Tổng quan về giáo trình

Cuốn sách giáo khoa/tài liệu học tập Lịch sử lập hiến Việt Nam do Phó Tiến sĩ Luật học Thái Vĩnh Thắng biên soạn, được Nhà xuất bản Chính trị quốc gia ấn hành tại Hà Nội vào tháng 7 năm 1997. Trong chương trình đào tạo Cử nhân và Sau đại học ngành Luật học, tác phẩm giữ vị trí tài liệu chuyên khảo bổ trợ trực tiếp cho các học phần Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam, Luật Hiến pháp Việt Nam và Lịch sử tư tưởng chính trị - pháp lý.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc cung cấp tri thức có hệ thống về quá trình phát triển của nền lập hiến Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến giai đoạn đầu công cuộc Đổi mới (năm 1992). Người học nắm vững hoàn cảnh lịch sử, tiền đề tư tưởng, cơ chế lập pháp và các nội dung cốt lõi của bốn bản Hiến pháp: Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1959, Hiến pháp 1980 và Hiến pháp 1992.

Cấu trúc tài liệu được thiết kế thành hai phần rõ rệt:

  • Phần A: Trình bày và phân tích sự ra đời, phát triển của nền lập hiến Việt Nam qua 5 mục chuyên đề theo tiến trình thời gian.
  • Phần B: Cung cấp toàn văn bốn bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992) phục vụ mục đích tra cứu và đối sánh văn bản pháp lý.

Cách tiếp cận của tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phân tích lịch sử chính trị và kỹ thuật lập pháp, đặt sự chuyển biến của các đạo luật cơ bản trong mối liên hệ hữu cơ với chức năng, nhiệm vụ của Quốc hội và sự chuyển dịch mô hình nhà nước qua từng giai đoạn cách mạng. Điểm đặc thù của tài liệu là nguồn dữ liệu lịch sử - pháp lý chuẩn xác, trích dẫn trực tiếp từ các văn kiện lưu trữ, nghị quyết của Quốc hội và trước tác của các nhân vật lịch sử tiêu biểu.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung trọng tâm của giáo trình được triển khai qua 5 mục chuyên đề trong Phần A, gắn liền với toàn văn văn bản tại Phần B:

[Tiến trình lập hiến Việt Nam (1945 - 1992)]
  1. Mục I - Tư tưởng lập hiến ở Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám năm 1945: Phân tích sự du nhập của tư tưởng dân chủ tư sản phương Tây (ảnh hưởng từ Cách mạng Pháp 1789), Cách mạng Tân Hợi Trung Hoa 1911 và cải cách Minh Trị tại Nhật Bản vào giới trí thức Việt Nam. Mục này phân định hai khuynh hướng chính trị:

    • Khuynh hướng thỏa hiệp với chế độ bảo hộ của Phạm Quỳnh và Bùi Quang Chiêu, cùng cuộc bút chiến giữa Phạm Quỳnh và Nguyễn Văn Vĩnh về trực trị hay quân chủ lập hiến.
    • Khuynh hướng cách mạng giành độc lập của Phan Bội Châu, Phan Chu Trinh và Nguyễn Ái Quốc. Tài liệu phân tích các tác phẩm của Phan Chu Trinh (Tỉnh quốc hồn ca, Thư thất điều gửi Hoàng đế Khải Định năm 1922 tại Paris chỉ ra 7 tội của Khải Định, bài diễn thuyết Quân trị và dân trị chủ nghĩa, bài diễn thuyết Đạo đức và luân lý Đông Tây tiếp thu có chọn lọc các lý thuyết của John Locke, Montesquieu, Rousseau); tư tưởng lập hiến của Nguyễn Ái Quốc trong Bản Yêu sách của nhân dân An Nam gửi Hội nghị Versailles (1919), diễn ca Việt Nam yêu cầu ca ("Bảy xin Hiến pháp ban hành / Trăm điều phải có thần linh pháp quyền") và Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng tháng 11/1940.
  2. Mục II - Hoàn cảnh ra đời và nội dung cơ bản của Hiến pháp 1946: Trình bày diễn biến từ Tuyên ngôn độc lập 2/9/1945, phiên họp đầu tiên của Chính phủ ngày 3/9/1945, Sắc lệnh ngày 20/9/1945 thành lập Ban dự thảo gồm 7 người do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đến cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946. Bản dự thảo cuối cùng do Ban dự thảo 11 người chỉnh lý được Quốc hội khóa I thông qua ngày 9/11/1946 với 240 phiếu thuận và 2 phiếu chống. Cấu trúc gồm Lời nói đầu và 7 chương, 70 điều, thể hiện 3 nguyên tắc cơ bản:

