Đánh giá Kháng Bệnh Bạc Lá của Dòng Lúa Bắc Thơm 7 Cải Tiến

Luận văn: Đánh giá đặc điểm nông sinh học, khả năng kháng bệnh bạc lá của dòng lúa Bắc thơm 7 cải tiến. Nghiên cứu chọn tạo giống lúa năng suất cao.

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2020

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

THESIS ABSTRACT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI

1.2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.4.1. Ý nghĩa khoa học

1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

2.1.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

2.1.2. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam

2.2. TÌNH HÌNH CHỌN TẠO GIỐNG LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

2.2.1. Tình hình chọn tạo giống lúa trên thế giới

2.2.2. Tình hình chọn tạo giống lúa ở Việt Nam

2.3. NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH BẠC LÁ LÚA

2.3.1. Tình hình nghiên cứu bệnh bạc lá ở lúa trong và ngoài nước

2.3.2. Tính phổ biến và tác hại của bệnh bạc lá lúa

2.3.3. Triệu chứng và phương pháp chuẩn đoán bệnh bạc lá lúa

2.3.4. Tác hại của bệnh bạc lá lúa ở Việt Nam

2.3.5. Những nghiên cứu về vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa

2.3.6. Các chủng vi khuẩn gây bệnh

2.4. CÁC GEN KHÁNG BẠC LÁ

2.5. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG PHÁP LÂY BỆNH NHÂN TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG BỆNH BẠC LÁ CỦA CÁC GIỐNG LÚA

3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

3.1.1. Vật liệu thực vật

3.1.2. Nguồn chủng vi khuẩn bạc lá

3.1.3. Vật tư nghiên cứu

3.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3.2.1. Thời gian nghiên cứu

3.2.2. Địa điểm nghiên cứu

3.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.4.1. Phương pháp bố trí theo dõi thí nghiệm

3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

3.4.3. Phương pháp đánh giá kiểu hình tính kháng bệnh bạc lá bằng lây nhiễm nhân tạo

4. PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU BỆNH CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA BẮC THƠM 7 CẢI TIẾN, XÁC ĐỊNH DÒNG LÚA BẮC THƠM 7 CẢI TIẾN TRIỂN VỌNG

4.1.1. Chiều cao cây của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến

4.1.2. Động thái đẻ nhánh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến

4.1.3. Diện tích lá của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến

4.1.4. Khả năng tích lũy chất khô và hiệu suất quang hợp một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến

4.1.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến

4.1.6. Khả năng chống chịu sâu bệnh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến

4.1.7. Chỉ tiêu chất lượng gạo của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến

4.2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG MỘT SỐ CHỦNG BẠC LÁ CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA TRIỂN VỌNG BẮC THƠM 7 CẢI TIẾN

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới Thiệu Lúa Bắc Thơm 7 Tiềm Năng Kháng Bệnh Bạc Lá

Lúa gạo là nguồn lương thực thiết yếu trên toàn cầu, đặc biệt ở Châu Á. Tuy nhiên, sâu bệnh hại, nhất là bệnh bạc lá lúa, gây ra bởi vi khuẩn Xanthomonas Oryzae pv. Oryzae (Xoo), đe dọa nghiêm trọng năng suấtchất lượng lúa. Việc phát triển các giống lúa kháng bệnh là vô cùng quan trọng. Tại Việt Nam, Bắc Thơm 7 là một trong những giống lúa chủ lực ở các tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên, giống này lại mẫn cảm với bệnh bạc lá. Do đó, nghiên cứu cải tiến Bắc Thơm 7 để tăng khả năng kháng bệnh bạc lá là cấp thiết. Nghiên cứu này đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng kháng bệnh bạc lá của một số dòng lúa Bắc Thơm 7 cải tiến được tạo ra bằng phương pháp MABC (chọn giống nhờ chỉ thị phân tử kết hợp với lai trở lại) từ tổ hợp lai giữa giống lúa Bắc Thơm 7 và dòng lúa mang gen kháng bệnh bạc lá xa5, Xa7.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Việc Nghiên Cứu Giống Lúa Kháng Bệnh

