Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ ngữ văn (chuyên ngành Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu, mã số 9229020.03) của nghiên cứu sinh Phạm Hoàng Long Biên, do PGS. Lâm Quang Đông và PGS. Nguyễn Hồng Cổn hướng dẫn tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội (2024), mang tiêu đề: "Đối chiếu ngôn ngữ thể hiện vai trò của người mẹ trong các blog làm mẹ tiếng Anh và tiếng Việt".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo số liệu thống kê được tác giả dẫn chứng, mạng xã hội đã trở thành phương tiện truyền thông thiết yếu với khoảng 3,5 tỷ người dùng trên toàn cầu (Statista, 2023). Năm 2022, số lượng người sử dụng mạng xã hội tại Hoa Kỳ đạt hơn 270 triệu người và tại Việt Nam là 76,9 triệu người (Datareportal, 2023). Trong không gian số, blog cá nhân có mức độ tiếp cận đáng kể: 78% người dùng Internet đọc blog vài lần một tuần và 46% đọc nhiều lần trong ngày (eMarketer, 2020). Tại Hoa Kỳ, hơn 23 triệu bà mẹ đọc các blog làm mẹ hàng tháng (eMarketer, 2020) nhằm tìm kiếm thông tin, kinh nghiệm chăm sóc và giáo dục con cái.

Mặc dù các nghiên cứu quốc tế đã tiếp cận blog làm cha mẹ dưới nhiều góc độ như định kiến giới (Eistein, 2018), sự thể hiện bản thân (Wakefield, 2010), phân tích chủ đề (Morrison, 2010), tính nữ (Van Cleaf, 2014), hay vai trò người mẹ trong xã hội (Lopez, 2009; Yonker, 2012), phần lớn các công trình này chủ yếu xuất phát từ góc độ xã hội học và tâm lý học. Luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: hiện có rất ít công trình trong và ngoài nước áp dụng phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán dựa trên khối liệu (Corpus-based Critical Discourse Analysis), đồng thời chưa có công trình nào đối chiếu trực tiếp ngôn ngữ thể hiện vai trò người mẹ giữa hai khối liệu blog tiếng Anh và tiếng Việt.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là khảo sát, mô tả, so sánh và đối chiếu nhằm làm sáng tỏ sự tương đồng và khác biệt về đặc điểm ngôn ngữ thể hiện vai trò người mẹ trong các bài viết blog làm mẹ bằng tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó chỉ ra mối liên hệ giữa ngôn ngữ và hệ tư tưởng trong hai nền văn hóa Mỹ và Việt Nam.

Luận án xác định ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Câu hỏi 1: Ngôn ngữ miêu tả vai trò của người mẹ được thể hiện như thế nào trong các blog làm mẹ bằng tiếng Anh?
  2. Câu hỏi 2: Ngôn ngữ miêu tả vai trò của người mẹ được thể hiện như thế nào trong các blog làm mẹ bằng tiếng Việt?
  3. Câu hỏi 3: Ngôn ngữ miêu tả vai trò của người mẹ trong các blog làm mẹ bằng tiếng Anh và tiếng Việt có sự tương đồng và khác biệt như thế nào?

Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng bao gồm:

  • Xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu làm căn cứ cho việc phân tích diễn ngôn phê phán về vai trò người mẹ;
  • Khảo sát, mô tả, phân tích các đặc điểm ngôn ngữ thể hiện vai trò người mẹ trong các bài blog tiếng Anh và tiếng Việt;
  • Đối chiếu những điểm tương đồng và khác biệt giữa hai ngôn ngữ, từ đó luận giải mối quan hệ giữa đặc trưng ngôn ngữ với hệ tư tưởng và các chuẩn mực xã hội về người mẹ ở hai nền văn hóa.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các đặc điểm ngôn ngữ thể hiện vai trò của người mẹ trong các bài viết blog, cụ thể là giá trị kinh nghiệm của từ vựng (chủ đề, trường từ vựng), giá trị quan hệ của từ vựng (từ ngữ ít trang trọng, uyển ngữ), giá trị biểu cảm của từ vựng (ngôn ngữ đánh giá phạm trù Thái độ) và các biện pháp ẩn dụ ý niệm.
  • Phạm vi ngữ liệu và thời gian: Nghiên cứu khảo sát 1.000 bài viết blog (gồm 500 bài viết từ 10 blog làm mẹ phổ biến tại Hoa Kỳ và 500 bài viết từ 10 blog làm mẹ phổ biến tại Việt Nam), được đăng tải trong khoảng thời gian 2 năm (2021 - 2022). Độ dài mỗi bài viết dao động từ 200 đến 800 từ, lược bỏ toàn bộ hình ảnh và video để tập trung vào phần văn bản. Phần dịch ngữ liệu tiếng Anh sang tiếng Việt do chính tác giả thực hiện.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu tiền nhiệm theo sáu nhóm chủ đề chính:

  1. Nghiên cứu về ngôn ngữ mạng (E-discourse):

    • Các tác giả quốc tế (Thurlow, 2003; Sun, 2010; Averianova, 2012; AbuSa'aleek, 2013, 2015; Lyddy và cộng sự, 2014) đã đúc kết các đặc trưng biến thể ngôn ngữ mạng như rút gọn từ, viết tắt, biến thể chính tả phi chuẩn, dùng chữ số/chữ cái thay từ, biểu tượng cảm xúc, từ ngữ thông tục và tiếng lóng.
    • Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Khang (1999, 2001, 2007, 2012, 2019) đặt nền móng lý luận về phương ngữ xã hội và ngôn ngữ mạng. Các nghiên cứu của Nguyễn Đức Tồn (2014), Trịnh Cẩm Lan (2014), Nguyễn Văn Hiệp (2014, 2015), Đỗ Thùy Trang (2018), Nguyễn Thị Hoài Tâm (2022), Doãn Thị Lan Anh (2023) đã khảo sát tiếng lóng, hiện tượng chêm xen ngoại ngữ và biến thể chính tả tiếng Việt. Luận án kế thừa các phân loại này để xem xét từ ngữ ít trang trọng và tiếng lóng như phương tiện thực hiện siêu chức năng liên nhân.
  2. Nghiên cứu về blog làm mẹ và vai trò người mẹ:

    • Khái niệm vai trò làm mẹ (motherhood) được tiếp cận theo Rich (1986), Walker (2005). Các nghiên cứu phân loại vai trò người mẹ gồm Johnson và Swanson (2003b) với 10 vai trò cụ thể; Valiquette-Tessier và cộng sự (2019) với ba nhóm (chăm sóc chính, giáo viên/hình mẫu, nội trợ); Shrestha và cộng sự (2019) với hai cấu phần (chăm sóc và giáo dục); Schmidt và cộng sự (2023) với 5 chuẩn mực xã hội ở các quốc gia WEIRD. Luận án tổng hợp và phân loại vai trò người mẹ thành hai trục chính: Người chăm sóc (sức khỏe, bảo vệ, nuôi dưỡng, bạn cùng chơi) và Nhà giáo dục (giáo viên, kỷ luật).
    • Về nội dung blog làm mẹ, các công trình của Lopez (2009), Nelson (2010), Schoenebeck (2013), Friedman (2013), Ward (2012), Yonker (2012), Verniers và cộng sự (2022) chỉ ra các chủ đề nổi bật: chuẩn mực làm mẹ hiện đại, tái định nghĩa vai trò, phong cách cá nhân, thú nhận cảm xúc, cân bằng gia đình - công việc.
  3. Nghiên cứu phân tích diễn ngôn phê phán (CDA):

    • Các học giả quốc tế ứng dụng CDA trên diễn ngôn truyền thông để giải mã hệ tư tưởng về giới, tôn giáo, vấn đề xã hội (Shaikh và cộng sự, 2015; Li và Zhang, 2022; Song, 2022).
    • Tại Việt Nam, mô hình ba chiều của Fairclough (2001) được vận dụng trong diễn ngôn chính trị và quảng cáo (Bùi Thị Ánh Ngọc, 2014; Đỗ Thị Xuân Dung, 2015; Nguyễn Thị Vân Anh, 2020; Nguyễn Dương Hà và Trần Thị Phương, 2022; Phạm Hiển và Ngô Sĩ Linh, 2022; Trần Thị Thùy Linh và Nguyễn Phương Thanh, 2022). Luận án tiếp thu mô hình này để phân tích khối liệu diễn ngôn mạng.
  4. Nghiên cứu về uyển ngữ:

    • Các công trình quốc tế (Burgen, 1997; Crespo, 2005, 2014, 2018; Linfoot-Ham, 2005; Abrantes, 2005; Halmari, 2011; Karam, 2011; Asseel, 2020) xem uyển ngữ là công cụ diễn ngôn mạnh mẽ giúp giảm nhẹ nội dung hoặc che đậy các vấn đề cấm kỵ.
    • Các nghiên cứu tiếng Việt (Nguyễn Thiện Giáp, Đinh Trọng Lạc, Cù Đình Tú; Trương Viên, 2003; Trần Thị Hồng Hạnh, 2015; Hà Hội Tiên, 2015; Phạm Hồng Thu Hằng, 2015; Nguyễn Viết Toàn, 2017) đã tiếp cận uyển ngữ qua góc nhìn cấu trúc, ngữ dụng và tri nhận. Luận án chọn tiếp cận uyển ngữ dưới lăng kính phân tích diễn ngôn phê phán.
  5. Nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm:

    • Vận dụng lý thuyết của Lakoff và Johnson (1980), Ritchie (2008), Ringrow (2020) nghiên cứu ẩn dụ LÀM MẸ LÀ MỘT HÀNH TRÌNH trong blog làm mẹ; Gutiérrez Pérez (2008), Swan (2009), Niemeir (2003), Afreh (2015), Al-Saleh (2020), Sirait (2021) phân loại các miền nguồn của ẩn dụ trái tim.
    • Ở Việt Nam, Hà Thanh Hải (2011), Hồ Trịnh Quỳnh Như (2018), Sĩ Thị Thơm (2021), Nguyễn Thị Kiều Thu và Bạch Thị Thu Hiền (2014), Phan Văn Hòa và Hồ Trịnh Quỳnh Như (2015) đã khảo sát đối chiếu các biểu thức ẩn dụ tri nhận trong văn học, báo chí và âm nhạc.
  6. Nghiên cứu sử dụng Thuyết đánh giá (Appraisal Theory):

    • Vận dụng mô hình của Martin và White (2005) trong phân tích truyền thông báo chí, thể thao, chính trị (Clara, 2011; Auman, 2014; Debacker, 2015; Fryer, 2013; Juana và Begoña, 2006).
    • Tại Việt Nam, nhiều công trình đã nghiên cứu phạm trù Thái độ, Thang độ, Giọng điệu (Nguyễn Quang Ngoan và Lê Hữu Lộc, 2009; Nguyễn Thị Hương Lan, 2018; Trần Thị Thanh Hương, 2018; Bùi Thị Kim Loan, 2020; Nguyễn Thị Bích Hồng, 2023).

Vị trí của luận án: Luận án định vị là công trình tiên phong tại Việt Nam kết hợp đồng thời ba khung lý thuyết (Phân tích diễn ngôn phê phán, Ngôn ngữ học khối liệu, Thuyết đánh giá) để khảo sát và đối chiếu song song nguồn ngữ liệu blog làm mẹ Anh - Việt.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết phân tích

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự tích hợp của các lý thuyết ngôn ngữ học chức năng và phê phán:

  • Mô hình phân tích diễn ngôn ba chiều của Fairclough (2001): Khảo sát ba giá trị của từ vựng trong văn bản:
    • Giá trị kinh nghiệm (Experiential value): Thể hiện qua chủ đề bài viết và các trường từ vựng.
    • Giá trị quan hệ (Relational value): Thể hiện qua tính trang trọng/ít trang trọng (biến thể ngữ âm, từ ngữ thông tục, viết tắt, chêm xen/chuyển mã, tiếng lóng) và các biểu thức uyển ngữ (Euphemism).
    • Giá trị biểu cảm (Expressive value): Thể hiện qua ngôn ngữ đánh giá và các biện pháp ẩn dụ.
  • Thuyết đánh giá của Martin và White (2005): Tập trung vào hệ thống Thái độ (Attitude) với ba tiểu mục:
    • Cảm xúc (Affect): Đánh giá phản ứng tình cảm (tích cực/tiêu cực).
    • Phán xét (Judgment): Đánh giá hành vi con người theo chuẩn mực đạo đức hoặc quy tắc xã hội (sự khâm phục/chỉ trích).
    • Thẩm giá (Appreciation): Đánh giá giá trị, cấu trúc, thẩm mỹ của sự vật, hiện tượng.
  • Lý thuyết Ngữ pháp chức năng hệ thống của Halliday (1994): Liên hệ các giá trị từ vựng với việc hiện thực hóa siêu chức năng tư tưởng, siêu chức năng liên nhân và siêu chức năng văn bản.
  • Lý thuyết ẩn dụ ý niệm của Lakoff và Johnson (1980): Khảo sát ẩn dụ cấu trúc LÀM MẸ LÀ MỘT HÀNH TRÌNH và các ẩn dụ bản thể về trái tim (heart, lòng, tim).
  • Lý thuyết về tính trang trọng và ngôn ngữ mạng: Dựa trên Eggins và Martin (1997), Diệp Quang Ban (2009), Nguyễn Văn Khang (2019).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng thời phương pháp định lượng và phương pháp định tính:

  • Phương pháp định lượng: Sử dụng phần mềm phân tích khối liệu để trích xuất các danh sách tần suất từ vựng, từ khóa (keyword list), phân tích kết hợp từ (collocation) và dòng dẫn mục (concordance lines). Tần suất được chuẩn hóa thành tần suất tương đối trên một triệu từ (Frequency per million - FPM) để đảm bảo khả năng so sánh chính xác giữa hai khối liệu có dung lượng khác nhau.
  • Phương pháp định tính: Diễn giải chi tiết các hiện tượng ngôn ngữ tìm được trong dòng dẫn mục, liên hệ các đặc điểm từ vựng với cấu trúc ngữ cảnh xã hội, các khuôn mẫu văn hóa và hệ tư tưởng của người mẹ.
  • Phương pháp so sánh - đối chiếu: Tuân thủ các nguyên tắc của Bùi Mạnh Hùng (2008) và Lê Quang Thiêm (2008), đặt các phương tiện ngôn ngữ vào cùng một mô hình phân tích để làm rõ nét tương đồng và dị biệt.

Nguồn tư liệu và quy trình xây dựng khối liệu

Dữ liệu được thu thập từ 10 blog làm mẹ tiếng Anh (tại Hoa Kỳ, mã hóa từ EN.01 đến EN.10) và 10 blog làm mẹ tiếng Việt (mã hóa từ VN.01 đến VN.10). Tiêu chí lựa chọn blog dựa theo Yonker (2012):

  1. Tính lâu dài (Longevity): Blog hoạt động liên tục ít nhất một năm.
  2. Tính thường xuyên (Regularity): Đăng bài đều đặn (tối thiểu 1 tuần/lần).
  3. Tính tương tác (Connectivity): Mở chế độ bình luận công khai.
  4. Dung lượng bài viết: Từ 200 đến 800 từ/bài, đăng trong giai đoạn 2021 – 2022.
  5. Nội dung: Tập trung vào trải nghiệm thực tế nuôi dạy con, loại bỏ các bài quảng cáo thuần túy hoặc đưa lời khuyên chung chung.

Dữ liệu được xử lý thống kê bằng công cụ phân tích khối liệu trực tuyến Sketch Engine (www.sketchengine.eu).

Bảng: Các thông số tổng thể về hai khối liệu blog làm mẹ trong luận án

Thông số khối liệu Khối liệu tiếng Anh (EN) Khối liệu tiếng Việt (VN)
Số lượng bài viết (Documents) 500 500
Số lượng hiện dạng từ (Tokens) 420.204 414.879
Số lượng kiểu từ (Types / Words) 366.176 354.582
Số lượng câu (Sentences) 24.495 23.463

Tiêu chí xác định chủ đề dựa trên nguyên tắc của Owen (1984): tính lặp lại của từ khóa và tính tương đương trong diễn đạt.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí thuyết

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận vững chắc cho toàn bộ đề tài:

  • Hệ thống hóa các hướng tiếp cận ngôn ngữ mạng của các học giả quốc tế và Việt Nam (tổng hợp 10 đặc điểm biến thể tiếng Anh và 6 đặc điểm biến thể ngữ âm - chính tả tiếng Việt).
  • Phân tích các nghiên cứu về vai trò người mẹ trong xã hội học và truyền thông, phân định hai vai trò bao trùm: Người chăm sóc và Nhà giáo dục.
  • Trình bày mô hình phân tích diễn ngôn ba chiều của Fairclough (2001) và chứng minh tính thích dụng của mô hình này đối với việc phân tích khối liệu truyền thông mạng.
  • Chi tiết hóa hệ thống Thái độ thuộc Thuyết đánh giá của Martin và White (2005) gồm ba tiểu mục Cảm xúc, Phán xét và Thẩm giá.
  • Tổng quan lý thuyết ẩn dụ ý niệm (Lakoff & Johnson, 1980), tập trung vào các mô hình ánh xạ của ẩn dụ hành trình và ẩn dụ trái tim trong tiếng Anh (vật chứa cảm xúc, vật thể, cơ thể sống/con người) và tiếng Việt (tim, lòng, tâm, dạ, ruột).
  • Khái quát nguyên tắc xây dựng khối liệu khả sánh (comparable corpora) theo Leech (1991), Sinclair và Wynne (2004).