    • Đoàn kết toàn dân không phân biệt giống nòi, gái trai, giai cấp, tôn giáo;
    • Đảm bảo các quyền tự do dân chủ;
    • Thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân. Chế định hình thức chính thể kết hợp giữa cộng hòa tổng thống và cộng hòa đại nghị, bảo hộ quyền sở hữu tài sản tư nhân (khác với Hiến pháp Xô viết năm 1918).
  3. Mục III - Hoàn cảnh ra đời và nội dung cơ bản của Hiến pháp 1959: Trình bày bối cảnh miền Bắc bước vào thời kỳ khôi phục và cải tạo kinh tế xã hội chủ nghĩa (1955-1959), hoàn thành kế hoạch 3 năm, thay đổi quan hệ giai cấp và cơ cấu kinh tế (sản lượng thóc tăng từ 3,06 triệu tấn lên 5,2 triệu tấn; xí nghiệp quốc doanh từ 17 tăng lên 107 cơ sở). Hiến pháp được Quốc hội thông qua ngày 31/12/1959 và Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh công bố ngày 1/1/1960. Cấu trúc gồm Lời nói đầu và 10 chương, 112 điều, ghi nhận vai trò lãnh đạo của Đảng Lao động Việt Nam, nguyên tắc tập trung dân chủ, 4 hình thức sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, thành lập hệ thống Viện kiểm sát nhân dân theo chế độ tập trung trực thuộc một chiều, và phân định lại chức năng của Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ.

  4. Mục IV - Hoàn cảnh ra đời và nội dung cơ bản của Hiến pháp 1980: Gắn liền với sự kiện thống nhất đất nước sau năm 1975, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 24 (tháng 9/1975), Hội nghị Hiệp thương chính trị (tháng 11/1975) và cuộc Tổng tuyển cử ngày 25/4/1976 bầu ra 492 đại biểu Quốc hội khóa VI (249 đại biểu miền Bắc, 243 đại biểu miền Nam). Hiến pháp được thông qua ngày 18/12/1980, gồm Lời nói đầu và 12 chương, 147 điều. Tài liệu phân tích tính chất của Nhà nước chuyên chính vô sản, chế độ làm chủ tập thể, phạm trù "Quyền dân tộc cơ bản" (độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ), thể chế hóa Điều 4 về sự lãnh đạo của Đảng, vai trò của Mặt trận Tổ quốc (Điều 9) và Tổng Công đoàn (Điều 10), quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân (Điều 19), cùng các chính sách bảo vệ Tổ quốc, văn hóa và giáo dục theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

  5. Mục V - Hoàn cảnh ra đời và nội dung cơ bản của Hiến pháp 1992: Khái quát việc sửa đổi Hiến pháp năm 1980 nhằm đáp ứng đường lối Đổi mới toàn diện được khởi xướng từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986). Bản Hiến pháp được Quốc hội thông qua ngày 15/4/1992, thể chế hóa cơ chế vận hành "Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ", tạo cơ sở pháp lý cho việc chuyển đổi sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình củng cố các nền tảng lý luận pháp lý chuyên ngành:

