được nghiên cứu sâu bởi V.K. Bhatia (1993), Martin và David Rose (2003, 2008), Callaghan và cộng sự (1988).
- Sự phát triển của Lý thuyết Ngôn ngữ đánh giá (Appraisal Framework): Được xây dựng bởi J.R. Martin, Peter R.R. White và David Rose (The Language of Evaluation, 2005; Working with Discourse, 2003, 2007). Khung lý thuyết này đã được triển khai rộng rãi trong nhiều lĩnh vực:
- Giáo dục: Macken-Horarik (2003), S. Hood (2004, 2006, 2010), Derewianka (2011), Hao và Humphrey (2012).
- Khoa học: Veel (1998).
- Chính trị và truyền thông: White (1998), Miller (2007), E. Thompson và White (2008), Xinghua và Thompson (2009).
- Phân tích đa ngôn ngữ: Adendorff và de Klerk (2005), Lee (2006), Thomson (2008 - tiếng Nhật), Wang và An (2013 - tiếng Trung Quốc), Tran, V. (2010 - tiếng Việt).
- Nghiên cứu ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa quốc tế:
- Kawamitsu (2012): Phân tích so sánh SGK Ngữ văn lớp 2 đến lớp 4 ở Nhật Bản và Hoa Kỳ.
- Canfield (2013): Nghiên cứu đặc điểm từ vựng - ngữ pháp trong hai thể loại kể chuyện và thông tin thuộc SGK Reading/Language Arts của NXB Houghton Mifflin Harcourt.
- Gordon Myskow (2018): Khảo sát ngôn ngữ đánh giá trong diễn ngôn lịch sử ở SGK THCS và đại học.
Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam
- Ứng dụng Ngữ pháp chức năng hệ thống: Cao Xuân Hạo (1991, Tiếng Việt: Sơ thảo ngữ pháp chức năng), Hoàng Văn Vân (2002, Ngữ pháp kinh nghiệm của cú tiếng Việt; 2011, dịch bản Dẫn luận ngữ pháp chức năng của Halliday), Ngô Đình Phương (2008, Hợp phần nghĩa liên nhân của câu trong ngữ pháp chức năng hệ thống), Lê Văn Canh (2011), Lê Thị Lan Anh (2014), Bùi Mạnh Hùng (2016), Nguyễn Văn Hiệp (2015).
- Ứng dụng Lý thuyết Đánh giá vào các loại hình diễn ngôn: Trần Bình Tuyên (2017, văn chính luận Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh), Nguyễn Hồng Sao (2010, ngôn ngữ báo chí), Trần Thị Hồng Vân (2011, thái độ xã hội về giáo dục sau đại học), Phan Thị Thanh Hoa (2016, bài phê bình phim), Nguyễn Ngọc Bảo (2018, truyện ngắn), Trần Thị Tú Linh (2019, phóng sự của Vũ Trọng Phụng), Nguyễn Bích Hồng và Phạm Hiển (2018, phê bình sách ngôn ngữ học), Nguyễn Thị Quỳnh Hoa (2020, diễn từ giải Nobel Hòa bình), Đỗ Thị Xuân Dung (2021, khẩu hiệu chính trị - xã hội), Trần Văn Phước (2019, truyện ngắn tiếng Việt), Ngô Thị Bích Thu (2013, diễn ngôn hội thoại tiếng Anh và tiếng Việt).
- Nghiên cứu ngôn ngữ sách giáo khoa tại Việt Nam:
- Lê Thị Ngọc Điệp (2013): Khảo sát đơn vị ngôn ngữ các cấp độ trong SGK Tiếng Việt tiểu học (đối sánh với SGK tiếng Anh Singapore).
- Nguyễn Tiến Phùng (2020): Khảo sát ngôn ngữ đánh giá thể hiện Thái độ trong bài đọc hiểu bộ sách Solutions.
