ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ NGA LỒNG GHÉP TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN Hà Nội 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC NGUYỄN THỊ NGA LỒNG GHÉP TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (BỘ MÔN NGỮ VĂN) Mã số: 60 14 01 11 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Khánh Thành Hà Nội, 2016 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CẢM ƠN Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.Trần Khánh Thành, thầy đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và động viên tôi rất nhiều trong suốt thời gian thực hiện đề tài. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả quý thầy cô đã từng giảng dạy lớp Cao học khóa 10 chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học Ngữ văn Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội, nhờ đó mà tôi đã tích lũy được những kinh nghiệm nghiên cứu vô cùng quý báu. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô và cán bộ phòng Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình học.
Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo tổ Văn Trường THPT Ứng Hòa B, THPT Đại Cường, THPT Hợp Thanh (Hà Nội) và các em học sinh đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài này. Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, nguồn động lực chính để tôi có đủ sức mạnh vượt qua mọi khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài. Dù đã rất cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả lòng nhiệt tình và tâm huyết, song vẫn còn những thiếu sót, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và đồng nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 10 năm 2016 Tác giả Nguyễn Thị Nga i TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỤC LỤC Lời cảm ơn.
ii Danh mục bảng. v Danh mục biểu đồ. vi MỞ ĐẦU. 1 CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI.
Các khái niệm cơ bản. Trò chơi dạy học. Tích cực hóa học tập. Những vấn đề lý luận cơ bản về trò chơi dạy học và tích cực hóa hoạt động học tập.
Lý luận về trò chơi dạy học. Lý luận về tích cực hóa hoạt động học tập. Nhận xét tổng quát về môn Ngữ văn THPT hiện nay. Mục tiêu môn học.
Về cấu trúc nội dung chương trình môn Ngữ văn. Về phương pháp dạy học Ngữ văn. Về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập. Hệ quả và thách thức.
Đặc điểm của HS THPT. Đặc điểm tâm lý, tư duy. Đặc điểm về hoat động học tập. Đặc điểm thái độ học tập khi tiếp nhận môn Ngữ văn.
34 Tiểu kết chương 1. 36 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP LỒNG GHÉP TRÒ CHƠI TRONG DẠY HỌC NGỮ VĂN Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 37 2. Khảo sát thực trạng dạy học Ngữ văn ở THPT xét từ góc độ lồng ghép trò chơi. 37 ii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Mục đích khảo sát. Địa bàn khảo sát. Đối tượng và phạm vi khảo sát. Kết quả khảo sát.
Những thuận lợi và khó khăn khi xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học môn Ngữ văn. Xây dựng một số trò chơi trong dạy học môn Ngữ văn ở THPT .1 Cơ sở xây dựng và các nguyên tắc của việc thiết kế trò chơi dạy học trong môn Ngữ văn .2 Thiết kế Modul bài giảng có sử dụng trò chơi trong dạy học môn Ngữ văn. Biện pháp xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học môn Ngữ văn 63 2. Xây dựng các bước.
Xây dựng và sử dụng các loại trò chơi dạy học phù hợp. Sử dụng trò chơi kết hợp với phương tiện, kỹ thuật dạy học. Bồi dưỡng cho GV về nhận thức và kỹ năng xây dựng và sử dụng trò chơi trong dạy học Ngữ văn. Nâng cao nhận thức, hành vi và thái độ tích cực cho HS khi thực hiện các trò chơi dạy học.
67 Tiểu kết chương 2. 69 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM. Cơ sở và mục đích. Đối tượng thực nghiệm.
Quy trình thực nghiệm. Tổ chức dạy thực nghiệm. Cách thức đo lường và đánh giá. Cách thức đo lường.
Tiêu chí đánh giá. Kết quả thực nghiệm. 76 iii TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Kết quả khảo sát đầu trước khi dạy thực nghiệm (Bài kiểm tra 15 phút - Phụ lục 4).
Kết quả sau thực nghiệm. Đánh giá chung thực nghiệm. 81 Tiểu kết chương 3. 82 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.