  • Lý luận về chính thể và cơ cấu quyền lực nhà nước: Khảo sát sự dịch chuyển từ chính thể cộng hòa dân chủ pha trộn (Hiến pháp 1946) sang chính thể cộng hòa dân chủ nhân dân/cộng hòa xã hội chủ nghĩa tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ và tập quyền xã hội chủ nghĩa (Hiến pháp 1959, 1980).
  • Chế độ sở hữu và quan hệ kinh tế: Làm rõ sự chuyển đổi từ bảo hộ quyền tư hữu (1946), thừa nhận 4 hình thức sở hữu (1959), sang xác lập chế độ sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể với sự thống trị của kinh tế quốc doanh cùng độc quyền ngoại thương (1980).
  • Chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân: Phân tích sự mở rộng từ các quyền tự do dân chủ căn bản (ngôn luận, xuất bản, lập hội, cư trú trong Hiến pháp 1946) sang các quyền kinh tế, văn hóa - xã hội do Nhà nước bảo đảm (khám chữa bệnh miễn phí, học tập miễn phí, bảo hiểm xã hội trong Hiến pháp 1959 và 1980).
  • Pháp chế xã hội chủ nghĩa: Làm rõ nguyên tắc quản lý xã hội bằng pháp luật được ghi nhận thành quy phạm độc lập tại Điều 12 Hiến pháp 1980.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích lịch sử - pháp lý: Xác định mối quan hệ biện chứng giữa điều kiện kinh tế - xã hội, nhiệm vụ chính trị từng thời kỳ với nội dung các quy phạm hiến pháp.
  • Kỹ năng so sánh luật học (Comparative Law): Đối chiếu kỹ thuật lập pháp, thẩm quyền của các thiết chế trung ương (Quốc hội/Nghị viện, Chủ tịch nước/Hội đồng Nhà nước, Chính phủ/Hội đồng Chính phủ) qua 4 bản Hiến pháp.
  • Kỹ năng tra cứu và xử lý văn bản quy phạm pháp luật: Đọc hiểu, phân tích cấu trúc điều khoản từ các văn bản lập hiến nguyên gốc trong Phần B.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Tài liệu được xây dựng theo phương pháp lịch sử cụ thể kết hợp phương pháp phân tích quy phạm pháp luật thực định. Tiến trình bài giảng yêu cầu đặt từng chế định pháp lý (như Quốc hội, Chủ tịch nước, Tòa án) vào bối cảnh lịch sử xác thực để lý giải nguyên nhân ban hành, sửa đổi hoặc bãi bỏ các quy định.

[Bối cảnh kinh tế - chính trị] 
       ↓ 
[Thảo luận & Lập quy] 
       ↓ 
[Cấu trúc văn bản Hiến pháp] 
       ↓ 
[Đối chiếu thực thi & Tác động xã hội]

Bài tập và phân tích trường hợp (Case studies)

  • Nghiên cứu thể chế: Phân tích sự khác biệt về thẩm quyền lập pháp và phủ quyết luật giữa Chủ tịch nước theo Điều 31, Điều 54 của Hiến pháp 1946 với thiết chế Chủ tịch nước trong Hiến pháp 1959 và thiết chế Hội đồng Nhà nước trong Hiến pháp 1980.
  • Nghiên cứu chế độ kinh tế: Đánh giá sự khác biệt giữa quy định sở hữu đất đai tại Điều 14 Hiến pháp 1959 (bảo hộ quyền sở hữu ruộng đất của nông dân) với Điều 19 Hiến pháp 1980 (toàn bộ đất đai thuộc sở hữu toàn dân).
  • Phân tích tổ chức tư pháp: Khảo sát sự hình thành hệ thống Viện kiểm sát nhân dân độc lập theo ngành dọc theo Hiến pháp 1959 so với cơ chế tổ chức tòa án các cấp năm 1946.

Hướng dẫn tự học và nghiên cứu

  1. Bước 1: Đọc phân tích hoàn cảnh lịch sử và tư tưởng chỉ đạo tại Phần A để nắm rõ bối cảnh ban hành.
  2. Bước 2: Đối chiếu trực tiếp với các điều khoản tương ứng trong Phần B để kiểm chứng câu chữ pháp lý và kỹ thuật lập pháp.
  3. Bước 3: Lập bảng so sánh đồng bộ các chế định cơ bản (Chế độ chính trị, Chế độ kinh tế, Quyền và nghĩa vụ công dân, Bộ máy nhà nước) giữa các bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980 và 1992.

Điểm nổi bật và tính học thuật của tài liệu

Tiêu chí Đặc điểm trong tài liệu (NXB Chính trị quốc gia, 1997)
Hệ thống hóa tư liệu Khảo cứu liên tục lịch sử lập hiến qua hơn 50 năm (1945–1997), phân tích 4 bản Hiến pháp đã được ban hành.
Nguồn tư liệu trích dẫn Khai thác văn bản lịch sử hiếm: Thư thất điều (1922), bài diễn thuyết của Phan Chu Trinh (1925), văn kiện Đảng (1939-1945), Hồ Chí Minh toàn tập, nghiên cứu của Đỗ Thị Hòa Hới (1996), Vũ Thị Phụng (1993).
Tính nguyên bản Tích hợp toàn văn 4 bản Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992) ở Phần B, phục vụ tra cứu chính xác.
Giá trị đối chiếu Phản ánh chân thực sự thay đổi mô hình tổ chức nhà nước từ cơ chế pha trộn 1946 sang cơ chế tập trung quan liêu bao cấp 1980 và chuyển tiếp sang Đổi mới 1992.

