BIÊN ĐỐI CHIẾU NGÔN NGỮ THỂ HIỆN VAI TRÒ CỦA NGƯỜI MẸ TRONG CÁC BLOG LÀM MẸ TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

Luận án đối chiếu ngôn ngữ Anh - Việt về cách các blog làm mẹ thể hiện vai trò người mẹ. Nghiên cứu sâu sắc ngôn ngữ, văn hóa trong cộng đồng blog.

Chuyên ngành

Ngôn ngữ học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2024

248
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Các nghiên cứu về ngôn ngữ mạng

1.3. Các nghiên cứu về blog làm mẹ và vai trò người mẹ

1.4. Các nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán

1.5. Các nghiên cứu về uyển ngữ

1.6. Các nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm

1.7. Các nghiên cứu sử dụng Thuyết đánh giá

1.8. Các cơ sở lí thuyết chính của luận án

1.8.1. Phân tích diễn ngôn dựa trên khối liệu

1.8.2. Phân tích diễn ngôn phê phán

1.8.3. Ngữ pháp chức năng hệ thống và Thuyết đánh giá

1.9. So sánh đối chiếu ngôn ngữ sử dụng khối liệu

1.10. Một số cơ sở lí thuyết khác liên quan tới luận án

1.10.1. Tính trang trọng của diễn ngôn

1.10.2. Ẩn dụ ý niệm

1.11. Khoảng trống nghiên cứu

1.12. Hướng tiếp cận của luận án

1.13. Tiểu kết chương

2. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ THỂ HIỆN VAI TRÒ NGƯỜI MẸ TRONG CÁC BLOG LÀM MẸ TIẾNG ANH

2.1. Giá trị kinh nghiệm của từ ngữ

2.2. Giá trị quan hệ của từ ngữ

2.3. Từ ngữ ít trang trọng

2.4. Giá trị biểu cảm của từ ngữ

2.5. Ngôn ngữ đánh giá Cảm xúc

2.6. Ngôn ngữ Phán xét hành vi

2.7. Ngôn ngữ Thẩm giá

2.8. Sử dụng biện pháp ẩn dụ

2.9. Ẩn dụ cấu trúc LÀM MẸ LÀ MỘT HÀNH TRÌNH

2.10. Ẩn dụ bản thể về “trái tim”

2.11. Tiểu kết chương

3. ĐẶC ĐIỂM NGÔN NGỮ THỂ HIỆN VAI TRÒ NGƯỜI MẸ TRONG CÁC BLOG LÀM MẸ TIẾNG VIỆT VÀ ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT

3.1. Giá trị kinh nghiệm của từ ngữ

3.2. Giá trị quan hệ của từ ngữ

3.3. Từ ngữ ít trang trọng

3.4. Giá trị biểu cảm của từ ngữ

3.5. Ngôn ngữ đánh giá Cảm xúc

3.6. Ngôn ngữ Phán xét hành vi

3.7. Ngôn ngữ Thẩm giá

3.8. Sử dụng biện pháp ẩn dụ

3.9. Ẩn dụ cấu trúc LÀM MẸ LÀ MỘT HÀNH TRÌNH

3.10. Ẩn dụ bản thể về “trái tim”

3.11. Sự tương đồng về đặc điểm từ vựng trong blog làm mẹ tiếng Anh và tiếng Việt

3.12. Sự khác biệt về đặc điểm từ vựng trong blog làm mẹ tiếng Anh và tiếng Việt

3.13. Các giá trị của từ vựng và siêu chức năng liên nhân

3.14. Tiểu kết chương

4. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

4.1. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.2. MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ

4.3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TRONG TƯƠNG LAI

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH SÁCH CÁC BLOG LÀM MẸ ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG LUẬN ÁN

PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH THUẬT NGỮ

PHỤ LỤC 3: TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỊNH LƯỢNG CỦA LUẬN ÁN

PHỤ LỤC 4: MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ NGÔN NGỮ ĐÁNH GIÁ

PHẠM TRÙ THÁI ĐỘ

PHỤ LỤC 5: MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ ẨN DỤ TRONG HAI KHỐI LIỆU

