Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống y tế toàn cầu đang chuyển dịch mạnh mẽ theo định hướng số hóa, năng lực kỹ thuật số đã trở thành yêu cầu sống còn đối với nhân lực ngành y dược. Tỉnh Bình Dương là một trong những trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam với quy mô dân số đạt hơn 2,7 triệu người năm 2023, trong đó tỷ lệ dân nhập cư chiếm hơn 50%. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã thúc đẩy mạng lưới phân phối bán lẻ thuốc phát triển sôi động với hơn 70% cơ sở đã kết nối liên thông dữ liệu lên Hệ thống cơ sở dữ liệu Dược Quốc gia. Đồng thời, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược năm 2024 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 cho phép bán thuốc không kê đơn qua thương mại điện tử, đặt ra đòi hỏi cấp bách về sự chuyển đổi kỹ năng thực hành của dược sĩ.

Tuy nhiên, khoảng trống về dữ liệu thực chứng đánh giá thực trạng kỹ năng số và nhu cầu đào tạo của nhân lực dược tại địa phương vẫn chưa được làm rõ. Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát toàn diện năng lực kỹ thuật số hiện tại và xác định nhu cầu đào tạo của đội ngũ dược sĩ nhà thuốc trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong năm 2024. Đồng thời, nghiên cứu phân tích mối liên hệ giữa các đặc điểm nhân khẩu học với trình độ số hóa và mức độ sẵn sàng thích ứng công nghệ.

Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 10/2024 đến tháng 11/2024 tại toàn bộ 9 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bình Dương. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học để chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng, giúp tăng 80% hiệu quả khai thác hồ sơ y tế số và giảm thiểu từ 15% đến 20% sai sót thao tác dữ liệu nghiệp vụ tại các cơ sở bán lẻ thuốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu tích hợp các khung năng lực số và mô hình y tế chuẩn mực quốc tế nhằm xây dựng thang đo khoa học, đa chiều:

  • Khung năng lực kỹ thuật số DigComp 2.2 của Liên minh Châu Âu: Định hình 5 miền năng lực cơ bản gồm xử lý dữ liệu, giao tiếp số, sáng tạo nội dung, an toàn thông tin và giải quyết vấn đề kỹ thuật.
  • Khung năng lực số y tế của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO 2020) và Liên đoàn Dược Quốc tế (FIP 2021): Nhấn mạnh thái độ thích ứng công nghệ số, tư duy học tập suốt đời và vai trò của dược sĩ trong môi trường chăm sóc sức khỏe điện tử.
  • Khung năng lực nhân viên y tế của Dịch vụ Y tế Quốc gia Anh (NHS): Phân chia hệ thống kỹ năng thành 6 lĩnh vực với 4 cấp độ thành thạo từ nhập môn đến chuyên gia.

Các khái niệm cốt lõi được chuẩn hóa trong nghiên cứu bao gồm: Năng lực kỹ thuật số (Digital Competence), Dược từ xa (Telepharmacy), Hồ sơ bệnh án điện tử (EHR), Hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (CDS) và Kê đơn điện tử (e-prescribing). Mô hình đánh giá đo lường 10 nhóm biến chức năng bao quát từ vận hành thiết bị, khai thác phần mềm chuyên ngành, tìm kiếm dữ liệu y văn, bảo mật thông tin đến đồng bộ dữ liệu quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng thiết kế mô tả cắt ngang với phương pháp thu thập dữ liệu định lượng qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp tại các nhà thuốc, quầy thuốc.

