Chương 1: Mở dau Chwong 2: Téng quan về bàn thực hành Trang bị điện Chương 3: Thiết kế và lắp ráp bàn thực hành Trang bị điện. Chương 4: Nhận xét và kết luận của đề tài. KET QUA DAT DUGQC CUA DE TAI Thiết kế, lắp đặt hoàn chỉnh 06 bàn thực hành trang bị điện gồm: 1. Thực hành lắp đặt và vận hành 6 bài thực hành trang bị điện.
Thực hành lắp đặt, kết nối và vận hành bộ điều khién PLC LOGO trén 06 bàn thực hành 3. Chuyển giao cho Giáo viên hướng dẫn và Sinh viên thực hành. Chuong 2: TONG QUAN VE BAN THUC HANH TRANG BI DIEN. TONG QUAN VE BAN THUC HANH TRANG BI Trong kỹ thuật chúng ta sử dụng rất nhiều các Trang thiết bị điện để thực hiện các yêu cầu bài toán đặt ra trong thực tế.
Nhất là trong các nhà máy xí nghiệp sử dụng điện công nghiệp. Ví dụ như điều khiển khởi động đông cơ, đảo chiều động cơ, khởi đấu nối Y/A.Các bài toán này đều sử dụng kết nối lắp đặt các Trang thiết bị điện để có thể thực hiện bài toán một cách tối ưu, khống chế và bảo vệ trong các trường hợp có sự cố trong mạch điện hay hệ thống điện. Các khí cụ điện sử dụng trên bàn thực hành 4 - Aptomat 3p - Role thoi gian - Cầu chì -_ Role nhiệt, : - Role chéng mt pha. -_ Rơ le trung gian : —— - Đồnghồ đo điện áp, dòng điện.
- Nút ấn điều khiển = - Đèn báo tín hiệu -_ Bộ LOGO—PLC - Contactor. - _ Đông cơ không đồng bộ 3 pha - Tiếp điểm hành trình - Công tác chuyển mạch 3 vị trí 2. Aptomat la tên thường gọi của thiết bị đóng cắt tự động (cầu dao tự động). Trong tiếng Anh thiết bị đóng cắt là Cireuit Breaker (viết tắt là CB).
Aptomat có chức năng bảo vệ quá tải và ngắn mạch trong hệ thống điện. Một số dòng Aptomat có thêm chức năng bảo vệ chống dòng rò được gọi là aptomat chống rò hay aptomat chống giật.1: Aptomat MCCB của hãng Schneider 2. Phân loại Aptomat: s _ Phân loại theo cấu tạo: 12 - Aptomat dang tép MCB (Miniature Circuit Breaker): bao vé qua tải và ngan mach.h 3 Dye oo ee Hình 2.2: Aptomat dạng tép MCB của hãng LS - Aptomat dạng khối MCCB (Moulded Case Circuit Breaker): bảo vệ quá tải và ngắn mạch.3: Aptomat dạng khối MCCB của hãng Mitsubishi e _ Phân loại theo chức năng: - Aptomat thường (bảo vệ quá tải, ngắn mạch): MCB, MCCB - Aptomat chéng rd: RCCB (Residual Current Circuit Breaker — aptomat chống dòng rò dang tép), RCBO (Residual Current Circuit Breaker with Overcurrent Protection — aptomat chống đòng rò và bảo vệ quá tải dạng tép), ELCB (Earth Leakage Circuit Breaker — aptomat chống dòng rò và bảo vệ quá tải dạng khối). e Phan loai theo số pha / số cực: - Aptomat 1 pha: 1 cuc - Aptomat 1 pha + trung tính (IP+N): 2 cực - Aptomat 2 pha: 2 cực 13 - Aptomat 3 pha: 3 cực - Aptomat 3 pha + trung tính (3P+N): 4 cực - Aptomat 4 pha: 4 cực e Phan loai theo dong cat ngắn mạch: - Dòng cắt thấp: thường dùng trong đân dụng.
