Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại khu vực cửa ngõ phía Tây thủ đô Hà Nội đã tạo áp lực rất lớn lên hạ tầng năng lượng, đòi hỏi công tác quản trị đầu tư phải không ngừng được tối ưu hóa. Trong giai đoạn 2022 - 2024, Công ty Điện lực Nam Từ Liêm được giao thực hiện 29 dự án đầu tư xây dựng lưới điện với tổng mức kế hoạch vốn đạt 328,783 tỷ đồng. Mặc dù tỷ lệ giải ngân lũy kế toàn giai đoạn đạt mức ấn tượng 99,88% và tỷ lệ công trình bàn giao đúng tiến độ đạt khoảng 90%, thực tiễn triển khai vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về giải phóng mặt bằng, quy trình phối hợp liên phòng ban và sự thiếu đồng bộ giữa các quy hoạch ngành.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý dự án trong doanh nghiệp nhà nước, phân tích toàn diện thực trạng quản lý 29 dự án lưới điện nhóm C cấp IV giai đoạn 2022 - 2024, từ đó nhận diện các rủi ro cốt lõi và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2030. Nghiên cứu tập trung vào không gian lưới điện phân phối quận Nam Từ Liêm, nơi tập trung nhiều công trình trọng điểm quốc gia như Trung tâm Hội nghị Quốc gia và Sân vận động Mỹ Đình. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi giúp đơn vị kiểm soát giá trị tiết kiệm sau quyết toán đạt 16,4%, tương đương 52,003 tỷ đồng, đồng thời tạo tiền đề nâng cao độ tin cậy cung cấp điện trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai khung lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết chu trình vòng đời dự án (Project Life Cycle) và Lý thuyết tam giác ràng buộc mục tiêu (Triple Constraint). Chu trình dự án được phân định qua 3 giai đoạn cốt lõi: Chuẩn bị đầu tư, Thực hiện đầu tư và Vận hành - Đánh giá sau dự án. Mô hình tam giác ràng buộc được sử dụng để phân tích sự cân bằng tương hỗ giữa 3 yếu tố cốt tử: Tiến độ thời gian, Chi phí ngân sách và Chất lượng kỹ thuật công trình.

Hệ thống nghiên cứu làm rõ 4 khái niệm trọng tâm: Dự án đầu tư xây dựng lưới điện nhóm C (quy mô vốn dưới 15 tỷ đồng theo Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14), Quản lý tiến độ theo phương pháp sơ đồ mạng (CPM/PERT), Quản trị chi phí và giải ngân vốn đầu tư, và Mô hình Ban quản lý dự án kiêm nhiệm. Hoạt động quản lý được vận hành dựa trên cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng, tuân thủ các quy định tại Quy chế 143/QĐ-EVN và các quyết định số 373/QĐ-HĐTV, số 400/QĐ-HĐTV của Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm toàn bộ hệ thống báo cáo kế hoạch vốn, số liệu quyết toán tài chính, hồ sơ giám sát kỹ thuật và văn bản quản lý nội bộ của Công ty Điện lực Nam Từ Liêm giai đoạn 2022 - 2024. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 29 dự án đầu tư xây dựng lưới điện với tổng giá trị 328,783 tỷ đồng và 32 cán bộ thuộc bộ máy Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm của đơn vị.

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn thể (census sampling) nhằm đảm bảo tính bao quát, không bỏ sót bất kỳ công trình nào trong giai đoạn khảo sát. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích tổng hợp và so sánh định lượng là nhằm phản ánh chính xác các chỉ số sai lệch giữa kế hoạch phê duyệt và kết quả thực hiện thực tế, lượng hóa tỷ lệ tiết kiệm chi phí và đo lường mức độ biến động nhân sự. Quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được tiến hành trong mốc thời gian 2022 - 2024, làm căn cứ vững chắc để hoạch định phương án phát triển lưới điện tầm nhìn đến năm 2030.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, hiệu quả giải ngân vốn và tối ưu hóa chi phí đạt kết quả rất tích cực. Tính đến hết quý III năm 2024, công ty đã thực hiện thi công và quyết toán vốn hoàn tất 26/29 dự án, đạt tỷ lệ giải ngân lũy kế 99,88%. Tổng giá trị tiết kiệm sau quyết toán đạt 52,003 tỷ đồng, tương ứng tỷ lệ tiết kiệm trung bình 16,4%. Cụ thể: năm 2022 hoàn thành 8 dự án với mức tiết kiệm 15,17% (giá trị quyết toán 83,457 tỷ đồng trên tổng mức 98,386 tỷ đồng); năm 2023 hoàn thành 9 dự án với mức tiết kiệm 18,20% (giá trị quyết toán 83,838 tỷ đồng trên tổng mức 102,490 tỷ đồng); năm 2024 triển khai 12 dự án với mức tiết kiệm 15,82% (giá trị quyết toán 109,485 tỷ đồng trên tổng mức 127,907 tỷ đồng).