- Nguyễn Thị Hương Lan (2018): Luận án tiến sĩ khảo sát ngôn ngữ đánh giá (Thái độ, Thang độ và Thể loại) trong SGK Tiếng Việt và SGK Tiếng Anh tiểu học Singapore.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận lý thuyết đánh giá ở nhiều thể loại diễn ngôn, nhưng mảng SGK môn Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam (theo chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo) chưa có công trình nào khảo sát toàn diện cả hai phương diện Thái độ và Thang độ, cũng như phân tích mối quan hệ tương tác giữa nguồn lực ngôn ngữ đánh giá với cấu trúc các thể loại bài đọc trong SGK cấp học này. Luận án của Nguyễn Thị Mỹ Lệ tập trung giải quyết trực tiếp khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
Luận án vận dụng ba trụ cột lý thuyết chính thuộc trường phái Ngôn ngữ học chức năng hệ thống:
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG LÝ THUYẾT VẬN DỤNG TRONG LUẬN ÁN |
+------------------------------+----------------------------------------------------------------+
| 1. Lý thuyết Ngữ pháp chức | Ba siêu chức năng: |
| năng hệ thống (SFL) | - Kinh nghiệm (Hệ thống chuyển tác: 6 quá trình) |
| (M.A.K. Halliday) | - Liên nhân (Hệ thống Tình thái và Thức; Ngữ vực: Tenor) |
| | - Văn bản (Hệ thống Đề ngữ - Thuyết ngữ) |
+------------------------------+----------------------------------------------------------------+
| 2. Lý thuyết Ngôn ngữ | Hai phân hệ chính được khảo sát: |
| đánh giá (Appraisal) | - Thái độ (Attitude): Tác động, Phán xét hành vi, Đánh giá |
| (J.R. Martin & P.R. White)| sự vật hiện tượng (Hiển ngôn và Hàm ngôn) |
| | - Thang độ (Graduation): Lực (Cường độ, Lượng hóa) và Tiêu điểm|
+------------------------------+----------------------------------------------------------------+
| 3. Lý thuyết Thể loại trường | Thể loại là hoạt động xã hội đa giai đoạn, có mục đích: |
| phái Sydney (J.R. Martin, | - Khảo sát các thể loại bài đọc: Tường thuật, Giai thoại, |
| D. Rose, F. Christie) | Tự sự (Truyện cổ tích), Tiểu sử, Phê bình |
+------------------------------+----------------------------------------------------------------+
- Lý thuyết Ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday:
- Quan niệm ngôn ngữ là tiềm năng tạo nghĩa (meaning-making resource) được tổ chức theo ba siêu chức năng: Siêu chức năng kinh nghiệm (Ideational metafunction - phản ánh thế giới khách quan thông qua hệ thống chuyển tác với 6 kiểu quá trình: vật chất, hành vi, tinh thần, phát ngôn, quan hệ, hiện hữu); Siêu chức năng liên nhân (Interpersonal metafunction - xác lập và duy trì quan hệ xã hội thông qua hệ thống thức, tình thái, các vai giao tiếp cho/yêu cầu hàng hóa - dịch vụ - thông tin); Siêu chức năng văn bản (Textual metafunction - tổ chức thông điệp thông qua cấu trúc Đề - Thuyết).
- Mô hình Ngữ vực (Register) được cấu thành bởi ba yếu tố: Trường (Field), Không khí/Quan hệ (Tenor), Phương thức (Mode).
- Hệ thống Ngôn ngữ đánh giá của Martin & White (2005):
- Hệ thống Thái độ (Attitude):
- Tác động (Affect): Biểu thị cảm xúc, tình cảm theo các cặp đối lập (tích cực/tiêu cực; thực hiện/phi thực hiện; hạnh phúc/không hạnh phúc, an toàn/không an toàn, thỏa mãn/không thỏa mãn).
- Phán xét hành vi (Judgement): Đánh giá hành vi con người theo chuẩn mực đạo đức hoặc năng lực, chia thành Thể diện xã hội (Bình thường, Khả năng, Kiên trì) và Quy ước xã hội (Chân thật, Phép tắc/Đạo đức).
- Đánh giá sự vật hiện tượng (Appreciation): Đánh giá chất lượng thẩm mỹ và giá trị của thực thể, gồm ba tiểu nhóm: Phản ứng (Tác động, Chất lượng), Kết cấu (Cân bằng, Phức tạp), và Định giá (Tầm quan trọng, Hữu ích/Nguy hại).
- Phương thức biểu hiện: Hiển ngôn (inscribed) và Hàm ngôn (invoked) qua các mức độ Gợi mở (provoke), Ra hiệu (flag), Cung cấp (afford).