  • Địa bàn và cỡ mẫu: Khảo sát thực hiện tại 9 đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Bình Dương (gồm thành phố Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo) với định mức 50 mẫu mỗi địa phương. Tổng số 450 phiếu phát ra và thu về 450 phiếu, sau khi sàng lọc đã chọn được 423 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 94,0%) đưa vào phân tích thống kê.
  • Quy trình kiểm định công cụ: Bộ câu hỏi được thẩm định bởi 4 chuyên gia Quản lý Dược và Công nghệ thông tin, sau đó khảo sát thử nghiệm trên 50 dược sĩ. Hệ số tin cậy nội tại Cronbach's Alpha đạt mức rất cao: 0,955 đối với thang đo Năng lực kỹ thuật số (10 biến quan sát); 0,944 đối với thang đo Sự cần thiết (10 biến quan sát) và 0,827 đối với thang đo Sự cấp thiết (9 biến quan sát). Nghiên cứu được Hội đồng Đạo đức trong nghiên cứu y sinh học Bệnh viện Đa khoa Thống Nhất Đồng Nai chấp thuận theo văn bản số 18/HĐĐĐ ngày 16/10/2024.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Kiểm định Kolmogorov-Smirnov cho thấy dữ liệu không tuân theo phân phối chuẩn (p < 0,05). Do đó, nghiên cứu sử dụng giá trị trung vị (Median) và khoảng tứ phân vị (IQR) để tóm tắt dữ liệu; áp dụng kiểm định phi tham số Mann-Whitney U khi so sánh 2 nhóm, kiểm định Kruskal-Wallis khi so sánh trên 2 nhóm, kiểm định Chi-Square để kiểm tra mối liên hệ biến định danh và phân tích hệ số tương quan Spearman trên phần mềm SPSS phiên bản 26.0.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích từ 423 dược sĩ nhà thuốc tại tỉnh Bình Dương phản ánh các phát hiện cốt lõi:

  • Đặc điểm nhân khẩu học: Lực lượng dược sĩ có trình độ chuyên môn cao với 71,63% đạt trình độ Đại học (n = 303), Cao đẳng chiếm 21,04% (n = 89) và Sau đại học chiếm 5,20% (n = 22). Nữ giới chiếm tỷ lệ áp đảo với 75,0%. Nhóm tuổi từ 36 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất với 34,75% (n = 147), tiếp theo là nhóm 26 đến 30 tuổi với 23,40% (n = 99), nhóm 20 đến 25 tuổi đạt 15,37% (n = 65), còn nhóm trên 46 tuổi chỉ chiếm 5,91% (n = 25).
  • Mức độ năng lực kỹ thuật số hiện tại: Đa số dược sĩ có mức năng lực kỹ thuật số ở mức trung bình, chiếm 56,7%. Điểm mạnh tập trung ở các kỹ năng vận hành thiết bị di động cơ bản và tra cứu internet phổ thông. Ngược lại, các kỹ năng nâng cao như tiếp thị trực tuyến, bảo mật dữ liệu khách hàng và khai thác phần mềm liên kết hệ sinh thái dữ liệu y tế còn hạn chế.
  • Nhu cầu đào tạo và mức độ cấp thiết: 52,7% dược sĩ (223 người) nhận thức việc đào tạo kỹ năng số là rất cần thiết và 66,2% (280 người) đánh giá việc tham gia các khóa tập huấn là cấp thiết, cần được bồi dưỡng ngay. Khoảng cách giữa năng lực hiện tại (chủ yếu mức cấp độ 1 và 2) với mong muốn sau đào tạo (hướng tới cấp độ 3 - thành thạo) thể hiện rõ rệt ở toàn bộ 10 nội dung khảo sát.
  • Ảnh hưởng của yếu tố nhân khẩu học: Kiểm định Chi-Square và Kruskal-Wallis cho thấy không có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê về năng lực kỹ thuật số theo nhóm tuổi, giới tính, trình độ học vấn hay loại hình nơi làm việc (p > 0,05).

Thảo luận kết quả

Thực trạng 56,7% dược sĩ chỉ đạt mức năng lực số trung bình phản ánh sự thiếu vắng các học phần công nghệ chuyên sâu trong chương trình đào tạo y dược truyền thống trước đây. Phần lớn nhân sự hiện nay tích lũy kỹ năng thông qua tự học và áp dụng theo thói quen cá nhân. Thực tế này hoàn toàn trùng khớp với báo cáo toàn cầu của Liên đoàn Dược Quốc tế (FIP), khi chỉ có 25% dược sĩ từng tiếp cận các khóa đào tạo chính quy về chuyển đổi số y tế, và hơn 57% cơ sở đào tạo chưa tích hợp nội dung công nghệ thông tin vào chương trình giảng dạy.

