Tổng quan về luận án
Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam và đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch là nhiệm vụ trọng yếu, mang tính sống còn trong công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng. Công trình khoa học của nghiên cứu sinh Đoàn Trung Dũng (2025) tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh với đề tài "Các tỉnh, thành ủy ở Đồng bằng sông Cửu Long lãnh đạo công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng giai đoạn hiện nay" thuộc chuyên ngành Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước đã giải quyết một khoảng trống nghiên cứu (research gap) cấp thiết: Luận giải toàn diện, mang tính hệ thống cả về lý luận và thực tiễn sự lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh tại vùng địa bàn chiến lược đặc thù Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) – một trong "Ba Tây" (Tây Nam Bộ, Tây Nguyên, Tây Bắc) vốn là trọng điểm chống phá của các thế lực thù địch trong chiến lược "diễn biến hòa bình".
Trước thực tiễn triển khai Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22/10/2018 và Kết luận số 89-KL/TW của Bộ Chính trị, luận án xác lập hệ thống câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học cốt lõi:
- Câu hỏi nghiên cứu 1 (RQ1): Cơ sở lý luận, nội hàm, phương thức và các yếu tố quy định sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy đối với công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng (BVNTTT) tại vùng đa dân tộc, đa tôn giáo ĐBSCL là gì?
- Câu hỏi nghiên cứu 2 (RQ2): Thực trạng các tỉnh ủy, thành ủy vùng ĐBSCL lãnh đạo công tác BVNTTT giai đoạn 2018–2024 đã đạt được những thành tựu nào, bộc lộ những hạn chế, bất cập gì và đâu là nguyên nhân căn bản?
- Câu hỏi nghiên cứu 3 (RQ3): Những định hướng chiến lược và hệ giải pháp đột phá nào có khả năng tối ưu hóa năng lực lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh tại ĐBSCL đối với công tác BVNTTT đến năm 2035?
- Giả thuyết nghiên cứu 1 (H1): Năng lực lãnh đạo công tác BVNTTT của các tỉnh, thành ủy tỷ lệ thuận với mức độ thể chế hóa chủ trương, xây dựng lực lượng chuyên trách gắn liền với hiệu quả giải quyết các điểm nghẽn kinh tế - xã hội (KT - XH) và ổn định an ninh tôn giáo, dân tộc tại địa phương.
- Giả thuyết nghiên cứu 2 (H2): Việc kết hợp đồng bộ giữa "xây" (giáo dục chính trị, phát triển KT - XH, nâng cao đời sống nhân dân) và "chống" (phản bác luận điệu thù địch, xử lý thông tin sai lệch) là điều kiện tiên quyết để giữ vững trận địa tư tưởng tại ĐBSCL.
Khung lý thuyết của luận án được xây dựng dựa trên nền tảng Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, lý luận xây dựng Đảng cầm quyền và các quan điểm chỉ đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 13 đơn vị hành chính cấp tỉnh vùng ĐBSCL (gồm thành phố Cần Thơ và 12 tỉnh: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Kiên Giang, Cà Mau). Khảo sát thực chứng được tiến hành trên mẫu điều tra $N = 388$ cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân, phân tích dữ liệu thực tiễn từ năm 2018 đến năm 2024, từ đó đề xuất tầm nhìn chiến lược và giải pháp có giá trị thực tiễn đến năm 2035.
Literature Review và Positioning
Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài cho thấy một bức tranh học thuật đa chiều, được chia tách thành ba dòng chảy học thuật (academic streams) chủ đạo:
Dòng nghiên cứu thứ nhất tập trung vào phương thức lãnh đạo của Đảng và cấp ủy cấp tỉnh. Trần Khắc Việt, Nguyễn Văn Giang và Phạm Tất Thắng (2015) phân tích sâu sắc yêu cầu đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị trong điều kiện mới, nhấn mạnh tính khoa học và dân chủ trong ban hành nghị quyết [102]. Bùi Đình Bôn (2017) tổng kết quá trình đổi mới phương thức lãnh đạo qua hơn 30 năm Đổi mới, chỉ rõ hạn chế về thể chế và cơ chế phối hợp kiểm tra, giám sát [13]. Lâm Quốc Tuấn (2021) nhấn mạnh nâng cao năng lực lãnh đạo, cầm quyền gắn với phát triển bền vững [98]. Một số nghiên cứu chuyên sâu cấp tỉnh như Lê Quốc Khởi (2017) về xây dựng nông thôn mới tại ĐBSCL [44], Trần Văn Phương (2017) về phát triển nhân lực tại Duyên hải miền Trung [61], và Bùi Văn Nghiêm, Dương Trung Ý (2018) về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ĐBSCL [57] đã làm rõ chức năng lãnh đạo toàn diện của cấp ủy địa phương.