Việc tạo ra giống lúa kháng bệnh không chỉ đảm bảo an ninh lương thực mà còn giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, góp phần bảo vệ môi trường và sức khỏe con người. Theo Li (2007), lúa gạo là nguồn lương thực quan trọng của phần lớn dân số Châu Á, Châu Đại Dương, Bắc và Nam Mỹ, Châu Phi. Do đó, việc đảm bảo năng suất và chất lượng lúa gạo là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, các loại bệnh hại, đặc biệt là bệnh bạc lá lúa gây ra nhiều thiệt hại về kinh tế cho người nông dân và làm giảm sản lượng lương thực của quốc gia.

1.2. Giới Thiệu Giống Lúa Bắc Thơm 7 và Vấn Đề Bệnh Bạc Lá

Bắc Thơm 7 là giống lúa ngắn ngày, chất lượng tốt, phù hợp với cơ cấu canh tác ở các tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên, tính mẫn cảm với bệnh bạc lá là một hạn chế lớn. Do đó, việc cải tiến giống lúa này để tăng khả năng kháng bệnh là cần thiết. Trong những năm vừa qua, bộ môn Sinh học Phân tử - Viện Di truyền nông nghiệp đã chọn tạo được 6 dòng lúa thế hệ BC3F4 bằng phương pháp MABC từ tổ hợp lai giữa giống lúa Bắc thơm 7 và dòng lúa IRBB64 mang đa gen kháng bạc lá xa5, Xa7.

II. Vấn Đề Bệnh Bạc Lá Tác Hại Nguyên Nhân và Nghiên Cứu

Bệnh bạc lá là một trong những bệnh hại nghiêm trọng nhất trên cây lúa, gây ra bởi vi khuẩn Xanthomonas Oryzae pv. Oryzae (Xoo). Bệnh gây hại ở hầu hết các vùng trồng lúa trên thế giới, đặc biệt là ở Châu Á. Mức độ thiệt hại năng suất có thể lên đến 20-30%, thậm chí 50-90%. Bệnh gây hại từ giai đoạn mạ đến khi lúa trổ bông, làm giảm khả năng quang hợp, tăng tỷ lệ hạt lép và giảm chất lượng gạo. Các nghiên cứu về bệnh bạc lá tập trung vào việc phân lập các chủng vi khuẩn, tìm kiếm các gen kháng bệnh và phát triển các phương pháp phòng trừ bệnh hiệu quả.

2.1. Tác Hại Của Bệnh Bạc Lá Đến Năng Suất Và Chất Lượng Lúa

Bệnh bạc lá gây ra thiệt hại lớn về năng suất và chất lượng lúa. Theo Deng & cs., mức độ thiệt hại năng suất biến động rất lớn từ 20-30% có khi tới 50%, thậm chí đến 90%. Bệnh gây hại giai đoạn lúa làm đòng, trỗ ảnh hưởng nghiêm trọng đến tất cả các yếu tố cấu thành năng suất: Trọng lượng chất khô giảm, bông lúa nhẹ, gẫy, nát, tỷ lệ hạt lép đến 75–80%, số hạt trên bông và trọng lượng nghìn hạt đều giảm so với đối chứng. Về chất lượng: Hạt gạo dề ggayx mủn, màu xám đen, vị đắng, hàm lượng tinh bột và protein đều giảm so với đối chứng (Verma, 1977).

2.2. Nghiên Cứu Về Vi Khuẩn Gây Bệnh Bạc Lá và Các Gen Kháng Bệnh

Các nghiên cứu về vi khuẩn Xanthomonas Oryzae pv. Oryzae (Xoo) tập trung vào việc phân lập và xác định các chủng vi khuẩn gây bệnh, cũng như nghiên cứu đặc điểm sinh học và di truyền của chúng. Các nghiên cứu về gen kháng bệnh bạc lá đã xác định được nhiều gen có khả năng kháng bệnh. Theo Zhang (2015), có khoảng 39 gen kháng được tìm ra. Trong đó Xa7, Xa21 và xa5 kháng với các chủng ở miền Bắc Việt Nam.

