phần mở đầu và phần kết luận, nội dung luận văn đƣợc tập trung trong ba chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận 1.Giới thiệu hệ thống âm vị PA tiếng Anh 1.Sự hiện thực hoá hệ thống PA tiếng Anh 1.Đặc điểm ngữ âm tiếng Việt 1.Chƣơng trình tiếng Anh ở trƣờng THCS 1.Tình hình dạy phát âm tiếng Anh ở trƣờng THCS Chƣơng 2: Khảo sát các dạng lỗi phát âm PA 2.Cơ sở xác định lỗi phát âm PA tiếng Anh 2.Phân loại các dạng lỗi phát âm PA trên cơ sở vốn tƣ liệu Chƣơng 3: Thử bàn về các tác nhân gây lỗi phát âm PA tiếng Anh và các biện pháp khắc phục 3.Các tác nhân gây lỗi 3.Giải pháp đề nghị đối với việc khắc phục lỗi phát âm PA tiếng Anh cho HS THCS 6. Ký hiệu phiên âm quốc tế Chúng tôi đã sử dụng ký hiệu phiên âm quốc tế để ghi lại cách phát âm của các âm vị PA của tiếng Anh và tiếng Việt. Riêng đối với tiếng Anh trong số 44 âm vị thì 24 âm vị PA có cách ký hiệu thống nhất trong tất cả các sách 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chuyên ngành và các từ điển tiếng Anh từ trƣớc đến nay. Vấn đề cần thống nhất ở đây là cách ghi ký hiệu phiên âm đối với NA (NA đơn và NA đôi).
Thực tế cho thấy rằng cách ghi phiên âm đƣợc sử dụng trong bộ SGK tiếng Anh bảy năm English 6-12 ở Việt Nam lại không giống cách ghi ký hiệu phiên âm thƣờng đƣợc dùng khá phổ biến. Sau đây là sự khác nhau đó: (I) Ký hiệu phiên âm của quyển từ điển The Oxford Advanced Learner‟s Dictionary of Current English [33,1980] (II) Ký hiệu phiên âm của bộ SGK tiếng Anh [1,2,3,4,1998] TT (I) (II) Ví dụ 1 i: i see 2 I I sit 3 e e ten 4 ổ ổ hat 5 arm 6 got 7 saw 8 put 9 u: u too 10 cup 11 3 3: fur 12 ∂ ∂ ago 13 eI eI page 14 aI aI five 15 I I join 16 home 17 now 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 18 I∂ I∂ near 19 e∂ e∂ hair 20 ∂ ∂ pure Để tiện theo dõi và sử dụng chúng tôi chọn hệ thống ký hiệu phiên âm quốc tế đƣợc sử dụng trong quyển từ điển The Oxford Advanced Learner‟s Dictionary of Current English của A.Hornby [33,1980] vì tính phổ biến và hiệu quả của nó; và cũng vì cách phiên âm này đại diện cho cách phát âm chuẩn RP của miền Nam nƣớc Anh. Giải thích về những từ được viết tắt trong luận văn 1. PA: phụ âm 2.
NA: nguyên âm 3. GV: giáo viên 4. HS: học sinh 5. THCS: trung học cơ sở 6.
SGK: sách giáo khoa 7. GD-ĐT: giáo dục-đào tạo 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ÂM VỊ PA TIẾNG ANH 1. Các biến thể của tiếng Anh và tiếng Anh RP.
Tiếng Anh phổ biến khắp thế giới đồng nghĩa với việc tiếng Anh có nhiều biến thể (regional variations) khác nhau. Một số biến thể đƣợc biết đến là: tiếng Anh-Mỹ (American-English), tiếng Anh-Anh (British-English), tiếng Anh-Ca-na-da (Canadian-English), tiếng Anh-Úc (Australian-English),… Vì tính phức tạp của các biến thể tiếng Anh chúng tôi buộc phải chọn một thứ tiếng Anh để tiến hành đối chiếu với tiếng Việt trong luận văn này. Tiếng Anh đƣợc sử dụng trong luận văn là tiếng Anh chuẩn, một biến thể của ngôn ngữ Anh, đƣợc đánh giá cao, có uy tín trong đời sống giao tiếp ở những khu vực nói tiếng Anh. Biến thể này thƣờng đƣợc gọi là tiếng Anh của Nữ Hoàng (The Queen's English hay the King's English), tiếng Anh miền Nam có giáo dục (the educated southern English) và tên gọi khá phổ biến của nó là lối phát âm đƣợc nhiều ngƣời chấp nhận (Received Pronurciation), viết tắt là RP.