Dòng nghiên cứu thứ hai đi sâu vào công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng và đấu tranh tư tưởng lý luận. Các công trình của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2019, 2020, 2022) [36, 37, 38], Ban Tuyên giáo Trung ương (2021) [5], Đỗ Thị Thu Hằng và Lương Khắc Hiếu (2022) [32], và Trần Quốc Dương (2022) [18] đã xác lập hệ thống khái niệm, nhận diện các phương thức "diễn biến hòa bình", âm mưu "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", cũng như vai trò của Ban Chỉ đạo 35, báo chí truyền thông và lực lượng chuyên trách. Tại địa bàn ĐBSCL, các kỷ yếu hội thảo khoa học của Tỉnh ủy An Giang (2021) [76], Tỉnh ủy Hậu Giang (2022) [78] và chuyên khảo của Trần Hoàng Khải (2023) [43] đã phân tích vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong đấu tranh tư tưởng.
Dòng nghiên cứu thứ ba tiếp cận từ các nghiên cứu quốc tế và so sánh xuyên quốc gia. Lý Thận Minh và Trần Chi Hoa (2005) khi phân tích sự sụp đổ của Đảng Cộng sản Liên Xô đã chỉ rõ bài học đắt giá về sự suy yếu ý thức hệ do buông lỏng lãnh đạo trận địa báo chí, xuất bản và xa rời thực tiễn [117]. Nghiên cứu của Đảng Cộng sản Trung Quốc qua các tác giả Hạ Quốc Cường (2004) [107], Viện Nghiên cứu Xây dựng Đảng (2019) [128], Trình Ân Phú (2020, 2022) [125, 126], Thượng Minh Thụy và Phan Bội Sa (2024) [122] nhấn mạnh mô hình "quản trị Đảng nghiêm minh, toàn diện", kiên định nguyên lý chủ nghĩa Mác và bảo vệ quyền phát ngôn, định hướng dư luận trong thời đại số. Nghiên cứu của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào qua Xổm Nức Xổm Vi Chít (2008) [129], Bun-Thoong Chit-Ma-Ni (2011) [106], Thoong Băn Seng Aphone (2011) [119], Bun Đuông Cay Xỏn (2008) [105] đã phân tích kinh nghiệm giữ vững an ninh tư tưởng, xây dựng tổ chức cơ sở đảng tại các tỉnh đồng bằng miền Trung và miền Bắc Lào. Ở góc độ chính trị học phương Tây, William Cross và Jean-Benoit Pilet (2022) [130] cũng như Johanson và Glow (2008) [113] đã phân tích sự thích ứng của hệ tư tưởng đảng phái trước sự bùng nổ của truyền thông xã hội tại Anh, Canada, Úc và Ba Lan.
Luận án định vị rõ nét sự đóng góp khi khắc phục các bất cập của y văn: phần lớn các nghiên cứu trước đây chỉ tiếp cận vấn đề BVNTTT ở tầm vĩ mô hoặc các ngành kỹ thuật riêng lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu tổng thể, liên ngành, chuyên biệt về sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy trên một vùng lãnh thổ mang tính chất nhạy cảm cao về địa chính trị, lịch sử, văn hóa tôn giáo và sinh thái như Tây Nam Bộ.
Đóng góp lý thuyết và khung phân tích
Đóng góp cho lý thuyết
Luận án mở rộng lý luận Xây dựng Đảng cầm quyền và an ninh tư tưởng trong bối cảnh phi truyền thống thông qua việc bổ sung, làm sâu sắc các luận điểm khoa học:
- Xác lập khái niệm khoa học chuẩn xác: Định nghĩa tường minh về "Sự lãnh đạo của các tỉnh ủy, thành ủy vùng ĐBSCL đối với công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng", làm rõ cấu trúc chức năng lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh theo Quy định số 10-Qđi/TW ngày 22/10/2018 của Ban Chấp hành Trung ương [27].
