Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu giải quyết yêu cầu thực tiễn và lý luận về vai trò lãnh đạo của tổ chức đảng trong các cơ quan thông tấn, báo chí chủ lực đối với nhiệm vụ bảo vệ hệ tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Về tính cấp thiết, luận án xuất phát từ bối cảnh chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh đang chịu sự chống phá, xuyên tạc từ các thế lực thù địch, đặc biệt là sau sự kiện sụp đổ mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu. Đảng Cộng sản Việt Nam xác định bảo vệ nền tảng tư tưởng là nhiệm vụ trọng yếu, được cụ thể hóa bằng Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XII. Trong hệ thống này, các cơ quan báo chí Trung ương giữ vai trò xung kích trên mặt trận tư tưởng. Tuy nhiên, hoạt động lãnh đạo của các cấp ủy tại những cơ quan này trong những năm qua bộc lộ nhiều hạn chế: nhận thức của một số cấp ủy viên chưa toàn diện, còn lúng túng trong đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo, công tác kiểm tra, giám sát và tổng kết thực tiễn chưa thành nền nếp. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên biệt về sự lãnh đạo của đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương đối với nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương lãnh đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng hiện nay, đề xuất phương hướng và hệ thống giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường sự lãnh đạo này đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm 4 nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
- Làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương lãnh đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng hiện nay.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng, kết quả lãnh đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng của các đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương trong những năm qua, chỉ ra ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân và kinh nghiệm.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu tăng cường sự lãnh đạo của đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương đối với bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trong những năm tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương lãnh đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung khảo sát thực tiễn lãnh đạo tại 7 đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương tiêu biểu, bao gồm: Đảng ủy Tạp chí Cộng sản, Đảng ủy Báo Nhân Dân, Đảng ủy Đài Truyền hình Việt Nam, Đảng ủy Đài Tiếng nói Việt Nam, Đảng ủy Báo Quân đội nhân dân, Đảng ủy Báo Công an nhân dân, và Đảng ủy Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn lãnh đạo từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu; các phương hướng và giải pháp đề xuất có giá trị áp dụng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan hệ thống tư liệu học thuật liên quan theo hai nhóm công trình chính:
Các nghiên cứu ngoài nước và nghiên cứu về chủ nghĩa Mác - Lênin trên thế giới:
- Nhóm công trình khẳng định giá trị bền vững của học thuyết Mác: Khương Hải Ba (2010) với Yếu tố bất biến trong chủ nghĩa Mác; Trình Ân Phú và Dư Bân (2013) với Nghiên cứu một cách tổng thể, khoa học về chủ nghĩa Mác; Cố Ngọc Lan (2014) với Nghiên cứu chủ nghĩa Lênin và giá trị đương đại; Tưởng Hiểu Tuấn (2016) với Những tìm tòi của Mác, Ăngghen về xây dựng xã hội và giá trị của nó; Chu An Đông và Tạ Văn Thắng (2018) với Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản và chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc; Trình Ân Phú (2013) về Cuộc đấu tranh cho sự kiên trì và sáng tạo của chủ nghĩa Mác - Lênin của những người cộng sản Trung Quốc.
- Nhóm công trình về bảo vệ nền tảng tư tưởng và giáo dục chính trị tại các nước xã hội chủ nghĩa: Xaykhăm Munmanyvông (2013) và Sai Kham Moun Ma Ni Vong (2014) nghiên cứu về giảng dạy và giáo dục lý luận Mác - Lênin tại Lào; Nguyễn Minh Hoàn và Nguyễn Thị Thu Hường (2020) nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc trong bảo vệ nền tảng tư tưởng trên không gian mạng; Nguyễn Trọng Đông (2023) về quan điểm của Đảng Cộng sản Trung Quốc đối với bảo vệ nền tảng tư tưởng thông qua các nguyên tắc "bốn ý thức", "bốn tự tin" và "hai bảo vệ".