Chúng tôi coi đó là tiếng Anh chuẩn để sử dụng trong luận văn này. Bản thân RP cũng rất phức tạp, "trong nó còn có thể phân ra nhiều giọng khác nữa", nhƣng do chỗ "đa số ngƣời nói các biến thể này đề có chung một danh sách âm vị. và bản thân biến thể này cũng đã đƣợc nghiên cứu khá kỹ"[47,1973] nên lựa chọn RP là tất nhiên. Hệ thống âm vị PA tiếng Anh 1.
Định nghĩa và danh sách PA 1.Theo quan điểm ngữ âm học Xét về bản chất âm học, PA về cơ bản là tiếng động, có đƣờng cong biểu diễn không tuần hoàn. Nhiều PA có thanh xen lẫn và chiếm một tỷ lệ cao, tuy nhiên vẫn là PA chính vì sự có mặt của tiếng động. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Về mặt cấu âm, PA đƣợc tạo nên do sự cản trở không khí (vốn cần thiết để gây nên tiếng động) trên lối thoát của nó. Có nhiều cách cản trở, đƣợc gọi là phƣơng thức cấu âm, khác nhau.
Cùng một cách cản trở nhƣng đƣợc thực hiện ở những chỗ khác nhau, gọi là vị trí cấu âm, sẽ cho ta những PA khác nhau. Miêu tả một PA chính là xác định âm đó theo hai tiêu chuẩn: - Phƣơng thức cấu âm - Vị trí cấu âm 1. Theo quan điểm âm vị học PA là những đơn vị của hệ thống âm thanh đứng đầu và cuối âm tiết: “dogs”/ dgs/ và “glad”/ glổd/. PA cũng có thể xuất hiện trong một chùm những PA(/-gs/ và /gl-/) nhƣ trong hai ví dụ vừa nêu.
Trên thực tế, ở đầu âm tiết có thể có đến 3 PA đứng liền nhau tạo nên cụm PA đầu (ví dụ: string) và ở cuối âm tiết có thể có đến 4 PA đứng liền nhau tạo nên cụm PA cuối mặc dù số này không nhiều (ví dụ: twelfths /twelfs/, glimpsed /glimpst/). Dựa vào đặc điểm tính thanh (voicing) có thể chia PA làm hai loại: Khi phát âm, luồng khí không bị chặn lại ở ngay thanh quản mà thoát ra ngoài miệng một cách tự do. Những PA đƣợc tạo theo kiểu này gọi là PA vô thanh (voiceless consonant). Khi phát âm, luồng khí bị chặn ở ngay thanh quản, không thoát ra ngoài đƣợc (nếu có thì rất yếu) và làm cho dây thanh rung lên tạo nên tiếng thanh Những PA đƣợc tạo ra theo kiểu này gọi là PA hữu thanh (voiced consonant).
Sự phân biệt PA vô thanh và PA hữu thanh dựa vào sự rung dây thanh là không hoàn toàn tuyệt đối: nó phụ thuộc vào vị trí xuất hiện của PA trong một từ, lúc này tạo ra mức độ của tính thanh (degree of voicing). Ở cuối từ, PA hữu thanh mất đi phần lớn sự rung của dây thanh (vô thanh hoá/devoiced). Âm /z/ đứng đầu từ “zoo” /zu:/ dây thanh lúc phát âm rung mạnh hơn khi /z/ ở cuối từ “ooze” /u:z/. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Dựa vào luồng hơi thở (an alternative way of capturing): Sự khác nhau giữa những cặp PA nhƣ /p/ và /b/ là do cách luồng hơi đƣợc tạo ra nhƣ thế nào.