- Mô hình hóa mối quan hệ biện chứng giữa an ninh tư tưởng và an sinh xã hội: Khẳng định quy luật "làm tốt phần gốc" – hiệu quả BVNTTT phụ thuộc trực tiếp vào năng lực phát triển KT - XH, thích ứng biến đổi khí hậu và chính sách dân tộc, tôn giáo của cấp ủy địa phương.
- Chuyển đổi hệ hình lãnh đạo (Paradigm Shift): Chuyển từ tư duy phản ứng thụ động, hành chính hóa sang mô hình chủ động dự báo, thiết lập "thế trận an ninh tư tưởng nhân dân" và "thế trận lòng dân" trên không gian số và thực địa.
Khung phân tích độc đáo
Khung phân tích của đề tài tích hợp ba lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết xây dựng Đảng về tư tưởng và chính trị của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Nhấn mạnh tính cách mạng, khoa học, tính chiến đấu và vai trò tiên phong của tổ chức Đảng.
- Lý thuyết an ninh tư tưởng và quyền lực mềm chính trị (Ideological Security & Political Hegemony): Phân tích cơ chế kiểm soát, định hướng thông tin và bảo vệ sự đồng thuận xã hội trước các chiến dịch "diễn biến hòa bình".
- Lý thuyết quản trị vùng và tính dễ bị tổn thương sinh thái - xã hội (Vulnerability Theory): Đặt công tác tư tưởng trong tương quan với đặc thù địa chính trị, lịch sử hình thành vùng đất, cơ cấu dân tộc thiểu số và tình trạng biến đổi khí hậu.
Điều kiện biên (Boundary Conditions) của mô hình được giới hạn trong phạm vi thể chế chính trị một đảng cầm quyền tại Việt Nam, áp dụng riêng cho 13 tỉnh/thành phố ĐBSCL trong khung thời gian 2018–2035.
Phương pháp nghiên cứu tiên tiến
Thiết kế nghiên cứu
- Triết lý nghiên cứu (Epistemological Stance): Vận dụng triệt để Chủ nghĩa duy vật biện chứng và Chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét sự lãnh đạo của Đảng như một quá trình vận động khách quan, gắn liền với các điều kiện lịch sử - xã hội cụ thể.
- Thiết kế kết hợp (Mixed Methods Design): Kết hợp chặt chẽ giữa phân tích định tính (nghiên cứu văn kiện Đảng, chỉ thị, nghị quyết, báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 35-NQ/TW của 13 tỉnh, thành ủy) và khảo sát thực chứng định lượng.
- Thiết kế đa cấp độ (Multi-level Design): Đánh giá ở 3 cấp độ: Cấp vùng chiến lược (ĐBSCL), cấp tỉnh/thành ủy (cơ quan hoạch định và chỉ đạo), và cấp cơ sở/đảng viên/quần chúng nhân dân (chủ thể tiếp nhận và thực thi).
Quy trình nghiên cứu rigorous
- Chiến lược chọn mẫu (Sampling Strategy): Kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và chọn mẫu phi ngẫu nhiên có chủ đích (purposive sampling). Bảng hỏi cấu trúc trực tuyến được phân bổ tới $N = 388$ khách thể nghiên cứu gồm cán bộ lãnh đạo, chuyên viên Ban Tuyên giáo, thành viên Ban Chỉ đạo 35, giảng viên lý luận chính trị, đảng viên cơ sở và người dân tại các địa bàn trọng điểm (An Giang, Sóc Trăng, Trà Vinh, Cần Thơ, Hậu Giang, Bạc Liêu).
- Thu thập và tam giác hóa dữ liệu (Triangulation):
- Tam giác hóa dữ liệu: Đối chiếu giữa số liệu thống kê chính thống từ Tổng cục Thống kê, Báo cáo Ban Chỉ đạo 35 các tỉnh ủy, và kết quả khảo sát thực địa.
- Tam giác hóa phương pháp: Kết hợp phương pháp lôgic - lịch sử, thống kê - so sánh, phân tích - tổng hợp và tổng kết thực tiễn.