- Hệ thống Thang độ (Graduation):
- Lực (Force): Tăng/giảm cường độ (Intensification - qua từ đơn thuần, pha trộn ngữ nghĩa, lặp lại, động từ tình thái) và lượng hóa (Quantification - số lượng, khối lượng, phạm vi không gian/thời gian).
- Tiêu điểm (Focus): Điều chỉnh ranh giới phạm trù thông qua Ước lượng (Xác thực, Cụ thể hóa) và Đạt được (Hoàn thành, Thực chất).
- Lý thuyết Thể loại theo trường phái Sydney:
- Xem thể loại (genre) là một tiến trình xã hội có cấu trúc phân giai đoạn nhằm đạt mục đích văn hóa cụ thể. Nhóm thể loại Truyện kể (Story genres) bao gồm: Tường thuật (Recount), Giai thoại (Anecdote), Phản hồi (Exemplum), Quan sát (Observation), Tự sự (Narrative).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và xử lý ngữ liệu: Lựa chọn 90 bài đọc hiểu từ 8 cuốn SGK Tiếng Anh cấp THCS (hệ 10 năm), mã hóa các đơn vị từ vựng - ngữ pháp (TV-NP) biểu thị thái độ và thang độ theo ký hiệu bài học, số trang và phân loại ngữ nghĩa.
- Phương pháp miêu tả và phân tích văn bản: Miêu tả ngữ cảnh tình huống, chủ đề và phân tích chức năng ngữ nghĩa - ngữ dụng của các phương tiện ngôn ngữ biểu hiện nghĩa liên nhân; phân tích cấu trúc từng giai đoạn của thể loại văn bản.
- Thủ pháp miêu tả định lượng: Sử dụng thống kê tần số xuất hiện, tính toán tỉ lệ phần trăm của các lớp từ, ngữ, câu và các phân nhóm đánh giá; lập các bảng biểu và biểu đồ tổng hợp số liệu.
- Thủ pháp miêu tả định tính: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các chiến lược lựa chọn và sử dụng phương tiện ngôn ngữ đánh giá của người biên soạn SGK.
Nguồn ngữ liệu nghiên cứu
Ngữ liệu khảo sát gồm 90 bài đọc hiểu trích từ 8 cuốn SGK Tiếng Anh cấp THCS do NXB Giáo dục Việt Nam phối hợp với Pearson biên soạn (Tổng chủ biên: Hoàng Văn Vân):
- Tiếng Anh 6 (Tập 1, Tập 2 - NXB Giáo dục Việt Nam, 2021)
- Tiếng Anh 7 (Tập 1, Tập 2 - NXB Giáo dục Việt Nam, 2015)
- Tiếng Anh 8 (Tập 1, Tập 2 - NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
- Tiếng Anh 9 (Tập 1, Tập 2 - NXB Giáo dục Việt Nam, 2016)
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU 90 BÀI ĐỌC HIỂU ĐƯỢC KHẢO SÁT TRONG NGỮ LIỆU |
+------------------------------------+-------------------------+--------------------------------+
| Phân loại phần học trong SGK | Số lượng bài đọc | Tỉ lệ (%) |
+------------------------------------+-------------------------+--------------------------------+
| Phần Listen and Read (Khởi động) | 48 bài | 53,33% |
| Phần Skills 1 (Kỹ năng Đọc hiểu) | 38 bài | 42,22% |
| Phần Review (Ôn tập) | 4 bài | 4,45% |
| Tổng cộng | 90 bài | 100,00% |
+------------------------------------+-------------------------+--------------------------------+
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 1 hệ thống hóa bức tranh toàn cảnh về lý thuyết SFL, lý thuyết Ngôn ngữ đánh giá và lý thuyết Thể loại trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Tác giả làm rõ tiến trình phát triển từ mô hình hệ thống tín hiệu học xã hội của Halliday đến bộ công cụ đánh giá của Martin & White (2005), phân định ranh giới giữa ba nhánh nghĩa đánh giá: Thái độ, Thang độ và Tham gia. Chương này cũng phân tích tổng quan các công trình ứng dụng lý thuyết đánh giá vào SGK ngoại ngữ của các tác giả quốc tế (Kawamitsu, Canfield, Gordon Myskow) và trong nước (Lê Thị Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Hương Lan, Nguyễn Tiến Phùng), qua đó xác lập khung khái niệm, tiêu chí nhận diện và phương pháp luận áp dụng cho toàn bộ luận án.