Tóm tắt

I. Tổng Quan Luận Án Đối Chiếu Ngôn Ngữ Blog Làm Mẹ Anh Việt

Mạng xã hội đã trở thành phương tiện truyền thông thiết yếu, với hàng tỷ người dùng trên toàn cầu. Blog, đặc biệt là blog làm mẹ, ngày càng được ưa chuộng, cung cấp nguồn thông tin và kinh nghiệm nuôi dạy con hữu ích. Nghiên cứu về blog làm mẹ đã tập trung vào nhiều khía cạnh, từ định kiến giới đến sự thể hiện vai trò người mẹ. Tuy nhiên, ít nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán dựa trên khối liệu để đối chiếu ngôn ngữ giữa các blog tiếng Anh và tiếng Việt. Luận án này tập trung vào việc đối chiếu ngôn ngữ thể hiện vai trò người mẹ trong các blog làm mẹ Anhblog làm mẹ Việt, góp phần lấp đầy khoảng trống nghiên cứu này. Luận án hy vọng đóng góp cho các nghiên cứu ngôn ngữ học, xã hội học và giới, đồng thời cung cấp nguồn ngữ liệu hữu ích cho việc dạy và học ngôn ngữ.

1.1. Tầm Quan Trọng của Nghiên Cứu Blog Làm Mẹ Trong Xã Hội Số

Trong xã hội hiện đại, mạng xã hội và vai trò người mẹ ngày càng gắn bó chặt chẽ. Các blog làm mẹ đóng vai trò như một cộng đồng trực tuyến, nơi các bà mẹ chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau và tìm kiếm lời khuyên. Nghiên cứu này nhằm làm rõ ngôn ngữ blog được sử dụng để thể hiện vai trò người mẹ trong bối cảnh văn hóa khác nhau. Theo Statista, số lượng người dùng mạng xã hội trên toàn thế giới ước tính khoảng 3,5 tỷ người (Statista, 2023). Riêng ở Hoa Kỳ có hơn 270 triệu người sử dụng ít nhất một trang mạng xã hội, và ở Việt Nam con số này là 76,9 triệu người (Datareportal, 2023).

1.2. Khoảng Trống Nghiên Cứu Đối Chiếu Ngôn Ngữ Anh Việt

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về blog làm mẹ, nhưng thiếu các nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ một cách hệ thống giữa blog làm mẹ Anhblog làm mẹ Việt sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán. Luận án này nhằm lấp đầy khoảng trống này, cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách vai trò người mẹ được thể hiện qua ngôn ngữ trong hai bối cảnh văn hóa khác nhau. Theo eMarketer (2020), 78% người dùng Internet đọc blog vài lần một tuần và 46% người dùng Internet đọc blog nhiều lần một ngày. Thống kê tại Mỹ trong năm 2020 cho thấy đã có hơn 23 triệu bà mẹ đọc blog hàng tháng (eMarketer, 2020).

II. Mục Đích Luận Án Làm Rõ Ngôn Ngữ Thể Hiện Vai Trò Mẹ

Mục tiêu chính của luận án là khám phá và so sánh văn hóa làm mẹ thông qua việc đối chiếu ngôn ngữ. Nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ sự tương đồng và khác biệt trong cách vai trò người mẹ được thể hiện bằng ngôn ngữ trên các blog làm mẹ Anhblog làm mẹ Việt. Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần vào việc hiểu rõ hơn về truyền thông về làm mẹquan điểm về người mẹ trong hai nền văn hóa. Đồng thời, luận án có thể gợi ý các ứng dụng trong lĩnh vực dạy và học ngôn ngữ học ứng dụng.

2.1. So Sánh Sự Tương Đồng và Khác Biệt Về Ngôn Ngữ Blog

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định và so sánh văn hóa làm mẹ thông qua phân tích các yếu tố ngôn ngữ như từ vựng, ngữ pháp và phong cách viết được sử dụng trên các blog làm mẹ Anhblog làm mẹ Việt. Sự tương đồng và khác biệt này sẽ phản ánh những giá trị, quan niệm và kỳ vọng khác nhau về vai trò người mẹ trong hai nền văn hóa.