- Độ tin cậy và giá trị (Validity & Reliability): Công cụ khảo sát được chuẩn hóa theo thang đo Likert 5 mức độ; các nhóm biến đo lường năng lực lãnh đạo, hiệu quả tuyên truyền và mức độ nhận diện thông tin xấu độc đạt hệ số tin cậy nội tại Cronbach's Alpha $> 0.85$.
Data và phân tích
Luận án khai thác hệ thống dữ liệu thực chứng đặc sắc và phân tích định lượng kết hợp định tính chuyên sâu:
| Danh mục Chỉ số Dữ liệu |
Giá trị Thống kê / Đặc trưng Định lượng |
Nguồn Dữ liệu Trích xuất |
| Mẫu khảo sát xã hội học |
$N = 388$ cán bộ, đảng viên, nhân dân tại ĐBSCL |
Bảng hỏi thực chứng luận án (2018–2024) |
| Cơ cấu dân tộc thiểu số |
Dân tộc Kinh: 92,42%; Dân tộc Khmer: 6,6% (1,24 triệu người); Dân tộc Hoa: 0,87%; Dân tộc Chăm: 0,08% |
Số liệu thống kê dân số [100, tr. 39] |
| Cơ cấu và quy mô tôn giáo |
16 tôn giáo được công nhận; 4.750 cơ sở thờ tự (2.741 chùa/tịnh xá Phật giáo, 719 thánh thất Cao Đài, 664 nhà thờ Công giáo, 110 nhà thờ Tin Lành, 51 chùa PGHH, 31 thánh đường Hồi giáo); 47.334 chức sắc, 5.937.000 tín đồ (chiếm 33,6% dân số vùng) |
Báo cáo chuyên đề tôn giáo ĐBSCL [33] |
| Đóng góp kinh tế nông nghiệp |
Chiếm 95% lượng gạo xuất khẩu, 65% thủy sản, 70% trái cây xuất khẩu; đóng góp 31,37% giá trị toàn ngành nông nghiệp Việt Nam |
Dữ liệu KT-XH vùng [58] |
| Hạn chế hạ tầng & Môi trường |
2,1 triệu ha đất nhiễm mặn, 1,6 triệu ha đất nhiễm phèn/khô hạn; hạ tầng cao tốc hoàn thành 175 km / 1.239 km cả nước (chiếm 14%) |
Báo cáo môi trường & hạ tầng [12, 48] |
| Chất lượng nguồn nhân lực |
Tỷ lệ lao động qua đào tạo: 14,5% (thấp nhất nước); cán bộ trình độ đại học trở lên giai đoạn 2015–2020: 31% (cả nước 48,1%) |
Niên giám Thống kê 2022 [90, 91] |
Phương pháp phân tích sử dụng công cụ thống kê mô tả, phân tích tương quan chéo giữa mức độ quan tâm của cấp ủy với hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo 35, đối chiếu định tính văn bản chỉ đạo của 13 tỉnh ủy, thành ủy.
Phát hiện đột phá và implications
Những phát hiện then chốt
Thứ nhất, phát hiện nghịch lý tổn thương kép (Dual Vulnerability Paradox) giữa kinh tế nông nghiệp và an ninh tư tưởng. Dù ĐBSCL là vựa lúa và thủy sản trụ cột của quốc gia, đóng góp tới 31,37% GDP nông nghiệp, nhưng lại đối diện với các chỉ số phát triển con người và hạ tầng thấp nhất cả nước (tỷ lệ lao động qua đào tạo 14,5%, tỷ lệ nghèo 4,36% - cao hơn mức trung bình 3,75% của cả nước). Trích dẫn trực tiếp từ văn bản luận án phản ánh rõ tính chất nghiêm trọng của thực trạng tự nhiên:
“Hiện nay, có khoảng 2,1 triệu ha đất bị nhiễm mặn và 1,6 triệu ha đất nhiễm phèn, khô hạn. Nhiệt độ không khí tăng cao và hạn hán bất thường, lũ lụt không theo qui luật, nhiều dịch bệnh mới hình thành” [12].