Khoảng cách năng lực tại Bình Dương cũng tương đồng với các nghiên cứu quốc tế của Reixach tại Tây Ban Nha (chỉ 6,7% nhân viên y tế đạt kỹ năng số nâng cao) hay nghiên cứu của Crilly tại London (khoảng cách lớn giữa nhận thức sử dụng thiết bị và khả năng tư vấn sức khỏe từ xa). Việc kiểm định thống kê khẳng định p > 0,05 giữa các nhóm nhân khẩu học chứng minh rằng sự hụt hẫng kỹ năng số là thách thức chung của toàn bộ nhân lực, không phân biệt độ tuổi hay cơ sở bán lẻ thuộc chuỗi hay tư nhân độc lập.

Để các nhà quản lý dễ dàng theo dõi, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ tròn phân bổ cơ cấu nhân khẩu học, biểu đồ cột ghép so sánh năng lực hiện tại với kỳ vọng sau đào tạo cho từng chỉ số từ B1A đến B10A, cùng bảng tổng hợp phân vị và ma trận tương quan Spearman. Các biểu đồ này sẽ làm nổi bật trực quan mức chênh lệch kỹ năng cần ưu tiên bồi dưỡng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao năng lực kỹ thuật số cho đội ngũ dược sĩ:

  • Xây dựng và ban hành khung chuẩn năng lực số cho dược sĩ nhà thuốc: Sở Y tế tỉnh Bình Dương chủ trì phối hợp với Hội Dược học địa phương thiết lập bộ tiêu chuẩn năng lực số chi tiết gồm 6 miền kỹ năng, hoàn thành trong quý 2/2025, phấn đấu 100% dược sĩ hành nghề được đánh giá định kỳ vào năm 2026.
  • Tổ chức các chương trình đào tạo liên tục (CPE) theo phân tầng 3 cấp độ: Các trường đại học y dược và trung tâm y tế triển khai khóa bồi dưỡng kết hợp trực tuyến và trực tiếp (Blended Learning) từ quý 1/2025. Khóa học tập trung vào 3 mức độ: mức cơ bản (bảo mật, vận hành phần mềm nhà thuốc), mức nâng cao (tư vấn từ xa, marketing dược hợp pháp) và mức chuyên sâu (ứng dụng trí tuệ nhân tạo, Big Data), đặt mục tiêu 85% học viên đạt mức thành thạo sau 12 tháng.
  • Nâng cấp hạ tầng công nghệ và đồng bộ dữ liệu quốc gia: Các doanh nghiệp bán lẻ và chủ nhà thuốc đầu tư thiết bị phần cứng, cập nhật phần mềm đạt chuẩn liên thông dữ liệu Dược Quốc gia trước tháng 7/2025 theo đúng quy định Luật Dược sửa đổi 2024, đảm bảo 95% giao dịch thuốc không kê đơn trực tuyến diễn ra thông suốt, an toàn.
  • Ứng dụng hệ thống hỗ trợ ra quyết định lâm sàng (CDS) và trí tuệ nhân tạo (AI): Các cơ quan quản lý phối hợp doanh nghiệp phần mềm y tế tích hợp công cụ cảnh báo tương tác thuốc tự động và quản lý tồn kho thông minh trong giai đoạn 2025-2027, giúp giảm 30% nguy cơ sai sót chuyên môn và rút ngắn 25% thời gian tra cứu thông tin điều trị.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và dữ liệu thực chứng của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và Sở Y tế: Cung cấp bằng chứng thực tiễn từ 423 mẫu khảo sát tại Bình Dương phục vụ công tác hoạch định chính sách chuyển đổi số, xây dựng quy chế quản lý bán thuốc điện tử và giám sát thực thi các thông tư y tế mới.
  • Các trường đại học, cao đẳng và cơ sở đào tạo y dược: Sử dụng khung 10 thành phần kỹ năng số để cải tiến chương trình đào tạo đại học và sau đại học, bổ sung các môn học về công nghệ thông tin y tế, hồ sơ bệnh án điện tử và Telepharmacy.
  • Doanh nghiệp chuỗi dược phẩm và chủ nhà thuốc tư nhân: Làm tài liệu tham chiếu để thiết kế quy trình đào tạo nội bộ, đánh giá năng lực nhân sự định kỳ và chuẩn bị hạ tầng chuyển đổi số đáp ứng quy định thương mại điện tử dược phẩm.
  • Dược sĩ đang hành nghề và học viên cao học chuyên ngành Quản lý Dược: Cung cấp công cụ tự đánh giá năng lực bản thân theo 4 cấp độ chuẩn hóa, định hướng phương pháp tự học và làm chủ công nghệ mới trong môi trường chăm sóc sức khỏe hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

Thực trạng năng lực kỹ thuật số của dược sĩ tại tỉnh Bình Dương hiện nay đạt mức nào?