2.2. Gợi Ý Ứng Dụng Thực Tiễn Trong Nghiên Cứu Ngôn Ngữ

Luận án không chỉ mang tính học thuật mà còn hướng đến ứng dụng thực tiễn. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để phát triển các tài liệu giảng dạy ngôn ngữ học ứng dụng, giúp người học hiểu rõ hơn về diễn ngôn về người mẹvai trò giới trong gia đình trong bối cảnh đa văn hóa. Nghiên cứu này có thể trở thành nguồn ngữ liệu hữu ích trong việc dạy học ngôn ngữ và nghiên cứu ngôn ngữ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích Đối Chiếu Khối Liệu Blog Mẹ

Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu so sánh văn hóa, kết hợp phân tích định tính và định lượng trên khối liệu (corpus) các bài viết từ blog làm mẹ Anhblog làm mẹ Việt. Phương pháp phân tích diễn ngôn được áp dụng để giải mã các ý nghĩa ẩn chứa trong ngôn ngữ thể hiện vai trò người mẹ. Phân tích khối liệu cho phép xác định tần suất, cách sử dụng và ý nghĩa của các từ ngữ và cấu trúc ngôn ngữ liên quan đến chủ đề nghiên cứu.

3.1. Ứng Dụng Phương Pháp Phân Tích Diễn Ngôn Phê Phán

Luận án ứng dụng phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán để khám phá các mối quan hệ quyền lực và tư tưởng được thể hiện thông qua ngôn ngữ trên các blog làm mẹ. Phương pháp này giúp làm sáng tỏ cách vai trò người mẹ được định hình và tái tạo trong diễn ngôn về người mẹ trên mạng xã hội. Các nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán khá nhiều.

3.2. Xây Dựng Khối Liệu Blog Làm Mẹ Tiếng Anh và Tiếng Việt

Việc xây dựng khối liệu đáng tin cậy là yếu tố then chốt để đảm bảo tính đại diện và khái quát hóa của kết quả nghiên cứu. Khối liệu được xây dựng từ các blog làm mẹ phổ biến ở Anh và Việt Nam, đảm bảo tính cân bằng về số lượng bài viết và thời gian đăng bài. Khối liệu đảm bảo tính đại diện để đảm bảo khả năng khái quát hóa (Leech (1991, tr. 27), tính cân bằng về độ lớn và tỉ lệ tương đối đồng đều của các khối liệu (Sinclair và Wynne, 2004), và kích thước đủ lớn (để đảm bảo đơn vị ngôn ngữ xuất hiện với tần suất lớn) (Sinclair và Wynne, 2004).

IV. Giá Trị Luận Án Đóng Góp Tri Thức Về Văn Hóa Làm Mẹ

Luận án kỳ vọng đóng góp vào sự hiểu biết sâu sắc hơn về văn hóa làm mẹ trong bối cảnh toàn cầu hóa. Kết quả nghiên cứu có thể giúp các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách và các bậc cha mẹ hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng của văn hóa đến ngôn ngữ và ngược lại. Đồng thời, luận án có thể cung cấp những gợi ý hữu ích cho việc cải thiện truyền thông về làm mẹ và hỗ trợ các bà mẹ trong hành trình nuôi dạy con cái.

4.1. Thúc Đẩy Nhận Thức Về Ảnh Hưởng Của Văn Hóa Đến Ngôn Ngữ

Luận án nhấn mạnh vai trò của văn hóa trong việc định hình ngôn ngữ được sử dụng để thể hiện vai trò người mẹ. Sự khác biệt về văn hóa làm mẹ Anhvăn hóa làm mẹ Việt sẽ được phản ánh rõ nét trong ngôn ngữ mà các bà mẹ sử dụng trên blog.

4.2. Cung Cấp Thông Tin Hữu Ích Cho Các Bậc Cha Mẹ

Nghiên cứu cung cấp thông tin nuôi dạy con hữu ích cho các bậc cha mẹ, giúp họ hiểu rõ hơn về những kỳ vọng xã hội, những áp lực và những thách thức mà các bà mẹ phải đối mặt. Đồng thời, luận án có thể giúp các bà mẹ cảm thấy được thấu hiểu và hỗ trợ trong hành trình làm mẹ của mình. Tôi muốn dành lời tri ân tới những người mẹ viết blog ở Mỹ và Việt Nam mà tôi đã nghiên cứu trong luận án này.