III. Phương Pháp MABC Tạo Dòng Lúa Bắc Thơm 7 Kháng Bạc Lá

Phương pháp MABC (chọn giống nhờ chỉ thị phân tử kết hợp với lai trở lại) là một công cụ hiệu quả để cải tiến các giống lúa hiện có. Bằng cách sử dụng các chỉ thị phân tử liên kết chặt chẽ với các gen kháng bệnh, các nhà khoa học có thể chọn lọc các cá thể mang gen kháng bệnh trong quá trình lai tạo. Lai trở lại giúp khôi phục các đặc tính ưu việt của giống lúa ban đầu, đồng thời bổ sung thêm khả năng kháng bệnh. Trong nghiên cứu này, phương pháp MABC đã được sử dụng để tạo ra các dòng lúa Bắc Thơm 7 mang gen kháng bệnh bạc lá xa5, Xa7 từ dòng lúa IRBB64.

3.1. Ưu Điểm Của Phương Pháp Chọn Giống Nhờ Chỉ Thị Phân Tử MABC

Phương pháp MABC giúp tăng hiệu quả chọn lọc, giảm thời gian lai tạo và đảm bảo các dòng lúa được tạo ra mang các gen kháng bệnh mong muốn. Phương pháp chọn giống nhờ chỉ thị phân tử kết hợp với lai trở lại (MABC) đã bắt đầu được áp dụng để chuyển QTL/gen vào các giống lúa năng suất cao đang được trồng phổ biến ở Việt Nam nhằm cải tiến những tính trạng mong muốn như chống chịu các điều kiện bất lợi (ngập, mặn, hạn .) và kháng sâu bệnh hại (đạo ôn, bạc lá, rầy nâu).

3.2. Quy Trình Tạo Dòng Lúa Bắc Thơm 7 Mang Gen Kháng Bệnh Bạc Lá

Quy trình bao gồm lai giữa Bắc Thơm 7 và IRBB64, sau đó lai trở lại nhiều lần với Bắc Thơm 7. Trong mỗi thế hệ lai trở lại, các cá thể mang gen kháng bệnh được chọn lọc bằng các chỉ thị phân tử. Kết quả là tạo ra các dòng lúa mang gen kháng bệnh nhưng vẫn giữ được các đặc tính tốt của Bắc Thơm 7.

IV. Đánh Giá Sinh Trưởng Năng Suất Dòng Bắc Thơm 7 Cải Tiến

Nghiên cứu đánh giá các dòng lúa Bắc Thơm 7 cải tiến về các đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suấtchất lượng gạo trong điều kiện thực tế. Các chỉ tiêu được theo dõi bao gồm chiều cao cây, số nhánh, diện tích lá, khả năng tích lũy chất khô, hiệu suất quang hợp, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất. Kết quả cho thấy một số dòng có tiềm năng vượt trội so với giống Bắc Thơm 7 về một số chỉ tiêu nhất định.

4.1. Phân Tích Chiều Cao Cây và Khả Năng Đẻ Nhánh Của Các Dòng Lúa

Chiều cao cây và khả năng đẻ nhánh là hai yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lúa. Nghiên cứu theo dõi động thái tăng trưởng chiều cao cây và đẻ nhánh của các dòng lúa trong hai vụ (Xuân và Mùa). Kết quả cho thấy có sự khác biệt giữa các dòng về hai chỉ tiêu này.

4.2. Đánh Giá Diện Tích Lá Khả Năng Tích Lũy Chất Khô và Hiệu Suất Quang Hợp

Diện tích lá, khả năng tích lũy chất khôhiệu suất quang hợp là các chỉ tiêu sinh lý quan trọng liên quan đến quá trình quang hợp và tạo ra năng suất lúa. Nghiên cứu đã đánh giá các chỉ tiêu này ở các dòng lúa Bắc Thơm 7 cải tiến. Kết quả cho thấy có sự khác biệt giữa các dòng về khả năng tích lũy chất khôhiệu suất quang hợp.