Các PA vô thanh đƣợc tạo ra với một luồng hơi mạnh hơn rất nhiều so với những PA hữu thanh. Cách gọi âm mạnh (fortis/strong) và âm yếu (lenis/weak) thƣờng đƣợc dùng để chỉ hai loại PA: âm mạnh và âm yếu. Dựa vào cách sử dụng khoang mũi: Không giống NA, một số PA về cơ bản đƣợc xác định qua cách sử dụng khoang mũi (the nasal cavity). Thông thƣờng trong tiếng Anh, khi phát âm, ngạc mềm (soft palate) đƣợc nâng lên ép sát vào cuống họng (back of the throat) không cho không khí thoát qua đƣờng mũi.
Với trƣờng hợp 3 âm mũi /m n /, ngạc mềm ở vị trí thấp (nhƣ khi chúng ta thở) và kết quả là tạo ra một loạt âm vang mũi (nasal resonance) khác biệt. Dựa vào những đặc điểm vừa nêu (vị trí và phƣơng thức cấu âm, tiêu chí vô thanh/hữu thanh, miệng/ mũi) hệ thống âm vị PA tiếng Anh đƣợc thể hiện nhƣ sau: Bộ vị Môi Môi- Răng Lợi Lợi- Ngạc Mạc Họng Răng Ngạc Phƣơng thức Mũi m n ŋ Tắc Miệng p b t d k g ? Xát f v ốð s z h ∫ Tắc xát t∫ d Bán Chính giữa (w) r j w âm Bên l Theo P.2 Các nét khu biệt của phụ âm tiếng Anh 1. Các PA tắc Đối với các PA tắc luồng hơi bị tắc lại hoàn toàn tại một vị trí nào đó trong khoang miệng, do hai môi, đầu lƣỡi hoặc gốc lƣỡi và sau đó luồng hơi 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đƣợc xả ra với tiếng bật nổ nhẹ. Có ba cặp PA tắc, mỗi cặp đều gồm một PA mạnh và một PA yếu.
- Hai môi mím chặt lại, ngạc mềm đƣợc nâng lên để cho luồng hơi không thể thoát ra ngoài qua đƣờng mũi hoặc đƣờng miệng nhƣng luồng hơi đƣợc giữ lại trong khoang miệng một khoảng thời gian ngắn. - Khi hai môi mở ra ngay lập tức luồng hơi đƣợc thoát ra ngoài với một tiếng bật nổ nhẹ. - Trƣớc khi hai môi mở ra, các cơ quan phát âm còn lại trong khoang miệng chuẩn bị cấu âm cho âm kế tiếp, NA (pool) hoặc một PA (play) /p/ là một âm mạnh, nhƣng ngoài ra nó còn có một nét đặc biệt nữa đó là khả năng làm mất đi một phần tính thanh của âm đứng ngay sau nó. Ví dụ: trong pool /pu:l/ phần đầu của NA /u:/ không có tính thanh, nó chỉ gồm luồng hơi đi qua miệng ở vị trí cấu âm /u:/.
Đó là sự bật hơi. Sự bật hơi này là nét chính phân biệt giữa /p/ và /b/. /b/ là một âm yếu và không bao giờ bật hơi. /t - d/ - Đầu lƣỡi (chứ không phải mặt lƣỡi) ép chặt vào giữa lợi, nhƣng không quá gần với răng cũng không quá gần với ngạc cứng.
- Ngạc mềm đƣợc nâng lên, vì thế luồng hơi không thể đƣợc thoát ra ngoài qua đƣờng mũi cũng nhƣ qua đƣờng miệng nhƣng luồng hơi đƣợc giữ lại trong khoang miệng trong một thời gian ngắn. - Hai bên lƣỡi ép chặt vào hai bên ngạc vì thế luồng hơi không thể thoát ra theo hai bên lƣỡi. - Khi đầu lƣỡi hạ xuống thấp luồng hơi lập tức từ vị trí chân răng (teeth ridge) thoát ra ngoài với tiếng nổ nhẹ. /t/ là một âm mạnh, bật hơi.
/d/ là một âm yếu, ngắn và không bao giờ bật hơi. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. /k - g/ - Gốc lƣỡi ép xát vào ngạc mềm và ngạc mềm đƣợc nâng lên để cho luồng hơi đƣợc giữ lại một thời gian ngắn. - Khi lƣỡi hạ xuống thấp lập tức luồng hơi từ ngạc mềm đƣợc thoát ra ngoài miệng với một tiếng nổ nhẹ.
/k/ là một âm mạnh, bật hơi. /g/ là một âm ngắn, yếu và không bao giờ bật hơi.