Tài liệu thể hiện rõ tính khách quan học thuật khi chỉ ra những hạn chế lịch sử trong tư duy lập pháp giai đoạn trước Đổi mới. Cụ thể, tác giả phân tích việc Hiến pháp 1980 chịu ảnh hưởng của tư tưởng chủ quan duy ý chí, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thông qua các quy định độc quyền ngoại thương (Điều 21) hoặc cải tạo triệt để các thành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa (Điều 18, Điều 26), dẫn đến việc kém hiệu quả trong điều chỉnh quan hệ xã hội trên thực tế.


Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học chuyên ngành Luật học: Sử dụng làm tài liệu học tập bắt buộc hoặc tài liệu tham khảo chính cho các môn học Luật Hiến pháp Việt Nam, Lịch sử Nhà nước và Pháp luật Việt Nam.
  • Học viên cao học và Nghiên cứu sinh: Khai thác dữ liệu lịch sử - pháp lý, trích dẫn văn kiện và các luận điểm lý luận để phục vụ viết luận văn, luận án về xây dựng thể chế và hoàn thiện hệ thống pháp luật.
  • Giảng viên đại học: Sử dụng khung cấu trúc phân kỳ lịch sử và các bảng so sánh điều khoản để thiết kế bài giảng, biên soạn câu hỏi thảo luận chuyên đề.
  • Cán bộ nghiên cứu pháp luật và thực tiễn tư pháp: Nguồn tra cứu văn bản gốc và căn cứ lịch sử của các thiết chế quyền lực nhà nước Việt Nam.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành học phần Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Lịch sử Việt Nam giai đoạn cận - hiện đại để tiếp thu nội dung một cách hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người đọc nào?

Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Luật học, cán bộ nghiên cứu pháp lý và bạn đọc quan tâm đến quá trình hình thành, phát triển của bộ máy nhà nước và thể chế lập hiến Việt Nam.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi nghiên cứu giáo trình?

Người học cần nắm vững các khái niệm cơ bản của Lý luận Nhà nước và Pháp luật (như hình thức chính thể, cơ cấu bộ máy nhà nước, nguồn của luật) và tiến trình lịch sử Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1992.

3. Giáo trình này có điểm gì khác biệt so với các tài liệu thuần túy về Lịch sử Việt Nam?

Tài liệu tập trung chuyên sâu vào khía cạnh lập pháp và kỹ thuật hiến định. Bên cạnh việc phân tích bối cảnh lịch sử (Phần A), giáo trình cung cấp toàn văn bốn bản Hiến pháp 1946, 1959, 1980, 1992 (Phần B), hỗ trợ kiểm chứng trực tiếp từng điều luật.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?

Người học nên kết hợp đọc nội dung phân tích lý luận ở Phần A song song với việc tra cứu từng điều khoản tương ứng ở Phần B, sau đó lập bảng đối chiếu sự thay đổi của các thiết chế quyền lực qua từng thời kỳ.

5. Giáo trình có các tài liệu bổ trợ và nguồn trích dẫn nào?

Tài liệu trích dẫn trực tiếp từ các văn kiện lịch sử như Văn kiện Đảng 1939-1945, Hồ Chí Minh: Toàn tập, các bài diễn thuyết của Phan Chu Trinh, tư liệu của Báo Nhân dân, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, Tạp chí Học tập và các công trình nghiên cứu lịch sử pháp luật đã xuất bản.


Kết luận

Giáo trình Lịch sử lập hiến Việt Nam của PTS. Thái Vĩnh Thắng (NXB Chính trị quốc gia, 1997) là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về quá trình phát triển của bốn bản Hiến pháp Việt Nam (1946, 1959, 1980, 1992) cùng tư tưởng lập hiến giai đoạn tiền cách mạng.

Lộ trình tiếp cận kiến thức được định hình chặt chẽ: từ nghiên cứu tư tưởng lập hiến đầu thế kỷ XX, phân tích bối cảnh và nội dung từng bản Hiến pháp, đến việc đối chiếu các văn bản quy phạm thực định tại Phần B.

Để đào sâu các chuyên đề, người học có thể kết hợp tham khảo thêm các tài liệu được viện dẫn trong sách như Hồ Chí Minh: Toàn tập, Văn kiện Đảng giai đoạn 1939-1945 (NXB Sự thật) và các ấn phẩm chuyên khảo về lịch sử nhà nước và pháp luật Việt Nam.