V. Kháng Bệnh Bạc Lá Đánh Giá Trong Điều Kiện Lây Nhiễm Nhân Tạo

Khả năng kháng bệnh bạc lá của các dòng lúa Bắc Thơm 7 cải tiến được đánh giá trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo với các chủng vi khuẩn gây bệnh. Phương pháp lây nhiễm được thực hiện theo quy trình chuẩn, và mức độ nhiễm bệnh được đánh giá dựa trên chiều dài vết bệnh. Kết quả cho thấy một số dòng có khả năng kháng bệnh tốt hơn so với giống Bắc Thơm 7.

5.1. Quy Trình Lây Nhiễm Nhân Tạo Bệnh Bạc Lá và Đánh Giá Mức Độ Nhiễm Bệnh

Quy trình lây nhiễm được thực hiện theo phương pháp chuẩn của Kauffman (IRRI, 1974, 1998). Các dòng lúa được lây nhiễm với các chủng vi khuẩn gây bệnh bạc lá và mức độ nhiễm bệnh được đánh giá dựa trên thang điểm 9 cấp.

5.2. So Sánh Khả Năng Kháng Bệnh Bạc Lá Của Các Dòng Lúa Bắc Thơm 7 Cải Tiến

Kết quả đánh giá cho thấy có sự khác biệt về khả năng kháng bệnh bạc lá giữa các dòng lúa Bắc Thơm 7 cải tiến. Một số dòng có khả năng kháng bệnh tốt hơn so với giống Bắc Thơm 7, cho thấy tiềm năng sử dụng trong sản xuất.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Lúa Bắc Thơm 7 Bền Vững

Nghiên cứu đã đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng kháng bệnh bạc lá của một số dòng lúa Bắc Thơm 7 cải tiến. Kết quả cho thấy một số dòng có tiềm năng về năng suất, chất lượng và khả năng kháng bệnh. Các dòng này có thể được sử dụng trong chương trình chọn tạo giống hoặc đưa vào sản xuất thử nghiệm. Việc phát triển các giống lúa Bắc Thơm 7 kháng bệnh là một hướng đi quan trọng để đảm bảo năng suấtchất lượng lúa gạo bền vững.

6.1. Tổng Kết Các Dòng Lúa Bắc Thơm 7 Cải Tiến Tiềm Năng Nhất

Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số dòng lúa Bắc Thơm 7 cải tiến được xác định là có tiềm năng nhất về năng suất, chất lượng gạo và khả năng kháng bệnh bạc lá. Các dòng này cần được tiếp tục đánh giá và khảo nghiệm trong các điều kiện khác nhau.

6.2. Hướng Nghiên Cứu và Ứng Dụng Trong Tương Lai

Các hướng nghiên cứu trong tương lai bao gồm đánh giá tính bền vững của khả năng kháng bệnh, nghiên cứu cơ chế kháng bệnh và phát triển các phương pháp phòng trừ bệnh bạc lá hiệu quả hơn. Việc ứng dụng các giống lúa Bắc Thơm 7 kháng bệnh vào sản xuất sẽ giúp giảm thiểu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.

NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn. 2 PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA GẠO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới.Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam. TÌNH HÌNH CHỌN TẠO GIỐNG LÚA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM. Tình hình chọn tạo giống lúa trên thế giới.

Tình hình chọn tạo giống lúa ở Việt Nam. NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH BẠC LÁ LÚA. Tình hình nghiên cứu bệnh bạc lá ở lúa trong và ngoài nước. Tính phổ biến và tác hại của bệnh bạc lá lúa.

Triệu chứng và phương pháp chuẩn đoán bệnh bạc lá lúa. Tác hại của bệnh bạc lá lúa ở Việt Nam. Những nghiên cứu về vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa. Các chủng vi khuẩn gây bệnh.