Các nghiên cứu trong nước:
- Nhóm nghiên cứu khẳng định bản chất khoa học, cách mạng của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh: Hội đồng Lý luận Trung ương (2004, 2015, 2022) với các ấn phẩm Lẽ phải của chúng ta, Phê phán các quan điểm sai trái, bảo vệ nền tảng tư tưởng, Cương lĩnh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam, Vững bước trên con đường đã chọn; Hoàng Chí Bảo (2013); Lê Kim Bình và Đỗ Minh Hợp (2014); Tạ Ngọc Tấn (2017); Đỗ Ngọc Ninh và Đinh Ngọc Giang (2018); Lê Hữu Nghĩa (2018); Tào Thị Quyên và Trương Công Đắc (2020); Lê Thị Chiên (2023); Đặng Đình Giang (2022); Đỗ Ngọc Ninh (2022).
- Nhóm nghiên cứu về bảo vệ nền tảng tư tưởng và vai trò của báo chí, truyền thông: Nguyễn Bá Dương (2010); Bộ Thông tin và Truyền thông (2010); Trần Doãn Tiến (2010); Nguyễn Tiến Quốc (2010); Viện Khoa học xã hội nhân văn - Bộ Quốc phòng (2015); Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2018, 2019); Bùi Trường Giang và Nguyễn Thị Ánh (2020); Nguyễn Trọng Bình (2022); Nguyễn Vân Hạnh (2023); Trần Thị Hương và Trần Toàn Trung (2023); Phan Hải Hồ (2024); Lê Thị Chiên (2021); Trần Anh Đức và Trần Lâm Hùng (2024); Phan Thị Phong Điệp (2024).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình đã công bố chủ yếu phân tích nền tảng tư tưởng ở tầm lý luận chung, nhận diện phương thức chống phá của các thế lực thù địch, hoặc tiếp cận vai trò của báo chí dưới góc độ nghiệp vụ thông tin. Rất ít công trình tiếp cận trực tiếp từ góc độ khoa học Xây dựng Đảng về phương thức, quy trình và nội dung lãnh đạo của cấp ủy đảng trong các cơ quan báo chí Trung ương. Luận án tập trung giải quyết khoảng trống này bằng việc xây dựng khung lý thuyết và đánh giá thực tiễn sự lãnh đạo của 7 đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án được triển khai dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Đảng, công tác tư tưởng, lý luận và bảo vệ chính trị nội bộ. Khung thể chế và pháp lý nền tảng bao gồm:
- Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Nghị quyết số 35-NQ/TW ngày 22-10-2018 của Bộ Chính trị về "tăng cường đấu tranh bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch trong tình hình mới".
- Quy định số 165-QĐ/TW ngày 21-4-2006 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong cơ quan báo chí.
- Quy định số 123-QĐ/TW ngày 26-9-2023 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng thuộc Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương.
- Luật Báo chí năm 2016.
Luận án phân loại các đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương thành hai nhóm chủ yếu để xác lập khung chức năng, nhiệm vụ tương ứng:
- Nhóm đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương): Đảng ủy Báo Nhân Dân, Đảng ủy Đài Tiếng nói Việt Nam, Đảng ủy Đài Truyền hình Việt Nam, Đảng ủy Tạp chí Cộng sản.
- Nhóm đảng ủy cơ sở: Đảng ủy Báo Quân đội nhân dân, Đảng ủy Báo Công an nhân dân (trực thuộc Đảng ủy Cơ quan Tổng cục Chính trị tương ứng), Đảng ủy Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (trực thuộc cấp ủy cơ quan Trung ương).
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin xuyên suốt toàn bộ các chương.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 để tổng quan tài liệu; tại Chương 2 để xây dựng khái niệm; tại Chương 3 để đánh giá thực trạng; tại Chương 4 để luận giải hệ thống giải pháp.
- Phương pháp lịch sử và logíc: Sử dụng để tái hiện quá trình phát triển nhận thức, chủ trương của Đảng và hoạt động lãnh đạo của các đảng ủy từ năm 2011 đến nay.
- Phương pháp thống kê, khảo sát và tổng kết thực tiễn: Khảo sát số liệu tổ chức đảng, đảng viên, hoạt động chuyên môn của 7 cơ quan báo chí Trung ương.
- Phương pháp chuyên gia và điều tra xã hội học: Thu thập ý kiến đánh giá từ cán bộ lãnh đạo, phóng viên, biên tập viên nhằm lượng hóa các nhận định thực trạng.