Chương 2: Đặc điểm ngôn ngữ thể hiện vai trò người mẹ trong các blog làm mẹ tiếng Anh

Chương 2 triển khai phân tích chi tiết khối liệu 500 bài blog tiếng Anh (420.204 tokens) qua bốn khía cạnh ngôn ngữ:

  • Giá trị kinh nghiệm của từ ngữ: Xác định các chủ đề xuất hiện với tần suất cao và mạng lưới trường từ vựng xoay quanh vai trò người mẹ. Hai nhóm vai trò chủ đạo được hiện thực hóa rõ rệt:
    • Vai trò Người chăm sóc: Các trường từ vựng liên quan đến ăn uống, giấc ngủ, sức khỏe thể chất, bảo bọc an toàn và gắn kết tình cảm.
    • Vai trò Nhà giáo dục: Các từ ngữ liên quan đến hướng dẫn hành vi, rèn luyện thói quen, phát triển kỹ năng và thiết lập kỷ luật.
  • Giá trị quan hệ của từ ngữ: Phân tích các phương tiện ngôn ngữ tạo sự thân mật và giảm khoảng cách quyền lực với độc giả:
    • Từ ngữ ít trang trọng: Sử dụng phong phú các biến thể rút gọn từ (bro, mom), viết tắt/tỉnh lược từ (goin', don't, nxt), kết hợp từ (wanna), từ viết tắt chữ cái đầu (asap), ngôn ngữ thông tục kiểu nói (a bunch of) và tiếng lóng (flunk).
    • Uyển ngữ (Euphemism): Sử dụng các biểu thức nói giảm nói tránh tích cực và tiêu cực xoay quanh các chủ đề nhạy cảm như biến đổi cơ thể sau sinh, quá tải tâm lý, quan hệ vợ chồng và sự mất mát.
  • Giá trị biểu cảm của từ ngữ (Hệ thống Thái độ):
    • Đánh giá Cảm xúc (Affect): Tần suất dày đặc của các trạng thái cảm xúc đối lập (hạnh phúc, tự hào xen lẫn lo âu, tội lỗi, kiệt sức).
    • Ngôn ngữ Phán xét (Judgment): Đánh giá năng lực làm mẹ (khả năng kiên nhẫn, xử lý khủng hoảng) và sự kiên định về mặt đạo đức.
    • Ngôn ngữ Thẩm giá (Appreciation): Đánh giá các khía cạnh, sự kiện và sản phẩm phục vụ quá trình nuôi dạy trẻ.
  • Biện pháp ẩn dụ:
    • Ẩn dụ cấu trúc LÀM MẸ LÀ MỘT HÀNH TRÌNH: Hiện thực hóa qua các từ ngữ định hướng đích đến, vượt qua chướng ngại vật (toward the goal, obstacle, progress, move forward, deep dark tunnel, get over).
    • Ẩn dụ bản thể về “trái tim” (heart): Phổ biến với các mô hình TRÁI TIM LÀ VẬT CHỨA CẢM XÚC (in my heart, heart expands/grows, broken heart), TRÁI TIM LÀ VẬT THỂ và TRÁI TIM LÀ CON NGƯỜI.

Chương 3: Đặc điểm ngôn ngữ thể hiện vai trò người mẹ trong các blog làm mẹ tiếng Việt và đối chiếu Anh – Việt

Chương 3 khảo sát khối liệu 500 bài blog tiếng Việt (414.879 tokens), sau đó tiến hành đối chiếu toàn diện với khối liệu tiếng Anh:

  • Đặc điểm ngôn ngữ trong blog tiếng Việt:
    • Giá trị kinh nghiệm: Tập trung mạnh vào các chủ đề chăm sóc dinh dưỡng, phương pháp rèn con tự lập, áp lực học tập và các xung đột quan điểm nuôi dạy con giữa các thế hệ trong gia đình.
    • Giá trị quan hệ: Sử dụng biến thể ngữ âm/chính tả mạng (kơm, chớt mất, hwa, lun, mềnh, qué), cách nói nũng nịu mô phỏng trẻ em (em pé, anh iu), chêm xen tiếng Anh và các uyển ngữ mang đậm sắc thái văn hóa truyền thống Á Đông (tránh nói trực diện về tiền bạc, bệnh tật của con, bất hòa với gia đình chồng).
    • Giá trị biểu cảm: Thể hiện ngôn ngữ đánh giá cảm xúc phong phú (yêu thương, xót xa, áp lực); phán xét hành vi tập trung vào sự hy sinh, nhẫn nại và trách nhiệm làm tròn bổn phận; thẩm giá các giá trị gia đình.
    • Biện pháp ẩn dụ: Khắc họa ẩn dụ LÀM MẸ LÀ MỘT HÀNH TRÌNH gắn liền với sự đồng hành và tôi luyện bản thân. Ẩn dụ trái tim được hiện thực hóa qua hệ thống từ ngữ đa dạng: tim, trái tim, lòng, tâm, dạ, ruột (đặc biệt biểu thức trong lòng và trong tim chiếm ưu thế).
  • Kết quả đối chiếu Anh – Việt:
    • Điểm tương đồng: Cả hai khối liệu đều chia sẻ định hướng xây dựng hình ảnh người mẹ ở hai vai trò trung tâm là Người chăm sóc và Nhà giáo dục; cùng tận dụng các đặc trưng của ngôn ngữ mạng ít trang trọng để thu hẹp khoảng cách liên nhân; tần suất sử dụng ngôn ngữ đánh giá thuộc phạm trù Thái độ chiếm tỉ lệ vượt trội; cấu trúc ẩn dụ hành trình và ẩn dụ trái tim là vật chứa cảm xúc xuất hiện nhất quán ở cả hai nền văn hóa.
    • Điểm khác biệt:
      • Blog tiếng Anh thể hiện cái tôi cá nhân mạnh mẽ, thẳng thắn bộc lộ các cảm xúc tiêu cực, sự bất toàn và đấu tranh đòi quyền chăm sóc bản thân độc lập; sử dụng tiếng lóng và biến thể hình thái từ đa dạng.
      • Blog tiếng Việt thiên về vai trò gắn kết gia đình, chịu ảnh hưởng của chuẩn mực văn hóa Á Đông về sự hy sinh và đức nhẫn nại; sử dụng nhiều biến thể ngữ âm - chính tả kiểu mạng tiếng Việt; các biểu thức ẩn dụ trái tim có sự phân hóa ngữ nghĩa sâu sắc qua các từ chỉ cơ quan nội tạng/tâm lý (lòng, ruột, dạ, tâm).
  • Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và hệ tư tưởng: Sự lựa chọn từ vựng phản ánh chuyển biến tư tưởng: các bà mẹ hiện đại ở cả hai quốc gia đang từng bước chất vấn, thương lượng và tái định hình các chuẩn mực làm mẹ truyền thống hướng tới sự cân bằng giữa trách nhiệm làm mẹ và giá trị cá nhân.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phân tích diễn ngôn phê phán kết hợp ngôn ngữ học khối liệu, chứng minh tính khả thi của việc tích hợp khung ba chiều của Fairclough (2001) với Thuyết đánh giá của Martin và White (2005) trong phân tích diễn ngôn truyền thông số.
  2. Khẳng định giá trị của việc nghiên cứu ngôn ngữ mạng không chỉ dừng lại ở các đặc điểm hình thức ngoại vi mà là phương tiện phản ánh các siêu chức năng ngôn ngữ (đặc biệt là chức năng liên nhân) và các biến chuyển trong hệ tư tưởng xã hội.
  3. Làm phong phú thêm lý thuyết đối chiếu ngôn ngữ - văn hóa thông qua việc phân tích cách hiện thực hóa các biểu thức ẩn dụ ý niệm (hành trình, trái tim) trên dữ liệu văn bản thực tế đời thường.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng bộ ngữ liệu song song: Tạo lập thành công hai khối liệu chuyên biệt về blog làm mẹ gồm 1.000 bài viết (hơn 835.000 tokens) được xử lý đồng bộ qua phần mềm Sketch Engine, đóng vai trò là nguồn dữ liệu mở cho các nghiên cứu tiếp theo về ngôn ngữ học xã hội và truyền thông.
  2. Nguồn tư liệu ứng dụng: Kết quả nghiên cứu cung cấp tư liệu tham khảo thực tế cho việc giảng dạy tiếng Anh và tiếng Việt (đặc biệt về phong cách học, phân tích diễn ngôn, ngữ nghĩa - ngữ dụng, kỹ thuật dịch thuật uyển ngữ và ẩn dụ).
  3. Giá trị tham khảo liên ngành: Cung cấp cứ liệu ngôn ngữ học xác thực cho các nhà nghiên cứu xã hội học, nghiên cứu giới và các nhà hoạt động xã hội để thấu hiểu tâm lý, áp lực và xu hướng tư tưởng của phụ nữ nuôi con trong xã hội đương đại.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Trong giáo dục ngôn ngữ: Cần đưa các dạng thức diễn ngôn mạng và ngôn ngữ truyền thông hiện đại vào chương trình giảng dạy ngôn ngữ ứng dụng để người học nhận diện được các cấp độ trang trọng và giá trị biểu cảm của từ ngữ.
  • Đối với truyền thông và xã hội: Các cơ quan truyền thông cần nhìn nhận đúng đắn về vai trò đa chiều của người mẹ hiện đại, giảm bớt áp lực từ các khuôn mẫu truyền thống lý tưởng hóa, tạo môi trường cởi mở để phụ nữ chia sẻ trải nghiệm nuôi dạy con cái.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Giới hạn dung lượng và thời gian: Ngữ liệu chỉ tập trung vào 1.000 bài viết trong phạm vi hai năm (2021 – 2022) trên 20 blog phổ biến nhất, chưa thể bao quát toàn bộ các tầng lớp xã hội hay các giai đoạn phát triển trước đó của blog.
  • Giới hạn phương thức biểu đạt: Luận án mới chỉ phân tích dữ liệu dạng văn bản viết (text), chủ động lược bỏ hình ảnh, âm thanh và video đính kèm – vốn là những yếu tố đa phương thức quan trọng của diễn ngôn mạng.
  • Phạm vi địa lý: Khối liệu tiếng Anh chỉ giới hạn ở các blog tại Hoa Kỳ, chưa khảo sát các quốc gia nói tiếng Anh khác như Anh, Úc, Canada.

