MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới.Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam. TÌNH HÌNH CHỌN TẠO GIỐNG LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Tình hình chọn tạo giống lúa trên thế giới.
Tình hình chọn tạo giống lúa ở Việt Nam. NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH BẠC LÁ LÚA. Tình hình nghiên cứu bệnh bạc lá ở lúa trong và ngoài nước. Tính phổ biến và tác hại của bệnh bạc lá lúa.
Triệu chứng và phương pháp chuẩn đoán bệnh bạc lá lúa. Tác hại của bệnh bạc lá lúa ở Việt Nam. Những nghiên cứu về vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa. Các chủng vi khuẩn gây bệnh.
CÁC GEN KHÁNG BẠC LÁ. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG PHÁP LÂY BỆNH NHÂN TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG BỆNH BẠC LÁ CỦA CÁC GIỐNG LÚA. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.
Vật liệu thực vật. Nguồn chủng vi khuẩn bạc lá. Vật tư nghiên cứu. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.
Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp bố trí theo dõi thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi. Phương pháp đánh giá kiểu hình tính kháng bệnh bạc lá bằng lây nhiễm nhân tạo 27 PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU BỆNH CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA BẮC THƠM 7 CẢI TIẾN, XÁC ĐỊNH DÒNG LÚA BẮC THƠM 7 CẢI TIẾN TRIỂN VỌNG. Chiều cao cây của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Động thái đẻ nhánh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Diện tích lá của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến.
Khả năng tích lũy chất khô và hiệu suất quang hợp một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Khả năng chống chịu sâu bệnh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Chỉ tiêu chất lượng gạo của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến.
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG MỘT SỐ CHỦNG BẠC LÁ CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA TRIỂN VỌNG BẮC THƠM 7 CẢI TIẾN. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 53 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt CCCC Chiều cao cuối cùng SNHH Số nhánh hữu hiệu TSC Tuần sau cấy NSTT Năng suất thực thu NSLT Năng suất lý thuyết NSSVH Năng suất sinh vật học HSKT Hệ số kinh tế TGST Thời gian sinh trưởng OECD Tổ chức hợp tác và phát triển Kinh tế PTNT Phát triển nông thôn KHCN Khoa học công nghệ BT7KBL Bắc thơm 7 kháng bạc lá KLCK Khối lượng chất khô SNC Siêu nguyên chủng BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển Nông thôn Đ/C Đối chứng LAI Chỉ số diện tích lá SPAD Chỉ số diệp lục lá M 1000 Khối lượng 1000 hạt v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.
Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2000-2014. Tình hình sản xuất lúa gạo của các nước sản xuất chính trên thế giới năm 2014. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam từ năm 2005 - 2015. Sản lượng lúa 7 vùng của nước ta .1: Chủng vi khuẩn bạc lá đại diện cho miền Bắc và miền Trung Việt Nam do Viện Di truyền Nông nghiệp thu thập, phân lập .2: Thang điểm đánh giá khả năng kháng bạc lá theo chiều dài vết bệnh (IRRI, 2013).
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Động thái đẻ nhánh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Động thái đẻ nhánh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên.
So sánh diện tích lá qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. So sánh diện tích lá qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên 35 Bảng 4. Khối lượng chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên36 Bảng 4. Khối lượng chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên 37 Bảng 4.
Tốc độ tích lũy chất khô và hiệu suất quang hợp thuần của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Tốc độ tích lũy chất khô và hiệu suất quang hợp thuần của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên.
Khả năng chống chịu sâu bệnh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Khả năng chuống chịu sâu bệnh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng gạo của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng gạo của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên.
Đánh giá khả năng kháng một số chủng bạc lá của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. 50 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Ngô Liêm Tên Luận Văn: “Đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng kháng bệnh bạc lá của một số dòng lúa Bắc thơm 7 cải tiến” Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Chọn được một số dòng lúa Bắc thơm 7 cải tiến có tiềm năng năng suất cao và mang đa gen kháng bạc lá (xa5, Xa7) Chọn được một số dòng Bắc thơm 7 cải tiến có khả năng kháng bệnh bạc lá Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng - Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh cới 3 lần nhắc lại. - Phương pháp xử lý số liệu theo chương trình IRRISTAT 5. - Thí nghiệm được bố trí trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2019.