Nghiên cứu khảo sát 423 dược sĩ cho thấy có 56,7% nhân sự đạt năng lực kỹ thuật số ở mức trung bình. Đội ngũ dược sĩ thành thạo thao tác máy tính và tra cứu dữ liệu cơ bản, nhưng còn hạn chế trong việc sử dụng phần mềm phân tích dữ liệu chuyên sâu, bảo mật mạng và đồng bộ hệ thống y tế quốc gia.

Nhu cầu đào tạo kỹ năng số của dược sĩ có thực sự cấp thiết trong giai đoạn hiện nay không?

Khảo sát ghi nhận 52,7% dược sĩ đánh giá việc đào tạo là rất cần thiết và 66,2% (280 người) khẳng định tính cấp thiết cần được bồi dưỡng ngay. Sự chênh lệch lớn giữa mức năng lực thực tế và kỳ vọng thành thạo sau đào tạo chứng minh nhu cầu nâng cao trình độ công nghệ là vô cùng cấp bách.

Quy định pháp lý mới nào đang thúc đẩy dược sĩ nhà thuốc phải chuyển đổi số nhanh chóng?

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược năm 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 chính thức cho phép bán lẻ thuốc không kê đơn qua sàn thương mại điện tử và ứng dụng trực tuyến. Đi cùng Thông tư 11/2025/TT-BYT và Thông tư 04/2022/TT-BYT, dược sĩ bắt buộc phải thành thạo việc xử lý đơn thuốc điện tử và kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia.

Các yếu tố nhân khẩu học như độ tuổi, giới tính có tạo ra sự khác biệt về năng lực số không?

Các kiểm định thống kê Chi-Square và Kruskal-Wallis đều cho kết quả p > 0,05, khẳng định không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về năng lực số theo giới tính, nhóm tuổi hay loại hình công tác. Điều này cho thấy sự cần thiết phải chuẩn hóa năng lực công nghệ đồng bộ cho toàn bộ đội ngũ dược sĩ.

Những nội dung đào tạo kỹ thuật số nào cần được ưu tiên hàng đầu trong các khóa học?

Chương trình đào tạo cần ưu tiên 3 mảng trọng tâm: kỹ năng kết nối và đồng bộ dữ liệu lên Hệ thống Dược Quốc gia, kỹ năng tư vấn chăm sóc sức khỏe trực tuyến an toàn tuân thủ bảo mật thông tin bệnh nhân, và ứng dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo để tra cứu tương tác thuốc chính xác tại quầy.

Kết luận

  • Đề tài đã khảo sát thành công thực trạng năng lực và nhu cầu đào tạo kỹ thuật số của 423 dược sĩ nhà thuốc tại 9 huyện, thành phố trên toàn tỉnh Bình Dương năm 2024.
  • 56,7% dược sĩ hiện có mức năng lực kỹ thuật số trung bình, trong khi 66,2% khẳng định nhu cầu đào tạo là rất cấp thiết.
  • Phân tích thống kê xác định không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm nhân khẩu học (p > 0,05), phản ánh nhu cầu chuẩn hóa kỹ năng số mang tính cấp bách trên toàn ngành.
  • Luận văn đóng góp hệ thống dữ liệu thực chứng có giá trị khoa học cao, hỗ trợ đắc lực cho việc thực thi Đề án 06 và triển khai Luật Dược sửa đổi năm 2024.
  • Đề xuất mô hình đào tạo 3 cấp độ (cơ bản, nâng cao, chuyên sâu) tích hợp công nghệ AI, Big Data và kỹ năng tư vấn dược từ xa.

Lộ trình triển khai giải pháp được khuyến nghị thực hiện theo 2 giai đoạn: chuẩn hóa khung chương trình đào tạo từ quý 1/2025 và hoàn tất bồi dưỡng cho 100% nhân lực dược trước tháng 12/2026. Các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và doanh nghiệp dược phẩm hãy chủ động áp dụng ngay khung năng lực này để nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho cộng đồng.