Hướng nghiên cứu trong tương lai

  1. Mở rộng khung thời gian nghiên cứu theo lát cắt lịch đại để theo dõi sự biến đổi của ngôn ngữ mạng và quan niệm về vai trò làm mẹ qua các thập kỷ.
  2. Ứng dụng phương pháp Phân tích diễn ngôn đa phương thức (Multimodal Critical Discourse Analysis) để giải mã sự tương tác giữa văn bản, hình ảnh và video trên blog làm mẹ.
  3. Mở rộng khảo sát ngôn ngữ thể hiện vai trò làm cha mẹ trên các nền tảng mạng xã hội mới nổi khác (như TikTok, Instagram, podcast).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Ngôn ngữ học, Ngôn ngữ học so sánh - đối chiếu: Tham khảo quy trình thiết kế nghiên cứu kết hợp giữa phân tích diễn ngôn phê phán (CDA) và ngôn ngữ học khối liệu (Corpus Linguistics), đặc biệt là kỹ thuật khai thác phần mềm Sketch Engine để trích xuất và xử lý dữ liệu lớn.
  • Giảng viên và người dạy ngôn ngữ (tiếng Anh và tiếng Việt): Khai thác các phân tích chi tiết về giá trị từ vựng, tính trang trọng, tiếng lóng, uyển ngữ và ẩn dụ trong Chương 2 và Chương 3 để làm giáo liệu thực hành phân tích diễn ngôn và dịch thuật.
  • Nhà nghiên cứu Xã hội học, Văn hóa học và Giới: Sử dụng các kết quả so sánh đối chiếu hệ tư tưởng mẹ Mỹ - Việt để luận giải sự chuyển dịch vai trò giới và chuẩn mực gia đình trong xã hội hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xây dựng khối liệu nghiên cứu dựa trên những tiêu chí cụ thể nào?