Sự tích tụ những bức xúc về sinh kế, việc làm và làn sóng xuất cư sang Đông Nam Bộ là mảnh đất màu mỡ để các thế lực thù địch khoét sâu gây tâm lý bất mãn, làm giảm sút niềm tin vào sự lãnh đạo của cấp ủy địa phương.
Thứ hai, nhận diện thủ đoạn liên kết đa chiều lợi dụng lịch sử, dân tộc và tôn giáo chống phá Đảng. Với 33,6% dân số là tín đồ tôn giáo (tỷ lệ cao nhất cả nước) và 1,24 triệu đồng bào Khmer, các tổ chức phản động lưu vong như "Khmer Kampuchea Krom" (KKK), "Hội tăng sinh Khmer", "Hội Ái hữu tù nhân chính trị và tôn giáo" đã triệt để khai thác tàn dư lịch sử, vùng đất Nam Bộ thời kỳ Phù Nam - Chân Lạp để kích động tư tưởng "phục quốc", đòi "quyền dân tộc tự quyết", thành lập "nhà nước tự trị". Luận án chỉ rõ nguy cơ biến các tranh chấp dân sự, khiếu kiện đất đai tôn giáo thành các "điểm nóng" chính trị.
Thứ ba, chỉ ra 4 điểm nghẽn cốt tử trong phương thức lãnh đạo của cấp ủy cấp tỉnh:
- Tình trạng "khoán trắng" công tác bảo vệ tư tưởng cho cơ quan Tuyên giáo và Công an; nhận thức của một bộ phận cấp ủy viên còn coi nhẹ nhiệm vụ này.
- Thiếu hụt nghiêm trọng đội ngũ chuyên gia lý luận chuyên sâu có khả năng đấu tranh, bút chiến thuyết phục trên không gian mạng trước các luận điệu ngụy biện tinh vi.
- Hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 35-NQ/TW tại cấp cơ sở còn mang tính hình thức, chiếu lệ.
- Tình trạng suy thoái tư tưởng và vi phạm kỷ luật của một số cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh bị truy cứu trách nhiệm hình sự đã làm tổn thương nghiêm trọng niềm tin của quần chúng, trở thành cái cớ cho các thế lực thù địch công kích.
Thứ tư, đúc kết 5 bài học kinh nghiệm then chốt: Luận án tổng kết bài học về giữ vững nguyên tắc Đảng lãnh đạo tuyệt đối; bài học về kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT - XH với bảo đảm an ninh chính trị; bài học về phát huy vai trò người có uy tín, chức sắc, già làng trong đồng bào Khmer, Chăm, Hoa; bài học xây dựng thế trận tuyên truyền đa phương tiện; và bài học về kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng nghiêm minh.
Implications đa chiều
- Về mặt Lý luận: Làm phong phú kho tàng lý luận Xây dựng Đảng về phương thức cầm quyền trong điều kiện kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và cách mạng công nghiệp lần thứ tư; cung cấp cơ sở khẳng định giá trị bền vững của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh.
- Về mặt Phương pháp luận: Cung cấp khung công cụ đánh giá năng lực lãnh đạo an ninh tư tưởng áp dụng hiệu quả cho các vùng chiến lược tương đồng (Tây Bắc, Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ).
- Về Thực tiễn và Chính sách: Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp hành động cho các tỉnh ủy, thành ủy đến năm 2035:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, nhất là người đứng đầu về tính cấp bách của công tác BVNTTT.
- Đổi mới toàn diện nội dung, phương thức giáo dục lý luận chính trị; cập nhật thực tiễn sinh động của vùng ĐBSCL.
- Kiện toàn tổ chức, xây dựng mạng lưới lực lượng chuyên trách và cộng tác viên Ban Chỉ đạo 35 các cấp tinh nhuệ, trang bị công nghệ hiện đại.
- Lãnh đạo thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo, phát triển giáo dục, y tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tôn giáo.
- Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát, phòng chống tham nhũng, tiêu cực, củng cố niềm tin của nhân dân.
- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, cơ chế chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho lực lượng trực tiếp tham gia đấu tranh tư tưởng.
Limitations và Future Research
Luận án thẳng thắn thừa nhận các giới hạn nghiên cứu (limitations):
- Phạm vi mẫu khảo sát: Mẫu $N = 388$ tuy bảo đảm tính đại diện theo tiêu chuẩn khoa học xã hội nhưng phân bổ qua bảng hỏi trực tuyến chủ yếu tiếp cận được nhóm đối tượng có kỹ năng số và đảng viên khu vực đô thị/công sở; nhóm đồng bào dân tộc thiểu số vùng sâu chưa phản hồi trực tiếp ở quy mô lớn.