V. Phân Tích Đặc Điểm Ngôn Ngữ Thể Hiện Vai Trò Người Mẹ Anh

Chương này tập trung vào việc phân tích ngôn ngữ trên các blog làm mẹ Anh. Các yếu tố ngôn ngữ như giá trị kinh nghiệm, giá trị quan hệ, giá trị biểu cảmẩn dụ được xem xét kỹ lưỡng. Nghiên cứu tập trung vào ngôn ngữ đánh giá thuộc phạm trù Thái độ, cách diễn đạt cảm xúc và phán xét hành vi liên quan đến vai trò người mẹ. Các biểu thức ẩn dụ phổ biến cũng được phân tích để hiểu rõ hơn về cách các bà mẹ Anh hình dung và diễn tả trải nghiệm làm mẹ của mình.

5.1. Giá Trị Kinh Nghiệm và Quan Hệ Của Từ Ngữ

Phân tích giá trị kinh nghiệm của từ ngữ thông qua các chủ đề và trường từ vựng trên blog làm mẹ Anh. Khảo sát giá trị quan hệ của từ ngữ qua việc sử dụng ngôn ngữ ít trang trọng, như biến thể từ ngữ, ngôn ngữ thông tục, tiếng lóng và uyển ngữ. Việc sử dụng các từ ngữ trang trọng hay không trang trọng thể hiện mối quan hệ giữa người viết blog và độc giả.

5.2. Ngôn Ngữ Đánh Giá và Biện Pháp Ẩn Dụ

Phân tích ngôn ngữ đánh giá (Cảm xúc, Phán xét hành vi, Thẩm giá) để hiểu cách các bà mẹ Anh thể hiện thái độ và quan điểm về vai trò người mẹ. Nghiên cứu việc sử dụng ẩn dụ để diễn đạt các khái niệm phức tạp và trừu tượng liên quan đến kinh nghiệm làm mẹ. Ngôn ngữ đánh giá Cảm xúc được thể hiện trong khối liệu tiếng Anh.

VI. Đối Chiếu Ngôn Ngữ Thể Hiện Vai Trò Người Mẹ Anh Việt

Chương này đối chiếu ngôn ngữ giữa các blog làm mẹ Anhblog làm mẹ Việt. Mục tiêu là tìm ra sự tương đồng và khác biệt trong cách các bà mẹ ở hai nền văn hóa này sử dụng ngôn ngữ để thể hiện vai trò người mẹ. Các yếu tố như giá trị từ vựng, biện pháp tu từchủ đề được so sánh để hiểu rõ hơn về những ảnh hưởng của văn hóa và xã hội đến diễn ngôn về người mẹ.

6.1. So Sánh Giá Trị Từ Vựng và Biện Pháp Tu Từ

So sánh giá trị kinh nghiệm, giá trị quan hệgiá trị biểu cảm của từ vựng được sử dụng trên blog làm mẹ Anhblog làm mẹ Việt. Nghiên cứu sự khác biệt trong việc sử dụng các biện pháp tu từ, như ẩn dụ, so sánhnhân hóa, để diễn đạt các khía cạnh khác nhau của vai trò người mẹ.

6.2. Ảnh Hưởng của Văn Hóa Đến Diễn Ngôn Về Người Mẹ

Phân tích cách văn hóa và xã hội ảnh hưởng đến diễn ngôn về người mẹ trên blog. Nghiên cứu sự khác biệt trong cách các bà mẹ ở hai nền văn hóa này đối mặt với những áp lực xã hội, những kỳ vọng và những thách thức trong kinh nghiệm làm mẹ. Các giá trị của từ vựng và siêu chức năng liên nhân cũng cần được xem xét.

13/05/2025
Đối chiếu ngôn ngữ thể hiện vai trò của người mẹ trong các blog làm mẹ tiếng anh và tiếng việt

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ THUYẾT Chương này bao gồm hai phần chính. Phần đầu của chương trình bày tình hình nghiên cứu liên quan tới đặc điểm của ngôn ngữ mạng, các nghiên cứu về blog làm mẹ, các nghiên cứu về phân tích diễn ngôn phê phán, trong đó có khung phân tích diễn ngôn của Fairclough (2001). Theo Fairclough (2001), việc phân tích các đặc điểm của từ vựng bao gồm phân tích chủ đề các bài viết và trường từ vựng (thể hiện giá trị kinh nghiệm của từ vựng), ngôn ngữ ít trang trọng, tiếng lóng, uyển ngữ (thể hiện giá trị quan hệ của từ vựng), ngôn ngữ đánh giá phạm trù Thái độ (thể hiện giá trị biểu cảm của từ vựng), và việc sử dụng biện pháp ẩn dụ. Vì vậy, chúng tôi sẽ trình bày các nghiên cứu liên quan tới uyển ngữ, ẩn dụ và thuyết đánh giá.