Ví dụ MCCB NF125-CV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 10kA. - Dòng cắt tiêu chuẩn: thường dùng trong công nghiệp. Ví dụ MCCB NFI125-SV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 30kA. - Dòng cắt cao: thường dùng trong công nghiệp và các ứng dụng đặc biệt.
Ví dụ MCCB NF125-HV 3P 100A của Mitsubishi có dòng cắt 50kA. e _ Phân loại theo khả năng chỉnh dòng: - Aptomat có dòng định mức không đổi. Ví dụ MCCB NF400-SW 3P 400A của =——————— Mitsubishi có dòng định mite 400A khéng thay déiduge. = có dòng định mức điều chỉnh được từ 200A.
Cấu tạo Apfomat: Aptomat (MCB hay MCCB) thường được chế tạo có hai cấp tiếp điểm (tiếp điểm chính và hồ quang) hoặc ba tiếp điểm (chính, phụ, hồ quang). Khi đóng mạch, tiếp điểm hồ quang đóng trước, tiếp theo là tiếp điểm phụ, sau cùng là tiếp điểm chính. Khi cắt mạch thì ngược lại, tiếp điểm chính mở trước, sau đến tiếp điểm phụ, cuối cùng là tiếp điểm hồ quang. Như vậy hồ quang chỉ cháy trên tiếp điểm hồ quang, do đó bảo vệ được tiếp điểm chính để dẫn điện.
Dùng thêm tiếp điểm phụ dé tránh hồ quang cháy lan vào làm hư hại tiếp điểm chính. 14 Multi 9 C60 Circuit-breaker 1 Bimetallic strip 2 Moving contact 3 Tripping bar 4 Breaking chamber 5 Magnetic trip 6 Fixed contact Hình 2.4: Cấu tạo Aptomat MCB Schneider 25, ^Ó Pe+ Rokay-unitRey | LTO *lneteasod bre Thermal typo & + lsofnion sulab24y `. + ©lnss Jlineufafion' + High voltage <> Electronic type + lest Or leu + AC-DG common use + lnereasod operating cycles + Thermal adjustable ange —— địa: P is expanded. +1P20 Mold-cover Finger protection = + Front compression terminal 2 Box terminal eo Rear = Puneet tees uf 4 Cˆ <Cosnaie-yoe acoessoties aan [TY 11.
9 Hìgh epeed type :lsolation euitabaty + 1P20 PM with Safety Deve + Handle Lock Devise + RV hande + 1P40 Terminal cover Hinh 2.5: CAu tao Aptomat MCCB Schneider 15 2. Nguyên lý hoạt động của Aptomat: Cuộn dây bảo vệ SS qua dong Ở trạng thái bình thường sau khi đóng điện, Aptomat được giữ ở trạng thái đóng —= "tiếp điểm nhờ móc 2 khớp với móc 3 cùng một cụm tiếp điểm động. Bật Aptomatở = —— trạng thái ON, với dòng điện định mức nam châm điện5 và phần ứng 4 không hú. - Khi mạch điện quá tái hay ngắn mạch, lực hút điện từ ở nam châm điện 5 sẽ hút phần ứng 4 xuống làm bật nhả móc 3, móc 5 được thả tự do, lò xo 1 được thả lỏng, kết quả các tiếp điểm của Aptomat được mở ra, mạch điện bị ngắt.
Các thông số kỹ thuật của Aptomat: - In: Dòng điện định mức. Ví dụ: MCCB 3P 250A 36kA, In = 250A. -lr: là dòng hoạt động được chính trong phạm vi cho phép của Aptomat. Ví dụ aptomat chỉnh dòng 250A có thể điều chỉnh từ 125A đến 250A.
- Ue: Điện áp làm việc định mức. - leu: Dòng cắt ngắn mạch là khả năng chịu đựng dòng điện lớn nhất của tiếp điểm trong l giây. - Iew: Khả năng chịu dòng ngắn mạch trong 1 đơn vị thời gian - Ies: kha năng cắt thực tế khi xảy ra sự có của thiết bị. Khả năng này phụ thuộc vào từng nhà sản xuất do công nghệ chế tạo khác nhau.