Chương 2: Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thái độ” trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam
Chương 2 trình bày kết quả khảo sát, thống kê và miêu tả định tính các nguồn lực ngôn ngữ hiện thực hóa phạm trù Thái độ (Attitude) trong 90 bài đọc hiểu:
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| PHÂN LOẠI CÁC NHÁNH NGHĨA TRONG HỆ THỐNG THÁI ĐỘ (CHƯƠNG 2) |
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------------+
| Nhánh nghĩa chính | Các tiểu nhóm phân loại | Hình thức hiện thực hóa ngữ pháp |
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------------+
| 1. Tác động | - Không hạnh phúc / Hạnh phúc | - Cụm tính từ (happy, sad) |
| (Affect) | - Không an toàn / An toàn | - Động từ quá trình tinh thần (like)|
| | - Không thỏa mãn / Thỏa mãn | - Danh từ hóa (fear, joy) |
| | - Mong muốn / Không mong muốn | - Trạng từ biểu cảm (cheerfully) |
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------------+
| 2. Phán xét | - Thể diện xã hội: Bình thường, | - Động từ khiếm khuyết (can, must) |
| hành vi | Khả năng, Kiên trì | - Tính từ phẩm hạnh/năng lực |
| (Judgement) | - Quy ước xã hội: Chân thật, | (skilled, brave, fair, honest) |
| | Phép tắc / Đạo đức | - Khung: It is [adj] of/for [X] to do|
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------------+
| 3. Đánh giá | - Phản ứng (Tác động, Chất lượng) | - Tính từ miêu tả thẩm mỹ/kết cấu |
| sự vật hiện | - Kết cấu (Cân bằng, Phức tạp) | (charming, balanced, useful) |
| tượng | - Định giá (Tầm quan trọng, | - Cấu trúc: [X] see/find [Y] as |
| (Appreciation) | Hữu ích, Nguy hại) | [appreciation] |
+--------------------+------------------------------------+-------------------------------------+
- Hiện thực hóa Thái độ hiển ngôn (Inscribed Attitude): Phân tích sự phân bố của các từ loại (tính từ, động từ, danh từ, trạng từ) và các cấu trúc cú pháp mang nghĩa đánh giá trực tiếp.
- Tác động (Affect): Khảo sát các nhóm biểu hiện cảm xúc của nhân vật trong các bài hội thoại và bài đọc, phân tích nhóm người thể hiện sự "Mong muốn" (bảng 2.1), các trạng thái cảm xúc tích cực và tiêu cực.
- Phán xét hành vi (Judgement): Thống kê các nhóm đánh giá theo Thể diện xã hội và Quy ước xã hội. Nổi bật là nhóm phán xét "Khả năng" (Capacity) của các đối tượng nhân vật (bảng 2.2, biểu đồ 2.6).
- Đánh giá sự vật hiện tượng (Appreciation): Khảo sát sự phân bố của các nhóm Phản ứng, Kết cấu và Định giá (bảng 2.3, biểu đồ 2.7) đối với các sự vật, địa danh, di sản và phong cảnh được giới thiệu trong SGK.
- Hiện thực hóa Thái độ hàm ngôn (Invoked Attitude): Phân tích 3 cơ chế biểu đạt gián tiếp (biểu đồ 2.8):
- Biện pháp Gợi mở (Provoke): Sử dụng các thủ pháp tu từ, so sánh, ẩn dụ, thành ngữ.
- Biện pháp Ra hiệu (Flag): Vận dụng các phương tiện thang độ hoặc dấu hiệu biểu thái để định hướng thái độ người đọc.
- Biện pháp Cung cấp (Afford): Đưa ra các sự kiện thực tế, thông tin phi đánh giá hiển ngôn nhưng dẫn dắt người đọc tự rút ra nhận định.