CÁC GEN KHÁNG BẠC LÁ. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ PHƯƠNG PHÁP LÂY BỆNH NHÂN TẠO VÀ ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG BỆNH BẠC LÁ CỦA CÁC GIỐNG LÚA. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU.

Vật liệu thực vật. Nguồn chủng vi khuẩn bạc lá. Vật tư nghiên cứu. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.

Thời gian nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp bố trí theo dõi thí nghiệm. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi. Phương pháp đánh giá kiểu hình tính kháng bệnh bạc lá bằng lây nhiễm nhân tạo 27 PHẦN 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG SÂU BỆNH CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA BẮC THƠM 7 CẢI TIẾN, XÁC ĐỊNH DÒNG LÚA BẮC THƠM 7 CẢI TIẾN TRIỂN VỌNG. Chiều cao cây của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Động thái đẻ nhánh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Diện tích lá của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến.

Khả năng tích lũy chất khô và hiệu suất quang hợp một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Khả năng chống chịu sâu bệnh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến. Chỉ tiêu chất lượng gạo của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến.

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG MỘT SỐ CHỦNG BẠC LÁ CỦA MỘT SỐ DÒNG LÚA TRIỂN VỌNG BẮC THƠM 7 CẢI TIẾN. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 52 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 53 iv DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt CCCC Chiều cao cuối cùng SNHH Số nhánh hữu hiệu TSC Tuần sau cấy NSTT Năng suất thực thu NSLT Năng suất lý thuyết NSSVH Năng suất sinh vật học HSKT Hệ số kinh tế TGST Thời gian sinh trưởng OECD Tổ chức hợp tác và phát triển Kinh tế PTNT Phát triển nông thôn KHCN Khoa học công nghệ BT7KBL Bắc thơm 7 kháng bạc lá KLCK Khối lượng chất khô SNC Siêu nguyên chủng BNNPTNT Bộ Nông nghiệp phát triển Nông thôn Đ/C Đối chứng LAI Chỉ số diện tích lá SPAD Chỉ số diệp lục lá M 1000 Khối lượng 1000 hạt v DANH MỤC BẢNG Bảng 2.

Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2000-2014. Tình hình sản xuất lúa gạo của các nước sản xuất chính trên thế giới năm 2014. Tình hình sản xuất lúa gạo ở Việt Nam từ năm 2005 - 2015. Sản lượng lúa 7 vùng của nước ta .1: Chủng vi khuẩn bạc lá đại diện cho miền Bắc và miền Trung Việt Nam do Viện Di truyền Nông nghiệp thu thập, phân lập .2: Thang điểm đánh giá khả năng kháng bạc lá theo chiều dài vết bệnh (IRRI, 2013).

Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Động thái đẻ nhánh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Động thái đẻ nhánh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên.

So sánh diện tích lá qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. So sánh diện tích lá qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên 35 Bảng 4. Khối lượng chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên36 Bảng 4. Khối lượng chất khô qua các thời kỳ sinh trưởng phát triển của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên 37 Bảng 4.

Tốc độ tích lũy chất khô và hiệu suất quang hợp thuần của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Tốc độ tích lũy chất khô và hiệu suất quang hợp thuần của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên.

Khả năng chống chịu sâu bệnh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Khả năng chuống chịu sâu bệnh của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng gạo của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Xuân 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. Kết quả phân tích một số chỉ tiêu chất lượng gạo của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến trong Vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên.

Đánh giá khả năng kháng một số chủng bạc lá của một số dòng lúa triển vọng Bắc thơm 7 cải tiến vụ Mùa 2019 tại Văn Lâm, Hưng Yên. 50 vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Ngô Liêm Tên Luận Văn: “Đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng kháng bệnh bạc lá của một số dòng lúa Bắc thơm 7 cải tiến” Ngành: Khoa học cây trồng Mã số: 8620110 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Chọn được một số dòng lúa Bắc thơm 7 cải tiến có tiềm năng năng suất cao và mang đa gen kháng bạc lá (xa5, Xa7) Chọn được một số dòng Bắc thơm 7 cải tiến có khả năng kháng bệnh bạc lá Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng - Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh cới 3 lần nhắc lại. - Phương pháp xử lý số liệu theo chương trình IRRISTAT 5. - Thí nghiệm được bố trí trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2019.