Phần sau của chương sẽ tổng hợp các cơ sở lí thuyết chính của luận án (bao gồm phân tích diễn ngôn phê phán, phân tích diễn ngôn dựa trên khối liệu, so sánh và đối chiếu ngôn ngữ dựa trên khối liệu) và một số lí thuyết liên quan (uyển ngữ, ẩn dụ ý niệm, ngữ pháp chức năng hệ thống và thuyết đánh giá). Tổng quan tình hình nghiên cứu 1. Các nghiên cứu về ngôn ngữ mạng Phương ngữ xã hội, một trong những nội dung quan trọng của ngôn ngữ học xã hội, được hiểu như là sản phẩm ngôn ngữ của các nhóm xã hội khác nhau (Nguyễn Văn Khang, 2012, tr.214), là biến thể ngôn ngữ dưới sự tác động của các nhân tố xã hội như tuổi tác, giới tính, trình độ văn hóa, v. Internet và công nghệ máy tính có tác động đáng kể đến việc sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp trên mạng Internet, đặc biệt là trên các mạng xã hội, từ đó xuất hiện khái niệm ngôn ngữ mạng, hay còn gọi là diễn ngôn điện tử (e-discourse) (AbuSa'aleek, 2015).

Từ góc nhìn của ngôn ngữ học xã hội, ngôn ngữ mạng là “ngôn ngữ được sử dụng để giao tiếp trên mạng, cụ thể hơn là ngôn ngữ được cư dân mạng sử dụng để thích ứng với nhu cầu giao tiếp trên mạng” (Nguyễn Văn Khang, 2019, tr. Ngôn ngữ mạng gồm ba loại: ngôn ngữ đời thường (phổ biến trong giao tiếp 18 hàng ngày), ngôn ngữ chuyên dụng của máy tính, và biến thể của ngôn ngữ khi được sử dụng trên mạng. Theo Nguyễn Văn Khang (2019), biến thể ngôn ngữ là “hình thức biểu hiện của ngôn ngữ được sử dụng phổ biến trong hoàn cảnh xã hội giống nhau với các đặc trưng xã hội giống nhau” (tr. Sự lựa chọn ngôn ngữ trong từng hoàn cảnh khác nhau phụ thuộc vào cộng đồng giao tiếp cụ thể, chính vì thế ngôn ngữ được sử dụng cũng có sự biến đổi để đáp ứng tốt nhất nhu cầu giao tiếp.