Thứ hai, công tác quản lý tiến độ có dấu hiệu gia tăng rủi ro chậm trễ qua từng năm. Tỷ lệ hoàn thành đúng tiến độ toàn giai đoạn đạt khoảng 90%. Tuy nhiên, số lượng công trình chậm tiến độ có xu hướng tăng: năm 2022 ghi nhận 1 dự án chậm (chiếm 12,5%), năm 2023 ghi nhận 1 dự án chậm (chiếm 11,1%), và đến năm 2024 số dự án chậm tăng lên 3 dự án (chiếm 25% tổng số 12 dự án trong năm).

Thứ ba, quy mô danh mục dự án có sự mở rộng về số lượng nhưng phân hóa về giá trị. Số lượng dự án tăng 50% từ 8 dự án (năm 2022) lên 12 dự án (năm 2024). Giá trị gói thầu lớn nhất có xu hướng giảm nhẹ từ 14,986 tỷ đồng năm 2022 xuống 14,865 tỷ đồng năm 2023 và còn 13,091 tỷ đồng năm 2024. Giá trị dự án nhỏ nhất dao động từ 886 triệu đồng đến 8,831 tỷ đồng, phản ánh sự chuyển dịch sang các dự án cải tạo mạch vòng liên thông và xuất tuyến trung thế chuyên sâu.

Thứ tư, cơ cấu nhân lực Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm duy trì ổn định với 32 nhân sự vào năm 2024. Trình độ đại học chiếm ưu thế tuyệt đối với 23 người (tỷ lệ 71,9%), trình độ sau đại học có 5 người (tỷ lệ 15,6%). Độ tuổi từ 25 đến 30 chiếm tỷ trọng cao nhất với 12 nhân sự (tỷ lệ 37,5%), trong khi nhóm nhân sự có kinh nghiệm từ 5 đến 20 năm đạt 20 người (tỷ lệ 62,5%), cho thấy lực lượng lao động có nền tảng chuyên môn vững vàng.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng của các dự án chậm tiến độ trong năm 2024 xuất phát từ ba nguyên nhân chính: vướng mắc phức tạp trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng tại các khu đô thị đông dân cư, sự thiếu đồng bộ giữa quy hoạch phát triển điện lực và quy hoạch hạ tầng giao thông đô thị của thành phố, cùng với sự phối hợp chưa thật sự linh hoạt giữa các phòng ban chức năng. Đáng chú ý, quy trình lập tiến độ 10 bước của đơn vị dù rất chi tiết nhưng hoàn toàn thiếu khâu lập kế hoạch quản trị rủi ro dự phòng, khiến ban điều hành lúng túng khi phát sinh trở ngại tại hiện trường.

So với mặt bằng chung ngành điện nơi tỷ lệ tiết kiệm sau quyết toán thường dao động quanh mức 5% đến 10%, kết quả tiết kiệm 16,4% của đơn vị là một điểm sáng nổi bật, minh chứng cho năng lực thẩm định dự toán và kiểm soát giá trị hợp đồng hiệu quả. Tỷ lệ giải ngân 99,88% cũng vượt trội so với tỷ lệ giải ngân đầu tư công trung bình của địa phương.