Chương 3: Ngôn ngữ đánh giá thể hiện “Thang độ” trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam
Chương 3 đi sâu khảo sát các phương tiện từ vựng – ngữ pháp điều chỉnh mức độ đánh giá (tăng cường hoặc giảm thiểu) thông qua hai phân hệ Lực (Force) và Tiêu điểm (Focus):
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG THANG ĐỘ VÀ PHƯƠNG THỨC HIỆN THỰC HÓA (CHƯƠNG 3) |
+-----------------------+-----------------------------+-----------------------------------------+
| Phân hệ Thang độ | Tiểu loại | Phương tiện ngôn ngữ cụ thể |
+-----------------------+-----------------------------+-----------------------------------------+
| 1. Lực (Force) | - Cường độ (Intensification)| - Từ đơn thuần (very, extremely, slightly|
| | | - Pha trộn ngữ nghĩa (brilliantly, tiny)|
| | | - Phép lặp lại (repetition) |
| | | - Động từ tình thái (modal verbs) |
| | - Lượng hóa (Quantification)| - Ước lượng số lượng/khối lượng/không |
| | | gian/thời gian |
+-----------------------+-----------------------------+-----------------------------------------+
| 2. Tiêu điểm (Focus) | - Ước lượng (Estimate) | - Xác thực (thực thể, phẩm chất) |
| | | - Cụ thể hóa (thực thể, số lượng) |
| | - Đạt được (Achievement) | - Hoàn thành (attempts to, try to) |
| | | - Thực chất (seems to, appears to) |
+-----------------------+-----------------------------+-----------------------------------------+
- Hiện thực hóa Lực (Force):
- Khảo sát Cường độ qua từ đơn thuần mang chức năng ngữ pháp (bảng 3.2), từ mang chức năng ngữ nghĩa (bảng 3.3), biện pháp pha trộn ngữ nghĩa (bảng 3.4), động từ tình thái và phép lặp từ ngữ.
- Khảo sát Lượng hóa qua các lớp từ chỉ kích thước, phạm vi, mức độ bao quát về không gian, thời gian và tần suất xuất hiện (biểu đồ 3.6).
- Hiện thực hóa Tiêu điểm (Focus): Thống kê các phương tiện làm mờ hoặc sắc nét ranh giới ngữ nghĩa:
- Xác thực: Xác thực – Thực thể (bảng 3.5), Xác thực – Phẩm chất (bảng 3.6).
- Cụ thể hóa: Cụ thể hóa – Thực thể (bảng 3.7), Cụ thể hóa – Số lượng (bảng 3.8).
- Đạt được: Đạt được – Hoàn thành (bảng 3.9), Đạt được – Thực chất (bảng 3.10).
Chương 4: Ngôn ngữ đánh giá trong sách giáo khoa Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam xét từ thể loại
Chương 4 kết hợp lý thuyết thể loại trường phái Sydney với khung đánh giá nhằm làm rõ mối tương tác giữa loại hình văn bản và việc triển khai các nguồn lực từ vựng - ngữ pháp đánh giá:
- Thống kê thể loại văn bản trong SGK Tiếng Anh THCS: Xác định 5 thể loại bài đọc tiêu biểu gồm Tường thuật (Recount), Giai thoại (Anecdote), Tự sự - Chuyện cổ tích (Narrative/Fairy Tale), Tiểu sử (Biography), và Đánh giá – Phê bình (Review/Criticism) (bảng 4.1, bảng 4.2).
- Phân tích đặc điểm ngôn ngữ đánh giá theo từng thể loại:
- Thể loại Tường thuật (Recount): Khảo sát ví dụ cụ thể (E7/Unit 9) qua các giai đoạn Định hướng - Chuỗi sự kiện - Định hướng lại; các nguồn lực Thái độ xuất hiện xen kẽ theo tiến trình diễn biến sự kiện (bảng 4.3).
- Thể loại Giai thoại (Anecdote): Phân tích văn bản (E9/Review 2) với trọng tâm là sự phản ứng cảm xúc (Tác động) trước các biến cố nổi bật (bảng 4.4).
- Thể loại Tự sự - Chuyện cổ tích (Narrative): Phân tích văn bản (E8/Unit 6) với cấu trúc Định hướng - Xung đột - Đánh giá - Giải quyết mâu thuẫn; sự kết hợp đa chiều giữa Phán xét hành vi đạo đức và Đánh giá sự vật hiện tượng (bảng 4.5).
- Thể loại Tiểu sử (Biography): Phân tích văn bản (E6/Tập 2) tập trung vào phán xét năng lực, phẩm chất và thành tựu của nhân vật lịch sử/văn hóa (bảng 4.6).