Tác giả nhấn mạnh rằng sự ảnh hưởng của môi trường giao tiếp trực tuyến (trên các mạng xã hội như facebook, các blog, v.) khiến cho ngôn ngữ có nhiều sự thay đổi lớn trong hệ thống ngữ âm, hệ thống từ vựng và ngữ pháp. Các nhà nghiên cứu nước ngoài đã dành nhiều sự quan tâm cho việc nghiên cứu các biến thể của ngôn ngữ tiếng Anh trên mạng Internet (Thurlow, 2003; Sun, 2010; Averianova, 2012; AbuSa’aleek, 2013; Lyddy và cộng sự, 2014; AbuSa'aleek, 2015), từ đó rút ra tám đặc điểm chung của biến thể ngôn ngữ mạng, bao gồm: viết rút gọn từ (shortening), viết tắt (clippings and contractions), thay đổi chữ cái trong từ (unconventional spellings), thay từ bằng chữ cái (word-letter replacement), thay từ bằng con số (word-digits replacement), kết hợp từ (word combination), sử dụng các chữ cái đầu của từ (initialisms), và sử dụng biểu tượng cảm xúc thay cho chữ viết (emoticons). Ở cấp độ từ vựng, ngôn ngữ mạng còn có sự xuất hiện của các từ ngữ thông tục (mang đặc trưng của văn bản nói) và từ ngữ lóng.1 dưới đây cung cấp ví dụ cho từng đặc điểm của ngôn ngữ mạng tiếng Anh. Đặc điểm của ngôn ngữ mạng tiếng Anh (tổng hợp từ các nghiên cứu khác nhau) STT Đặc điểm ngôn ngữ mạng Ví dụ biến thể Ngôn ngữ chuẩn ngôn ngữ trên mạng 1 Rút gọn từ (shortening) bro brother (anh em trai, người anh em) 19 2 Viết tắt (clippings and goin / goin’ going (đang đi, sẽ) contractions) don’t do not (không) nxt next (sắp tới) 3 Thay đổi chữ cái trong từ gud good (tốt, giỏi) (unconventional spellings) 4 Thay từ bằng chữ cái (word- y why (tại sao) letter replacement) u you (bạn) 5 Thay từ bằng con số (word- 4 for (cho ai, để làm gì) digits replacement) 6 Kết hợp từ (word combination) wanna want to (muốn làm gì) 7 Sử dụng cái chữ cái đầu của từ asap as soon as possible (initialisms) (càng sớm càng tốt) 8 sử dụng biểu tượng cảm xúc : ) smile (cười) (emoticons) 9 Sử dụng những từ ngữ phong a bunch of a lot of (nhiều) cách thân mật (mang đặc trưng của văn bản nói) 10 Sử dụng từ ngữ lóng flunk fail (thất bại) Ở Việt Nam, các công trình Ngôn ngữ học xã hội của GS.

Nguyễn Văn Khang như Ngôn ngữ học xã hội (1999), Tiếng lóng Việt Nam (2001), Từ ngoại lai trong tiếng Việt (2007), và Ngôn ngữ mạng - biến thể ngôn ngữ trên mạng tiếng Việt (2019) đã cung cấp cơ sở lý luận cho các nghiên cứu về ngôn ngữ trên mạng xã hội. Ngoài ra, các nhà khoa học trong nước cũng đã nghiên cứu các biến thể ngôn ngữ trên mạng, đặc biệt là ngôn ngữ của giới trẻ, ví dụ như Ngôn ngữ giới trẻ có phải là tiếng lóng cần chuẩn hóa? (Nguyễn Đức Tồn, 2014), Thái độ ngôn ngữ đối với những hiện tượng biến đổi trong tiếng Việt trên mạng Internet hiện nay (Trịnh Cẩm Lan, 2014), Một số vấn đề mới trong phát triển và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt (Nguyễn Văn Hiệp, 2014), và Ngữ pháp chức năng hệ thống và đánh giá ngôn ngữ 20 “phi chuẩn” của giới trẻ hiện nay theo quan điểm ngữ pháp chức năng hệ thống (Nguyễn Văn Hiệp, 2015). Các nghiên cứu này phân tích vấn đề dưới góc độ lý luận ngôn ngữ học hiện đại và đề xuất các giải pháp để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. Một số công trình nghiên cứu bậc thạc sĩ và tiến sĩ gần đây đã nghiên cứu và đối chiếu đặc điểm ngôn ngữ của ngôn ngữ mạng trên các ngữ liệu khác nhau, ví dụ như các trang web, các bài báo (Nguyễn Thị Khánh Dương, 2009; báo điện tử (Đỗ Thùy Trang, 2018; báo in, báo mạng, các phim truyền hình và các diễn đàn mạng xã hội (Nguyễn Thị Hoài Tâm, 2022).

Từ đó, các tác giả chỉ ra những điểm tương đồng và khác biệt (mang tính khái quát) trong các đặc điểm ngôn ngữ mạng của các ngôn ngữ được chọn nghiên cứu (tiếng Anh, tiếng Việt, tiếng Hán). Các nghiên cứu này đều có nguồn ngữ liệu lớn chứa ngôn ngữ tự nhiên và gần gũi, từ đó những kết quả nghiên cứu phần nào phản ánh được những đặc điểm đặc trưng ngôn ngữ mạng mang hơi thở của cuộc sống hiện đại. Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Khánh Dương (2009) nghiên cứu đặc điểm ngôn ngữ của các trao đổi trên mạng, các trang web, các bài báo có liên quan đến ngôn ngữ chat từ năm 2006 tới năm 2009 (với ngôn ngữ là tiếng Việt và tiếng Anh). Nghiên cứu chỉ ra nhiều sự tương đồng trong ngôn ngữ chat ở hai ngôn ngữ: ví dụ sự tương đồng về chủ đề, sự phổ biến trong việc sử dụng các biểu tượng cảm xúc, từ viết tắt, hiện tượng bỏ các chữ cái trong từ, v.