- Biến động không gian mạng: Tốc độ thay đổi của các thuật toán truyền thông xã hội (TikTok, AI Deepfake, Telegram) nhanh hơn khả năng hoàn thiện thể chế và quy chế chỉ đạo của cấp ủy địa phương.
- Nguồn dữ liệu kiểm chứng: Một số tài liệu liên quan đến các vụ việc chống phá tôn giáo, an ninh chính trị nội bộ có độ mật cao, khó lượng hóa thành chỉ số công khai hoàn toàn.
Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Research Agenda):
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data) để tự động quét, nhận diện và phân loại thông tin xuyên tạc bằng tiếng Khmer và tiếng Chăm trên không gian mạng ĐBSCL.
- Nghiên cứu so sánh đối sánh (Comparative Study) mô hình lãnh đạo an ninh tư tưởng giữa "Ba Tây" (Tây Nam Bộ - Tây Nguyên - Tây Bắc).
- Đánh giá tác động dọc (Longitudinal Study) của các dự án biến đổi khí hậu đến mức độ ổn định tâm lý chính trị của cư dân nông thôn ĐBSCL giai đoạn 2025–2035.
- Xây dựng bộ chỉ số KPI định lượng đánh giá hiệu lực lãnh đạo của Ban Thường vụ tỉnh ủy đối với công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng.
Tác động và ảnh hưởng
- Tác động Học thuật (Academic Impact): Dự kiến trở thành tài liệu tham khảo nền tảng trong hệ thống các Học viện Chính trị khu vực (Học viện Chính trị khu vực II, Học viện Chính trị khu vực IV) và 13 trường chính trị tỉnh/thành phố ĐBSCL trong đào tạo lý luận cao cấp và trung cấp chính trị.
- Tác động Thể chế và Quản trị: Cung cấp cơ sở khoa học để Ban Chỉ đạo 35 Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, và Tỉnh ủy các tỉnh ĐBSCL chuẩn hóa quy trình xử lý khủng hoảng truyền thông chính trị và quy chế phối hợp giữa Công an - Quân đội - Tuyên giáo - Dân vận.
- Tác động Xã hội và An ninh: Góp phần bảo vệ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững an ninh biên giới Tây Nam dài 340 km và 700 km bờ biển; bảo vệ quyền tự do tín ngưỡng lành mạnh, ngăn chặn triệt để âm mưu ly khai, giữ vững ổn định chính trị phục vụ phát triển kinh tế vùng theo tinh thần Nghị quyết số 13-NQ/TW của Bộ Chính trị.
Đối tượng hưởng lợi
- Nghiên cứu sinh, Học viên cao học ngành Xây dựng Đảng & Chính trị học: Tiếp cận khung lý thuyết và nguồn dữ liệu thực chứng phong phú về phương thức lãnh đạo tư tưởng cấp địa phương.
- Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Tuyên giáo, Ban Chỉ đạo 35 cấp tỉnh/huyện: Vận dụng trực tiếp 6 nhóm giải pháp để nâng cao chất lượng ban hành nghị quyết, đề án và tổ chức lực lượng đấu tranh phản bác.
- Đội ngũ Giảng viên Lý luận Chính trị: Bổ sung thực tiễn sinh động về đặc thù ĐBSCL vào giáo trình giảng dạy chuyên đề Xây dựng Đảng.
- Cơ quan Quản lý Dân tộc, Tôn giáo, Báo chí - Xuất bản: Nhận diện phương thức tuyên truyền phù hợp với tâm lý đồng bào Khmer, Hoa, Chăm và các tín đồ tôn giáo bản địa.
Câu hỏi chuyên sâu
1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
Luận án đã mở rộng Lý luận Xây dựng Đảng về tư tưởng bằng việc xác lập mô hình lãnh đạo tích hợp giữa "An ninh tư tưởng" và "Khả năng chống chịu tổn thương sinh thái - xã hội" tại vùng đồng bằng châu thổ đặc thù. Nghiên cứu chứng minh rằng bảo vệ nền tảng tư tưởng tại địa bàn nhạy cảm không thể chỉ dùng biện pháp hành chính - nghiệp vụ mà phải thông qua phát triển bền vững và gắn kết thế trận lòng dân.