Nguồn tư liệu bao gồm các văn kiện Đại hội Đảng, nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, báo cáo tổng kết công tác Đảng của 7 đảng bộ cơ quan báo chí Trung ương và các tài liệu lưu trữ chuyên ngành.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học theo 3 cụm nội dung: nghiên cứu về chủ nghĩa Mác - Lênin và bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin ở nước ngoài; nghiên cứu về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng ở trong nước; các nghiên cứu về vai trò của báo chí và cấp ủy đảng trong công tác tư tưởng.
Chương này chỉ ra rằng các công trình trước đây đã khẳng định tính tất yếu của việc giữ vững nền tảng tư tưởng và nhận diện nhiều thủ đoạn phá hoại tư tưởng chính trị. Tuy nhiên, việc nghiên cứu chuyên biệt về chức năng, phương thức lãnh đạo của cấp ủy đảng trong các cơ quan báo chí Trung ương đối với nhiệm vụ này chưa được triển khai thành hệ thống lý luận hoàn chỉnh. Đây là căn cứ để luận án xác lập nhiệm vụ nghiên cứu tại các chương tiếp theo.
Chương 2: ĐẢNG ỦY CƠ QUAN BÁO CHÍ TRUNG ƯƠNG LÃNH ĐẠO BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
Chương 2 làm rõ hệ thống khái niệm công cụ, bao gồm: "Báo chí", "Cơ quan báo chí Trung ương", "Đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương", "Nền tảng tư tưởng của Đảng" và "Đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương lãnh đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng".
Nội dung chương phân tích hai chức năng cơ bản của đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương:
- Chức năng lãnh đạo: Định hướng chính trị, chỉ đạo công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, công tác cán bộ và lãnh đạo các tổ chức chính trị - xã hội trong cơ quan báo chí theo đúng tôn chỉ, mục đích.
- Chức năng kiểm tra, giám sát: Kiểm tra việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của cấp trên và việc thực hiện đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ người làm báo.
Luận án thống kê cơ cấu tổ chức và quy mô đảng viên của 7 đảng bộ cơ quan báo chí Trung ương tại thời điểm khảo sát:
| Tên Đảng bộ cơ quan báo chí Trung ương |
Số lượng đảng viên |
Cơ cấu tổ chức đảng trực thuộc |
Cấp ủy cấp trên trực tiếp |
| Đảng bộ Đài Truyền hình Việt Nam |
2.312 |
32 tổ chức cơ sở đảng (27 đảng bộ, 05 chi bộ) |
Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương |
| Đảng bộ Đài Tiếng nói Việt Nam |
1.450 |
30 tổ chức cơ sở đảng (15 đảng bộ, 15 chi bộ) |
Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương |
| Đảng bộ Báo Nhân Dân |
698 |
29 tổ chức đảng (24 chi bộ trực thuộc, 2 chi bộ cơ sở, 3 đảng bộ cơ sở) |
Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương |
| Đảng bộ Báo Quân đội nhân dân |
215 |
22 chi bộ trực thuộc |
Đảng ủy Cơ quan Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam |
| Đảng bộ Báo Công an nhân dân |
105 |
12 chi bộ trực thuộc |
Đảng ủy Cơ quan Tổng cục Chính trị CAND |
| Đảng bộ Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam |
84 |
11 chi bộ trực thuộc |
Cấp ủy cấp trên tại cơ quan Trung ương |
| Đảng bộ Tạp chí Cộng sản |
78 |
12 tổ chức cơ sở đảng |
Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương |
Nội dung chương cũng chỉ ra vai trò của Ban Thường vụ Đảng ủy với tư cách là cơ quan thay mặt đảng ủy lãnh đạo, kiểm tra, giám sát thường xuyên giữa hai kỳ họp cấp ủy.
Chương 3: CÁC ĐẢNG ỦY CƠ QUAN BÁO CHÍ TRUNG ƯƠNG LÃNH ĐẠO BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG - THỰC TRẠNG, NGUYÊN NHÂN, KINH NGHIỆM
Chương 3 phân tích thực trạng công tác lãnh đạo của 7 đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương từ năm 2011 đến nay.
Về ưu điểm:
- Các đảng ủy đã quán triệt và tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Trung ương, đặc biệt là Nghị quyết số 35-NQ/TW.