Kết quả chính và kết luận. Kết quả nghiên cứu cho thấy: 1. Các dòng lúa trong thí nghiệm có khả năng sinh trưởng phát triển vượt 2 2 trội hơn so với Bắc Thơm số 7 bao gồm D1 có diện tích lá LAI 5,7 m lá/m đất ở giai đoạn đòng trỗ; D1, D5 và D6 có khả năng tích lũy chất khô tốt, từ 5,6 -5,9 2 gam/khóm. D4 có hiệu suất quang hợp từ 0,15 – 0,16 gram/m lá/ngày.
Năng suất lý thuyết của dòng lúa D1, D4, D5 và D6 đạt cao nhất từ 66,3 - 83,7 tạ/ha. Tuy nhiên đều thấp hơn so với giống Bắc thơm số 7. Năng suất thực thu của dòng lúa D5, D6 có năng suất là 61,4 tạ/ha và 59,9 tạ/ha ở vụ Xuân tương đương với năng suất thực thu của giống Bắc thơm số 7. Tuy nhiên, vụ Mùa không có dòng lúa thí nghiệm nào có năng suất thực thu cao hơn giống Bắc thơm số 7.
Dòng lúa D1, D2, D4 và D5 có chất lượng gạo tương đương với giống Bắc thơm số 7 và có mùi thơm đạt điểm 4. Về các phẩm chất khác của gạo như tỷ lệ gạo lất, tỷ lệ xay xát và tỷ lệ gạo nguyên,. của tất cả các dòng thí nghiệm đều có chỉ tiêu tương đương với giống Bắc thơm số 7. Cả năng suất và kháng bệnh thì dòng D6 là tốt nhất viii 5.
Đối với khả năng kháng bệnh bạc lá, 06 dòng lúa thí nghiệm đều có biểu hiện kháng tốt với chủng vi khuẩn bạc lá NĐ4-2 và chủng X5-1NA. Đối với chủng X17, chỉ có D2, D4 và D6 có biểu hiện tính kháng tốt, D3, D5 có biểu hiện tính kháng vừa và D1 có biểu hiện nhiễm nhẹ. ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Ngo Liem Thesis title: “Evaluation on agro-biological characteristics and blight disease resistance of improved Bac Thom No.7 rice strains” Major: Crop Science Code: 8620110 Education organization: Vietnam National University of Agriculture Research objectives: To select improved Bac Thom No. 7 rice strains with high yield potential and carrying multi-blight resistance genes (xa5, Xa7) To select improved Bac Thom No.
7 rice strains which has ability in blight disease resistance Materials and Methods - The experiment was arranged in randomized blocks complete with 3 replicates. - Methods of data analysis: using IRRISTAT 5.0, Microsoft Excel 2003 - Experiment was arranged in Spring and Autumn crops in 2019. Main Findings and Conclusions 1. The rice strains in the experiment were capable of growing more strongly 2 2 2 than Bac Thom No.
7 including D1 with the area of LAI leaves of 5.7 m /m /m of land at the flowering stage; D1, D5 and D6 had good dry matter accumulation capacity, from 5. D4 had photosynthetic efficiency from 2 0.16 grams/m of leaves / day. The theoretical yield of rice strains D1, D4, D5 and D6 reached the highest from 66. However, they is lower than that of Bac Thom No.
The actual yield of D5 and D6 rice lines was 61.4 quintals / ha and 59.9 quintals/ha in the Spring crop equivalent to the actual yield of Bac Thom No. However, there was no experimental rice strains with higher actual yield than Bac Thom No. Rice strains D1, D2, D4 and D5 had the same quality as the Bac Thom No. 7 and had aromatic scents with scores 4.
Regarding other qualities of rice such as brown rice ratio, milling rate and head rice ratio, .