Luận án tiến sĩ của Đỗ Thùy Trang (2018) đã phân tích các đặc trưng của biến thể ngôn ngữ giới trẻ trên ngữ liệu 1000 bài viết trên một số báo điện tử phổ biến trong giới trẻ: Hoa Học trò, Sinh viên Việt Nam, Thế giới trẻ, YanNews, Kênh14, Zing.vn, đối chiếu với 400 bài báo trên trang Nhân Dân điện tử và Lao Động điện tử. Tác giả phân tích và đối chiếu ba hình thức đặc trưng của biến thể ngôn ngữ giới trẻ, đó là chêm xen tiếng Anh, sử dụng tiếng lóng và sử dụng kết cấu mới lạ, sau đó nêu ra những đặc điểm cụ thể của từng hình thức kể trên. Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Hoài Tâm (2022) nghiên cứu 1.472 từ ngữ lóng của tiếng Hán và 1.472 từ ngữ lóng của tiếng Việt từ các cuốn từ điển chuyên 21 về từ ngữ lóng tiếng Hán và tiếng Việt, các bài viết trên báo in, báo mạng, các phim truyền hình và các diễn đàn mạng xã hội như Facebook và Weibo. Các từ ngữ lóng được lựa chọn thuộc bốn nhóm: nhóm trộm cướp, ma túy, mại dâm và buôn lậu.

Kết quả nghiên cứu nêu rõ những điểm tương đồng trong đặc điểm về cấu tạo, đặc điểm từ loại, đặc điểm ngữ nghĩa của các từ lóng của hai ngôn ngữ. Tuy nhiên, các nghiên cứu kể trên đều chưa khái quát được những điểm đặc trưng và khác biệt về đặc điểm ngôn ngữ mạng ở các ngôn ngữ khác nhau. Theo Nguyễn Văn Khang (2019, tr. 73-80), ngôn ngữ mạng tiếng Việt có sáu đặc điểm của biến thể ngữ âm - chính tả như trong bảng 1.2 dưới đây: Bảng 1.

Đặc điểm của ngôn ngữ mạng tiếng Việt STT Đặc điểm ngôn ngữ mạng Ví dụ biến thể Ngôn ngữ chuẩn ngôn ngữ trên mạng 1 Không tuân thủ các quy tắc ăn kơm ăn cơm chính tả để tạo nên cách viết mới fải phải cho âm tiết tiếng Việt 2 Tận dụng các biến thể ngữ âm chời ơi trời ơi của phương ngữ địa lý tiếng Việt chớt mất chết mất để tạo ra các biến thể ngôn ngữ 3 Sử dụng kiểu viết nước ngoài, hwa hôm qua viết không dấu nhiều wa nhiều quá úi zời ơi úi giời ơi 4 Tạo ra các biến thể ngữ âm để lun yêu đời luôn yêu đời làm mới âm tiết mềnh chán đời qué mình chán đời quá. 5 Làm mới cách viết âm tiết bằng Con Gái Yêu Bằng con gái yêu bằng cách thay đổi vị trí của dấu Tai, Con Trai Yêu tai, con trai yêu thanh, dấu mũ và cách viết chính Bằng Mắt bằng mắt tả, quy tắc viết hoa, v. Chan doi qua, lam Chán đời quá, làm sao bay gio? sao bây giờ? 22 6 Sử dụng phương ngữ xã hội như em pé em bé tiếng lóng, uyển ngữ, cách phát anh iu anh yêu âm của trẻ em, cách nói nhịu, nói nũng nịu (Theo Nguyễn Văn Khang, 2019, tr.73-80) Ngoài ra biến thể từ ngữ trên mạng xã hội bao gồm các biển thể về âm, chính tả, biến thể về nghĩa, biến thể về ngữ pháp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