Về mặt trực quan hóa, các phát hiện nghiên cứu được mô tả tối ưu thông qua biểu đồ cột kết hợp đường (Combo Chart) để thể hiện rõ mối tương quan giữa tổng mức đầu tư được duyệt và giá trị quyết toán thực tế qua các năm 2022, 2023 và 2024. Đồng thời, sơ đồ quy trình 10 bước (CV1 đến CV10) tích hợp biểu đồ Gantt tiến độ và ma trận phân công trách nhiệm RACI sẽ giúp người quản lý nhìn rõ các điểm nghẽn thời gian ở giai đoạn phê duyệt hồ sơ kỹ thuật và thỏa thuận mặt bằng thi công.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, kiện toàn cơ cấu tổ chức Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm theo hướng chuyên môn hóa cao độ. Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức nhân sự cần hoàn thành việc rà soát bảng mô tả công việc, chuẩn hóa hệ thống chỉ số đánh giá hiệu quả KPI cho từng vị trí, đồng thời đặt mục tiêu 100% cán bộ quản lý dự án và giám sát kỹ thuật đạt chứng chỉ hành nghề quản lý dự án chuyên nghiệp trước quý IV năm 2025.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình lập và kiểm soát kế hoạch tiến độ gắn liền quản trị rủi ro. Tổ Quản lý đầu tư chủ trì xây dựng bổ sung module Đánh giá và phòng ngừa rủi ro vào quy trình 10 bước hiện hành, ứng dụng phương pháp đường găng CPM kết hợp sơ đồ Gantt động nhằm rút ngắn tối thiểu 15% thời gian xử lý thủ tục chuẩn bị đầu tư trong giai đoạn 2025 - 2027.

Thứ ba, tăng cường năng lực giám sát hiện trường và cơ chế phối hợp liên ngành giải phóng mặt bằng. Tổ Kỹ thuật an toàn phối hợp chặt chẽ với chính quyền các phường thuộc quận Nam Từ Liêm để giải quyết sớm các vướng mắc hướng tuyến, phấn đấu giảm tỷ lệ dự án chậm tiến độ xuống dưới 5% mỗi năm trong suốt giai đoạn 2025 - 2030.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý chi phí và chuỗi cung ứng vật tư thiết bị. Tổ Kế hoạch vật tư và Tổ Tổng hợp tài chính kế toán chủ trì triển khai phần mềm quản trị số hóa, đồng bộ dữ liệu nghiệm thu thanh toán theo thời gian thực, duy trì tỷ lệ giải ngân hàng năm đạt trên 98% và tỷ lệ tiết kiệm chi phí sau quyết toán đạt từ 12% đến 15% liên tục đến năm 2030.

Kiến nghị Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội tăng cường phân cấp ủy quyền quyết định đầu tư cho đơn vị cơ sở, đồng thời sớm giao kế hoạch danh mục dự án các đợt trong năm để chủ đầu tư chủ động bố trí nhân lực và nguồn lực thi công.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Ban Giám đốc và cán bộ quản lý dự án tại các Công ty Điện lực quận, huyện trực thuộc Tổng công ty Điện lực Thành phố Hà Nội và Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Luận văn cung cấp giải pháp thực tế để tái cấu trúc mô hình ban quản lý kiêm nhiệm và kinh nghiệm kiểm soát tỷ lệ giải ngân đạt trên 99%.

Nhóm 2: Chuyên viên phòng Kế hoạch, Quản lý đầu tư, Kỹ thuật an toàn và Tài chính kế toán trong các doanh nghiệp nhà nước ngành hạ tầng. Tài liệu này đóng vai trò cẩm nang tham khảo về quy trình quản lý 10 bước và phương pháp tối ưu hóa chi phí quyết toán công trình nhóm C.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý năng lượng, Quản lý xây dựng, Kinh tế đầu tư và Quản trị kinh doanh. Luận văn là case study thực nghiệm điển hình với đầy đủ dữ liệu thống kê định lượng giai đoạn 2022 - 2024 để phục vụ nghiên cứu học thuật.