- Đã có bước đổi mới về nội dung và phương thức lãnh đạo; chỉ đạo xây dựng các chuyên trang, chuyên mục chuyên sâu đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch.
- Lãnh đạo tốt công tác phối hợp giữa các cơ quan báo chí Trung ương với nhau và với cơ quan báo chí địa phương trong việc thống nhất định hướng thông tin dư luận.
Về hạn chế và khuyết điểm:
- Nhận thức và trách nhiệm của một số đảng ủy viên có thời điểm chưa toàn diện và sâu sắc.
- Năng lực phân tích, dự báo tình hình tư tưởng và âm mưu chống phá của các thế lực thù địch còn hạn chế.
- Còn lúng túng trong việc xác định khâu trọng tâm, giải pháp đột phá; công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà báo đáp ứng yêu cầu bảo vệ nền tảng tư tưởng chưa đồng đều.
- Công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và đúc rút kinh nghiệm chưa được duy trì đều đặn thành nền nếp.
Về nguyên nhân và kinh nghiệm: Luận án phân tích các nguyên nhân khách quan và chủ quan của thực trạng, đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm cốt lõi: bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất của các đảng ủy đối với cơ quan báo chí là nhân tố quan trọng hàng đầu bảo đảm hiệu quả thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng.
Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TĂNG CƯỜNG SỰ LÃNH ĐẠO CỦA CÁC ĐẢNG ỦY CƠ QUAN BÁO CHÍ TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI BẢO VỆ NỀN TẢNG TƯ TƯỞNG CỦA ĐẢNG ĐẾN NĂM 2030
Chương 4 dự báo bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế đến năm 2030, nhận diện các thuận lợi, khó khăn tác động đến công tác tư tưởng.
Hệ thống phương hướng và giải pháp chủ yếu được đề xuất bao gồm:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm và năng lực lãnh đạo của các đảng ủy viên, tập thể đảng ủy và Ban Thường vụ Đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương.
- Đổi mới nội dung và phương thức lãnh đạo của đảng ủy đối với hoạt động chuyên môn báo chí theo hướng bám sát thực tiễn, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại.
- Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, phóng viên, biên tập viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, trình độ lý luận sắc bén và đạo đức nghề nghiệp trong sáng.
- Tăng cường và duy trì nền nếp công tác kiểm tra, giám sát, định kỳ sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong toàn đảng bộ.
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa đảng ủy cơ quan báo chí với ban cán sự đảng, đảng đoàn, cơ quan quản lý nhà nước và Ban Chỉ đạo 35 các cấp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về khoa học và lý luận:
- Xây dựng và chuẩn hóa khái niệm: "Đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương lãnh đạo bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng".
- Hệ thống hóa và phân định rõ chức năng lãnh đạo, kiểm tra, giám sát của hai nhóm đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương (cấp trên trực tiếp và cấp cơ sở) theo các quy định hiện hành của Đảng (Quy định 165-QĐ/TW và Quy định 123-QĐ/TW).
Đóng góp mới về thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu thực tế về cơ cấu tổ chức, quy mô đảng viên của 7 đảng bộ cơ quan báo chí Trung ương chủ lực từ năm 2011 đến nay.
- Khái quát bài học kinh nghiệm thực tiễn: Xác định việc giữ vững sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung thống nhất của đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương là nhân tố quyết định hiệu quả công tác đấu tranh tư tưởng.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, có tính khả thi đến năm 2030, tập trung vào nâng cao chất lượng cấp ủy viên, ban thường vụ đảng ủy và kiện toàn đội ngũ phóng viên, biên tập viên chuyên trách bảo vệ nền tảng tư tưởng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về hạn chế: Luận án chỉ tập trung khảo sát phạm vi 7 đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương tiêu biểu (Báo Nhân Dân, Tạp chí Cộng sản, Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Báo Quân đội nhân dân, Báo Công an nhân dân, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam) trong giai đoạn từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu. Luận án chưa khảo sát diện rộng toàn bộ các cơ quan báo chí thuộc các bộ, ngành, đoàn thể Trung ương khác hoặc hệ thống báo chí địa phương.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cấp ủy cơ quan báo chí địa phương và các tạp chí khoa học chuyên ngành.