- Thể loại Đánh giá – Phê bình (Review/Criticism): Phân tích văn bản đánh giá tác phẩm nghệ thuật, phim ảnh hoặc địa điểm du lịch với ưu thế của nhóm từ ngữ Đánh giá sự vật hiện tượng (Valuation, Quality) (bảng 4.7).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Vận dụng khung phân tích ngôn ngữ đánh giá kết hợp lý thuyết ngữ pháp chức năng hệ thống (SFL) và lý thuyết thể loại trường phái Sydney vào việc khảo sát thể loại diễn ngôn bài đọc trong SGK ngoại ngữ bậc THCS tại Việt Nam.
- Xây dựng quy trình miêu tả và phân loại chi tiết các nguồn lực từ vựng – ngữ pháp hiện thực hóa hai phạm trù Thái độ và Thang độ, làm rõ cơ chế thể hiện hiển ngôn và hàm ngôn trong SGK Tiếng Anh.
- Làm sáng tỏ tính tương tác giữa cấu trúc giai đoạn của từng thể loại văn bản học đường (Recount, Anecdote, Narrative, Biography, Review) với mật độ và tính chất của các phương tiện ngôn ngữ đánh giá.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ số liệu thống kê chi tiết về tần số và tỉ lệ xuất hiện của các lớp từ, cụm từ, câu mang nghĩa đánh giá trong 90 bài đọc hiểu SGK Tiếng Anh lớp 6, 7, 8, 9.
- Hỗ trợ giáo viên dạy Tiếng Anh cấp THCS nhận diện các phương tiện ngôn ngữ liên nhân, từ đó nâng cao năng lực phân tích diễn ngôn và hướng dẫn học sinh tiếp nhận ý nghĩa văn bản sâu sắc hơn.
- Đưa ra các đề xuất cụ thể cho các nhà biên soạn SGK Tiếng Anh trong việc cân đối thể loại văn bản, phân bổ hợp lý các nguồn lực đánh giá thái độ và thang độ nhằm phù hợp với tâm lý lứa tuổi và mục tiêu phát triển năng lực giao tiếp của học sinh cấp THCS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi lý thuyết: Luận án không đi sâu nghiên cứu phạm trù Tham gia (Engagement) trong bộ công cụ đánh giá nhằm giới hạn dung lượng nghiên cứu theo quy định và tập trung vào các phạm trù phù hợp nhất với trình độ THCS.
- Phạm vi ngữ liệu: Ngữ liệu khảo sát dừng lại ở 90 bài đọc hiểu thuộc bộ SGK Tiếng Anh do NXB Giáo dục Việt Nam phối hợp với Pearson phát hành, chưa khảo sát các bộ SGK Tiếng Anh mới khác được biên soạn song song theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phân tích phạm trù Tham gia (Engagement) trong các bài đọc hiểu SGK Tiếng Anh để có bức tranh toàn diện về cả ba trường nghĩa đánh giá.
- Mở rộng phạm vi khảo sát đối sánh với các bộ SGK Tiếng Anh khác đang lưu hành tại Việt Nam hoặc đối sánh liên ngôn ngữ giữa SGK Tiếng Anh và SGK Ngữ văn cấp THCS.
Giá trị tham khảo
+-----------------------------------------------------------------------------------------------+
| GIÁ TRỊ ỨNG DỤNG THEO NHÓM ĐỐI TƯỢNG |
+------------------------------+----------------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng | Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu |
+------------------------------+----------------------------------------------------------------+
| Nghiên cứu sinh, học viên cao| - Khung lý thuyết ngôn ngữ đánh giá của Martin & White (2005) |
| học ngành Ngôn ngữ học, | - Phương pháp phân tích văn bản theo thể loại Sydney |
| Ngôn ngữ học ứng dụng | - Quy trình mã hóa và xử lý ngữ liệu diễn ngôn dạy học |
+------------------------------+----------------------------------------------------------------+
| Giáo viên Tiếng Anh phổ thông| - Kỹ thuật khai thác nghĩa liên nhân trong bài đọc hiểu |
| | - Đặc điểm ngôn ngữ trong 5 thể loại bài đọc (Chương 4) |
+------------------------------+----------------------------------------------------------------+
| Chuyên gia biên soạn SGK | - Số liệu thống kê phân bổ từ vựng đánh giá (Chương 2, 3) |
| và phát triển chương trình | - Đề xuất cân đối thể loại và mức độ thang độ phù hợp lứa tuổi |
+------------------------------+----------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát nguồn ngữ liệu nào và số lượng cụ thể là bao nhiêu?