Nhóm 4: Các đơn vị tư vấn thiết kế, nhà thầu xây lắp lưới điện và cơ quan quản lý quy hoạch đô thị. Các bên liên quan có thể nắm bắt rõ các yêu cầu về tiêu chuẩn an toàn, các điểm nghẽn giải phóng mặt bằng để nâng cao chất lượng phối hợp thi công ngoài thực địa.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình Ban Quản lý dự án kiêm nhiệm mang lại ưu điểm và thách thức gì cho Công ty Điện lực Nam Từ Liêm? Mô hình kiêm nhiệm giúp tận dụng tối đa nguồn nhân lực 32 cán bộ chuyên môn nội bộ, tiết giảm chi phí quản lý bộ máy và gắn kết chặt chẽ trách nhiệm giữa khâu đầu tư với khâu vận hành lưới điện sau này. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất là tình trạng quá tải công việc khi cán bộ vừa phải thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh thường xuyên vừa phải điều hành dự án.

Đâu là nguyên nhân chính khiến số lượng dự án chậm tiến độ tăng lên 3 dự án trong năm 2024? Nguyên nhân chủ yếu do vướng mắc trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng tại các tuyến phố trung tâm, xung đột giữa quy hoạch hạ tầng ngầm đô thị với tuyến cáp điện lực và thời gian chờ xin thỏa thuận cấp phép thi công kéo dài. Ngoài ra, việc chưa có phương án dự phòng rủi ro từ khâu lập kế hoạch cũng làm chậm tiến độ xử lý ngoài hiện trường.

Yếu tố nào giúp công ty đạt tỷ lệ tiết kiệm chi phí trung bình lên tới 16,4% sau quyết toán? Kết quả tiết kiệm 52,003 tỷ đồng đạt được nhờ công tác lập và thẩm định dự toán ban đầu chặt chẽ, tối ưu hóa công tác đấu thầu rộng rãi qua mạng theo Luật Đấu thầu mới, kiểm soát nghiệm thu khối lượng xây lắp thực tế sát sao và quản lý hiệu quả nguồn vật tư thiết bị nhập kho.

Quy trình quản lý tiến độ 10 bước của đơn vị cần bổ sung nội dung nào để hoàn thiện hơn? Quy trình hiện tại từ CV1 đến CV10 đã bao quát đầy đủ từ xác định nhu cầu đến tổng kết rút kinh nghiệm. Tuy nhiên, quy trình cần bổ sung thêm bước Lập kế hoạch quản trị rủi ro và xây dựng kịch bản ứng phó sự cố mặt bằng ngay sau bước phê duyệt Báo cáo kinh tế - kỹ thuật để chủ động kiểm soát thời gian thi công.

Kế hoạch hoàn thiện công tác quản lý dự án đặt mục tiêu định lượng như thế nào đến năm 2030? Định hướng đến năm 2030 của công ty là đảm bảo 100% dự án lưới điện được phê duyệt hoàn thành đúng tiến độ cam kết, tỷ lệ giải ngân vốn hàng năm duy trì trên 98%, tỷ lệ tiết kiệm sau quyết toán đạt từ 12% đến 15%, và hoàn thành chuyển đổi số toàn diện các khâu quản trị hồ sơ dự án.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án lưới điện và phân tích thực tiễn sinh động qua 29 dự án tại Công ty Điện lực Nam Từ Liêm.
  • Đơn vị đạt kết quả nổi bật với tỷ lệ giải ngân lũy kế 99,88% và tổng giá trị tiết kiệm sau quyết toán đạt 16,4%, tương đương 52,003 tỷ đồng trong giai đoạn 2022 - 2024.
  • Điểm nghẽn lớn nhất được phát hiện là xu hướng gia tăng dự án chậm tiến độ trong năm 2024 và sự thiếu vắng quy trình quản trị rủi ro độc lập.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp toàn diện đã xác định rõ chủ thể thực hiện, chỉ số định lượng và lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2025 đến năm 2030.
  • Đây là tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn có giá trị cao, giúp các đơn vị phân phối điện tối ưu hóa hiệu quả đầu tư công trình năng lượng.

Hãy áp dụng ngay các giải pháp chuẩn hóa quy trình và số hóa quản trị dự án để nâng cao độ tin cậy cung cấp điện và đảm bảo an ninh năng lượng bền vững cho tương lai.