- Nghiên cứu chuyên sâu về đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức đảng trong điều kiện chuyển đổi số báo chí và sự phát triển của các nền tảng truyền thông mới trên không gian mạng.
Giá trị tham khảo
Công trình có giá trị tham khảo đối với các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:
- Cấp ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan báo chí, truyền thông: Dùng làm tài liệu tham khảo trong xây dựng nghị quyết, quy chế làm việc, đổi mới quy trình lãnh đạo và tổ chức kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng tại đơn vị.
- Ban Tuyên giáo, Ban Chỉ đạo 35 các cấp: Tham khảo phục vụ công tác chỉ đạo, định hướng phối hợp thông tin tuyên truyền và đánh giá hoạt động báo chí.
- Các cơ sở nghiên cứu và đào tạo: Làm tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu các chuyên đề về Xây dựng Đảng, Công tác tư tưởng của Đảng tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, các học viện, trường sĩ quan thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn khảo sát thực tiễn tại những đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương nào?
Luận án tập trung khảo sát thực tiễn lãnh đạo tại 7 đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương gồm: Đảng ủy Tạp chí Cộng sản, Đảng ủy Báo Nhân Dân, Đảng ủy Đài Truyền hình Việt Nam, Đảng ủy Đài Tiếng nói Việt Nam, Đảng ủy Báo Quân đội nhân dân, Đảng ủy Báo Công an nhân dân và Đảng ủy Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
2. Các đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương được phân chia thành những cấp bậc nào trong hệ thống tổ chức Đảng?
Theo văn bản, các đảng ủy này được phân thành hai nhóm:
- Đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương): Đảng ủy Báo Nhân Dân, Đảng ủy Đài Tiếng nói Việt Nam, Đảng ủy Đài Truyền hình Việt Nam, Đảng ủy Tạp chí Cộng sản.
- Đảng ủy cơ sở: Gồm các đảng ủy trực thuộc cấp ủy ban, bộ, ngành Trung ương hoặc trực thuộc Đảng ủy Cơ quan Tổng cục Chính trị QĐND/CAND (Báo Quân đội nhân dân, Báo Công an nhân dân, Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam).
3. Cơ sở pháp lý và quy định nào của Đảng quy định chức năng, nhiệm vụ của các đảng ủy cơ quan báo chí này?
Văn bản căn cứ vào Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam; Nghị quyết số 35-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa XII; Quy định số 165-QĐ/TW ngày 21-4-2006 của Ban Bí thư (đối với đảng bộ cơ sở trong cơ quan báo chí); Quy định số 123-QĐ/TW ngày 26-9-2023 của Ban Bí thư (đối với đảng ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng thuộc Khối các cơ quan Trung ương); và Luật Báo chí năm 2016.
4. Những khuyết điểm chủ yếu trong sự lãnh đạo của các đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương được luận án chỉ ra là gì?
Các khuyết điểm gồm: nhận thức của một số đảng ủy viên chưa toàn diện; năng lực phân tích, dự báo diễn biến tư tưởng và hoạt động phá hoại của đối phương còn hạn chế; lúng túng trong nội dung và phương thức lãnh đạo; chưa quan tâm đúng mức đến đào tạo đội ngũ người làm báo đáp ứng yêu cầu mới; công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết chưa thành nền nếp thường xuyên.
5. Luận án sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể nào?
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp cùng các phương pháp: phân tích và tổng hợp, lịch sử và logíc, thống kê, khảo sát - tổng kết thực tiễn, phương pháp chuyên gia và điều tra xã hội học.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Hồng Hải đã nghiên cứu một cách hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự lãnh đạo của đảng ủy cơ quan báo chí Trung ương đối với công tác bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng. Thông qua việc phân tích thực trạng tại 7 đảng bộ cơ quan báo chí chủ lực giai đoạn từ năm 2011 đến nay, công trình đã làm rõ những ưu điểm, khuyết điểm, chỉ ra nguyên nhân và đúc kết các bài học kinh nghiệm có giá trị. Hệ thống các phương hướng và giải pháp được đề xuất cung cấp cơ sở khoa học phục vụ việc kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo của các cấp ủy đảng trong cơ quan báo chí đến năm 2030.