84 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 90 iv TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Những phương pháp dạy học chủ yếu được GV sử dụng .2: Tỉ lệ GV nhận định về tác dụng của việc sử dụng trò chơi.3: Căn cứ xây dựng và sử dụng trò chơi của GV .6: Thái độ của HS khi tham gia trò chơi .7: Biểu hiện của HS khi GV tổ chức trò chơi .8: Cách xử lý của HS khi tiếp nhận trò chơi theo đánh giá của GV .9: Hiệu quả sử dụng các loại trò chơi trong dạy học môn Ngữ văn theo đánh giá của GV. Kết quả kiểm tra khi chưa có tác động sư phạm .2: Mức độ biểu hiện tính tích cực trong dạy học.3: Kết quả kiểm tra lần 1 (sau khi thực nghiệm).4: Kết quả kiểm tra lần 2 (sau khi thực nghiệm). 80 v TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Tần số sử dụng trò chơi của GV theo đánh giá của HS .4: Mức độ sử dụng trò chơi theo ý kiến của HS .5: Mức độ sử dụng trò chơi theo ý kiến của GV .2: Độ khó của trò chơi theo ý kiến của HS .1: Nhận thức của HS hai khi chưa có tác động sư phạm .2: So sánh kết quả học tập sau 2 lần thực nghiệm.
81 vi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Hiện tại, đổi mới giáo dục là một vấn đề không còn xa lạ. Nó đã được khởi động rất nhiều năm trước đây, từ cấp mầm non đến cấp đại học và sau đại học. Mục tiêu của những cải cách đó là nhằm làm cho chất lượng giáo dục đào tạo ngày càng nâng cao, đáp ứng nhu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của xã hội từ đó đạt được hiệu quả kinh tế.
Phong cách giảng giải, thầy đọc trò chép trong thời gian dài trước đó đã không còn phù hợp với nhiều ngành học, môn học khác nhau. Sự bùng nổ của internet, kéo theo sự chia sẻ thông tin mạnh mẽ từ cộng đồng mạng khiến những kiến thức mà người thầy nắm giữ không còn là độc tôn. Thực tế đòi hỏi các thầy giáo, cô giáo cần phải không ngừng tìm tòi, tích lũy kinh nghiệm, sáng tạo ra những ý tưởng hay, để từ đó có thể tạo ra một giờ giảng sinh động, ấn tượng và chuyển tải kiến thức đến sinh viên một cách hiệu quả nhất. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc.
Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này.
1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Riêng trong dạy học môn Ngữ văn hiện nay, chúng ta phải thừa nhận rằng hiện nay, học sinh ít còn hứng thú với những giờ học môn Văn, chủ yếu là học đối phó. Những giờ học Đọc văn có khi chỉ là giờ thông tin kiến thức một chiều, khô cứng và nhạt nhẽo. Học xong một giờ Đọc văn, học sinh thu được cái mà họ cần quá ít ỏi, thậm chí cá biệt có em không thu hoạch được gì. Chính điều đó dẫn đến kiến thức thực tế về văn học của các em còn nghèo nàn, dùng từ ngữ trong giao tiếp một cách thiếu chính xác, đặc biệt trong các bài Tập làm văn thường mắc lỗi chính tả, câu văn viết chưa đúng ngữ pháp, cách diễn đạt vụng về, sáo mòn, lệ thuộc vào sách tham khảo.
Số lượng hồ sơ khối C thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp trong cả nước cũng ngày một giảm. Thực tế, trong thời kì đất nước ta đang chuyển mình hội nhập quốc tế, bên cạnh những mặt tích cực thì cũng nảy sinh không ít những thách thức.Theo đó, đa số phụ huynh hướng con em mình chọn những môn học tự nhiên để mong thi vào những trường thuộc các khối học A, B mà theo họ, khi ra trường, con em họ sẽ có cơ hội làm những ngành nghề tạo thu nhập cao, có chỗ đứng vững vàng trong cuộc sống. Chính điều này đã tác động không nhỏ đến tâm lí học tập của học sinh, làm cho các em giảm niềm yêu thích, hứng thú khi học những môn thuộc khoa học xã hội, trong đó có môn Ngữ văn. Càng học lên lớp trên, các em càng chán học môn văn, thậm chí có thái độ bỏ bê, xem nhẹ môn học này, mặc dù các em vẫn biết đó là môn bắt buộc phải vuợt qua trong kì thi Tốt nghiệp THPT và hơn hết đó là môn học bồi dưỡng tâm hồn trau dồi kĩ năng, nhân cách sống cho các em.
Đứng trước thực trạng đáng buồn này, mỗi giáo viên khi đứng lớp giảng dạy môn Ngữ văn trong nhà trường, không ai không khỏi có những băn khoăn, trăn trở.