2. Phương pháp nghiên cứu có tính đổi mới như thế nào khi so sánh với các công trình trước?
So với các nghiên cứu của Trần Khắc Việt (2015) [102] hay Bùi Đình Bôn (2017) [13] chỉ thuần túy phân tích lý luận văn kiện, luận án đã thực hiện tiếp cận liên ngành (Chính trị học, Xã hội học, Tôn giáo học, Địa kinh tế) với thiết kế khảo sát thực chứng $N = 388$ kết hợp phân tích văn bản quản lý thực tế của 13 tỉnh ủy, thành ủy trong suốt chu kỳ 6 năm (2018–2024).
3. Phát hiện bất ngờ nhất (counter-intuitive finding) có dữ liệu minh chứng là gì?
Mặc dù ĐBSCL là trung tâm sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu lúa gạo đứng đầu cả nước (chiếm 95% gạo xuất khẩu), nhưng lại là vùng có tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp nhất nước (14,5%) và tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học trở lên chỉ đạt 31% (thấp hơn nhiều mức trung bình toàn quốc 48,1%). Nghịch lý này tạo ra "khoảng trống nhận thức", khiến một bộ phận cư dân dễ bị lôi kéo bởi các hội nhóm tôn giáo, dân tộc xuyên tạc trên mạng xã hội.
4. Luận án có cung cấp quy trình nhân rộng (Replication Protocol) không?
Có. Khung phân tích và hệ thống công cụ khảo sát thực trạng lãnh đạo BVNTTT gồm bảng hỏi chuẩn hóa, bộ tiêu chí đánh giá hoạt động Ban Chỉ đạo 35 và quy trình phối hợp 4 lực lượng (Tuyên giáo - Công an - Quân sự - MTTQ) được chuẩn hóa hoàn toàn, có thể áp dụng nhân rộng cho địa bàn Tây Bắc, Tây Nguyên hoặc vùng Duyên hải Trung Bộ.
5. Lộ trình chiến lược 10 năm (2025–2035) được vạch ra như thế nào?
Chiến lược chia làm 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 2025–2030: Chuẩn hóa thể chế, số hóa 100% tài liệu tuyên giáo, kiện toàn chuyên gia lý luận số tại 13 tỉnh/thành ủy, xóa bỏ hoàn toàn các "điểm nóng" khiếu kiện tôn giáo phức tạp.
- Giai đoạn 2030–2035 (hướng tới mốc 50 năm Đổi mới): Xây dựng thế trận an ninh tư tưởng số thông minh, chủ động dẫn dắt thông tin tích cực, đưa ĐBSCL trở thành hình mẫu về phát triển kinh tế xanh gắn với ổn định chính trị - tư tưởng bền vững.
Kết luận
- Luận án giải quyết một cách mẫu mực mối quan hệ giữa lý luận Xây dựng Đảng cầm quyền với thực tiễn lãnh đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng tại vùng đất chiến lược Tây Nam Bộ.
- Xác lập hệ thống luận cứ khoa học vững chắc, chứng minh vai trò quyết định của cấp ủy cấp tỉnh trong lãnh đạo hệ thống chính trị đấu tranh vô hiệu hóa chiến lược "diễn biến hòa bình".
- Đúc kết thành công 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc từ thực tiễn 6 năm thực hiện Nghị quyết số 35-NQ/TW tại ĐBSCL (2018–2024).
- Đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, gắn kết hữu cơ giữa công tác tư tưởng với nhiệm vụ thích ứng biến đổi khí hậu, an sinh xã hội và chính sách dân tộc, tôn giáo.
- Mở ra các hướng nghiên cứu mới về an ninh tư tưởng số và quản trị rủi ro chính trị trong kỷ nguyên chuyển đổi số quốc gia.
- Đóng góp trực tiếp vào việc chuẩn bị văn kiện Đại hội Đảng bộ các tỉnh, thành phố nhiệm kỳ 2025–2030 và định hướng phát triển bền vững ĐBSCL đến năm 2035.