Kết quả chính và kết luận. Kết quả nghiên cứu cho thấy: 1. Các dòng lúa trong thí nghiệm có khả năng sinh trưởng phát triển vượt 2 2 trội hơn so với Bắc Thơm số 7 bao gồm D1 có diện tích lá LAI 5,7 m lá/m đất ở giai đoạn đòng trỗ; D1, D5 và D6 có khả năng tích lũy chất khô tốt, từ 5,6 -5,9 2 gam/khóm. D4 có hiệu suất quang hợp từ 0,15 – 0,16 gram/m lá/ngày.

Năng suất lý thuyết của dòng lúa D1, D4, D5 và D6 đạt cao nhất từ 66,3 - 83,7 tạ/ha. Tuy nhiên đều thấp hơn so với giống Bắc thơm số 7. Năng suất thực thu của dòng lúa D5, D6 có năng suất là 61,4 tạ/ha và 59,9 tạ/ha ở vụ Xuân tương đương với năng suất thực thu của giống Bắc thơm số 7. Tuy nhiên, vụ Mùa không có dòng lúa thí nghiệm nào có năng suất thực thu cao hơn giống Bắc thơm số 7.

Dòng lúa D1, D2, D4 và D5 có chất lượng gạo tương đương với giống Bắc thơm số 7 và có mùi thơm đạt điểm 4. Về các phẩm chất khác của gạo như tỷ lệ gạo lất, tỷ lệ xay xát và tỷ lệ gạo nguyên,. của tất cả các dòng thí nghiệm đều có chỉ tiêu tương đương với giống Bắc thơm số 7. Cả năng suất và kháng bệnh thì dòng D6 là tốt nhất viii 5.

Đối với khả năng kháng bệnh bạc lá, 06 dòng lúa thí nghiệm đều có biểu hiện kháng tốt với chủng vi khuẩn bạc lá NĐ4-2 và chủng X5-1NA. Đối với chủng X17, chỉ có D2, D4 và D6 có biểu hiện tính kháng tốt, D3, D5 có biểu hiện tính kháng vừa và D1 có biểu hiện nhiễm nhẹ. ix THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Ngo Liem Thesis title: “Evaluation on agro-biological characteristics and blight disease resistance of improved Bac Thom No.7 rice strains” Major: Crop Science Code: 8620110 Education organization: Vietnam National University of Agriculture Research objectives: To select improved Bac Thom No. 7 rice strains with high yield potential and carrying multi-blight resistance genes (xa5, Xa7) To select improved Bac Thom No.

7 rice strains which has ability in blight disease resistance Materials and Methods - The experiment was arranged in randomized blocks complete with 3 replicates. - Methods of data analysis: using IRRISTAT 5.0, Microsoft Excel 2003 - Experiment was arranged in Spring and Autumn crops in 2019. Main Findings and Conclusions 1. The rice strains in the experiment were capable of growing more strongly 2 2 2 than Bac Thom No.

7 including D1 with the area of LAI leaves of 5.7 m /m /m of land at the flowering stage; D1, D5 and D6 had good dry matter accumulation capacity, from 5. D4 had photosynthetic efficiency from 2 0.16 grams/m of leaves / day. The theoretical yield of rice strains D1, D4, D5 and D6 reached the highest from 66. However, they is lower than that of Bac Thom No.

The actual yield of D5 and D6 rice lines was 61.4 quintals / ha and 59.9 quintals/ha in the Spring crop equivalent to the actual yield of Bac Thom No. However, there was no experimental rice strains with higher actual yield than Bac Thom No. Rice strains D1, D2, D4 and D5 had the same quality as the Bac Thom No. 7 and had aromatic scents with scores 4.

Regarding other qualities of rice such as brown rice ratio, milling rate and head rice ratio, .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