Khối liệu gồm 1.000 bài viết (500 bài tiếng Anh, 500 bài tiếng Việt) từ 20 blog phổ biến tại Mỹ và Việt Nam trong giai đoạn 2021–2022. Tiêu chí chọn blog dựa theo Yonker (2012) gồm: hoạt động tối thiểu 1 năm (tính lâu dài), cập nhật ít nhất 1 bài/tuần (tính thường xuyên), có mở bình luận công khai (tính tương tác). Bài viết được chọn có độ dài từ 200–800 từ, phản ánh trải nghiệm cá nhân thực tế và đã loại bỏ hoàn toàn các bài quảng cáo hoặc hình ảnh/video.

2. Hai vai trò chính của người mẹ được xác định trong luận án là gì và gồm những cấu phần nào?

Dựa trên việc tổng hợp các nghiên cứu xã hội học (Johnson & Swanson, 2003b; Shrestha và cộng sự, 2019; Schmidt và cộng sự, 2023), luận án phân loại vai trò người mẹ thành hai trục:

  • Người chăm sóc (Caregiver): Gồm người chăm sóc sức khỏe thể chất, người bảo vệ, người nuôi dưỡng tình cảm và bạn cùng chơi của trẻ.
  • Nhà giáo dục (Educator): Gồm người dạy dỗ tri thức/kỹ năng sống và người thiết lập, thi hành kỷ luật.

3. Công cụ nào được sử dụng để phân tích khối liệu và các chỉ số nào được trích xuất?

Luận án sử dụng phần mềm phân tích khối liệu Sketch Engine (www.sketchengine.eu). Các công cụ và chỉ số chính được trích xuất gồm: danh sách từ khóa (keyword list), danh sách tần suất từ (frequency list), các cụm kết hợp từ (collocations), dòng dẫn mục ngữ cảnh (concordance lines) và tần suất chuẩn hóa trên một triệu từ (Frequency per million - FPM).

4. Luận án vận dụng Thuyết đánh giá (Appraisal Theory) như thế nào trong phân tích?

Luận án sử dụng hệ thống Thái độ (Attitude) trong Thuyết đánh giá của Martin và White (2005) để phân tích giá trị biểu cảm của từ vựng. Tác giả khảo sát tần suất xuất hiện và tính phân cực (tích cực/tiêu cực) của ba tiểu mục: Cảm xúc (Affect) biểu thị cảm xúc của người mẹ; Phán xét (Judgment) đánh giá năng lực, tính kiên nhẫn và hành vi nuôi dạy con; Thẩm giá (Appreciation) đánh giá giá trị của các hiện tượng, phương pháp và sự kiện liên quan đến việc làm mẹ.

5. Sự khác biệt nổi bật nhất về ngôn ngữ và hệ tư tưởng giữa blog làm mẹ tiếng Anh và tiếng Việt là gì?

Blog tiếng Anh có xu hướng sử dụng ngôn ngữ trực diện, bộc lộ mạnh mẽ bản sắc cá nhân, thẳng thắn thừa nhận cảm xúc kiên cưỡng/tiêu cực và nhấn mạnh quyền tự chăm sóc bản thân của người mẹ. Ngược lại, blog tiếng Việt sử dụng nhiều uyển ngữ văn hóa và phương ngữ xã hội mạng, nhấn mạnh sự nhẫn nại, đức hy sinh và bổn phận kết nối các thế hệ trong gia đình, đồng thời các ẩn dụ về tâm tư gắn chặt với hệ thống từ chỉ nội tạng/tâm thức (lòng, ruột, dạ, tâm).


Kết luận

Luận án của NCS. Phạm Hoàng Long Biên là công trình nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ chuyên sâu, kết hợp phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán và ngôn ngữ học khối liệu trên nguồn ngữ liệu 1.000 bài viết blog làm mẹ tiếng Anh và tiếng Việt. Thông qua việc khảo sát các giá trị kinh nghiệm, quan hệ, biểu cảm của từ vựng và các biểu thức ẩn dụ ý niệm, tác giả đã làm sáng tỏ những nét tương đồng và khác biệt trong cách hiện thực hóa ngôn ngữ về vai trò người mẹ ở hai nền văn hóa. Kết quả nghiên cứu khẳng định mối liên hệ chặt chẽ giữa sự lựa chọn phương tiện ngôn ngữ với sự vận động của hệ tư tưởng xã hội về vai trò giới trong kỷ nguyên truyền thông số. Công trình có giá trị đóng góp thiết thực cho ngôn ngữ học ứng dụng, giảng dạy ngôn ngữ và nghiên cứu xã hội học liên ngành.