Luận án khảo sát 90 bài đọc hiểu được chọn lọc từ 8 tập SGK môn Tiếng Anh từ lớp 6 đến lớp 9 (gồm các tập 1 và 2 của Tiếng Anh 6, Tiếng Anh 7, Tiếng Anh 8, Tiếng Anh 9) do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam phát hành cùng Tập đoàn Xuất bản Pearson, do tác giả Hoàng Văn Vân làm Tổng chủ biên. Trong đó bao gồm 48 bài phần Listen and Read, 38 bài phần Skills 1 và 4 bài phần Review.
2. Vì sao luận án không nghiên cứu bình diện "Tham gia" (Engagement) của Bộ công cụ đánh giá?
Luận án chủ động giới hạn không nghiên cứu bình diện Tham gia nhằm đảm bảo giới hạn số trang quy định của một luận án tiến sĩ. Đồng thời, tác giả nhận định việc tập trung sâu vào hai bình diện Thái độ (Attitude) và Thang độ (Graduation) sẽ gần gũi, thiết thực và phù hợp hơn với đặc điểm lứa tuổi, tâm lý và trình độ tiếp nhận của học sinh cấp THCS.
3. Khung lý thuyết chính được sử dụng trong luận án là gì?
Luận án vận dụng ba lý thuyết thuộc trường phái Ngôn ngữ học chức năng hệ thống:
- Lý thuyết Ngữ pháp chức năng hệ thống (SFL) của M.A.K. Halliday (trọng tâm là siêu chức năng liên nhân và khái niệm ngữ vực).
- Lý thuyết Ngôn ngữ đánh giá (Appraisal Theory) của J.R. Martin và Peter R.R. White (2005).
- Lý thuyết Thể loại (Genre Theory) theo trường phái Sydney của J.R. Martin, David Rose, Frances Christie và Beverly Derewianka.
4. Những thể loại bài đọc nào trong SGK Tiếng Anh THCS được phân tích chuyên sâu tại Chương 4?
Chương 4 của luận án phân loại và phân tích 5 thể loại bài đọc điển hình:
- Thể loại Tường thuật (Recount)
- Thể loại Giai thoại (Anecdote)
- Thể loại Tự sự - Chuyện cổ tích (Narrative - Fairy Tale)
- Thể loại Tiểu sử (Biography)
- Thể loại Đánh giá – Phê bình (Review/Criticism)
5. Hệ thống Thái độ và Thang độ được chia thành những tiểu nhóm nào trong công trình?
- Hệ thống Thái độ được chia thành ba nhánh: Tác động (Affect - gồm Hạnh phúc, An toàn, Thỏa mãn, Mong muốn), Phán xét hành vi (Judgement - gồm Thể diện xã hội: Bình thường, Khả năng, Kiên trì; Quy ước xã hội: Chân thật, Phép tắc/Đạo đức), và Đánh giá sự vật hiện tượng (Appreciation - gồm Phản ứng, Kết cấu, Định giá).
- Hệ thống Thang độ được chia thành hai nhánh: Lực (Force - gồm Cường độ và Lượng hóa) và Tiêu điểm (Focus - gồm Ước lượng và Đạt được).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Mỹ Lệ đã giải quyết một cách có hệ thống các câu hỏi nghiên cứu về đặc điểm ngôn ngữ đánh giá trong SGK Tiếng Anh cấp THCS tại Việt Nam dưới góc độ ngữ pháp chức năng hệ thống. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp định lượng thống kê và định tính miêu tả trên 90 bài đọc hiểu, công trình đã làm rõ cách thức hiện thực hóa các giá trị Thái độ và Thang độ qua hệ thống từ vựng – ngữ pháp, đồng thời xác lập mối liên hệ giữa các nguồn lực đánh giá với cấu trúc 5 thể loại văn bản học đường. Kết quả nghiên cứu góp phần bổ sung cứ liệu khoa học cho lý thuyết đánh giá và lý thuyết thể loại trong ngữ cảnh giáo dục ngoại ngữ tại Việt Nam, đồng thời mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác giảng dạy và biên soạn sách giáo khoa.