Ví dụ cùng một hãng sản xuất nhưng có 2 loại MCCB 1a Ics = 50% Icu va Ics = 100% Icu. - AT: Ampe Trip (dòng điện tác động) - AF: Ampe Frame (dòng điện khung). Ví dụ NF250A 3P 200A và NF250A 3P 250A đều có AF = 250A nhưng một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 200A, một cái sẽ tác động khi dòng vượt quá AT = 250A. Thông số AT/AF cho biết độ bền của tiếp điểm đóng cất.
Ví dụ Aptomat 250AT/400AF sẽ có độ bền cao hơn Aptomat 250AT/250AE, kích thước aptomat 400AF cũng lớn hơn, giá thành cao hơn. CÂU CHỈ Là một thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt hay hở mạch điện. Với mục đích phòng tránh những hiện tượng như: quá tải, chập mạch, sét danh,. dễ gây ra cháy, nỗ.
Cấu tạo cầu chì = Cấu tạo của cầu chì vô cùng đơn giản. Thành phần quan trong nhất là một thanh chì hoặc dây chì được mắc nối tiếp với hai đầu dây dẫn trong mạch điện. Ngoài ra còn có các thành phần còn lại như: hộp giữ, nắp cầu chì, các chấu mắc,. Những thành phần này được thay đổi tùy vào loại và nhu cầu thẩm mỹ khác nhau.6: Ảnh một số loại cầu chì 2.
Nguyên lý hoạt động Cầu chì có nguyên lý hoạt động theo đúng với cái tên của nó. Trong tiếng anh từ cầu chì (fuse) có nghĩa gốc là sự tan chảy. Và nó hoạt động bằng cách tự tan chảy hoặc uốn cong để tách ra khỏi mạch điện. Khi cường độ dòng điện trong mạch tăng đột biến và quá định mức cho phép so với mạch điện.
Các loại cầu chì Cầu chì có tên kỹ thuật cho từng loại. Nhưng ngoài ra nó còn được phân loại theo nhiều cách khác nhau Phân loại theo môi trường hoạt động Cầu chì hạ áp : Dùng trong những hệ thống điện, mạch điện có điện áp thấp. ° Cầu chì cao áp : Dùng trong những hệ thống điện có điện áp cao. Cầu chì nhiệt : Dùng trong những môi trường có sự biến đổi về nhiệt độ.
Phân loại theo cấu tạo 1 Cầu chì loại hở : Không có hộp bao bọc bên ngoài. Cầu chì loại vặn: Được vặn vào một lỗ có ren gắn trên mạch điện và dễ dàng tháo KHị ra dé thay cầu chì khác. Cầu chì loại hộp : Được để trong một hộp kín. _Cầu chì ống: Dây chì thường được bọc trong một ống thủy tỉnh.
Phân loại theo đặc điểm Cầu chì sứ : Dây chì được bao bọc bên ngoài bằng một sứ Cầu chì ống : Dây chì thường được bọc trong một ống thủy tỉnh. Cầu chì hộp : Được để trong một hộp kín. Cầu chì nỗ : Khi hoạt động nó tao ra tiếng nỗ. Cầu chì tự rơi : Thường sử dụng cho các trạm biến áp.
Thông số cơ bản của cầu chì N: Giới hạn mà cầu chì không tự ngắt mạch điện. Tốc độ: là thời gian trễ để cầu chì ngất ngay khi quá tải hoặc nhanh chậm một khoảng thời gian định trước. 12 t: Thước đo khả năng bảo vệ hiệu quả các hư hỏng mạch điện của cầu chì Nang lực bẻ gay Xếp hạng điện áp Điện thả: khả năng thích nghi với các môi trường hoạt động khác nhau, thông số này không quan trọng với cầu chì truyền thống nhưng khá quan trọng với cầu chì bằng chất dẻo có khả năng tự động nối lại mạch sau khi đứt. Chênh lệch nhiệt độ môi trường: giảm ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường tới hoạt động của cầu chì.
Cách lắp cầu chì Khi lắp cầu chì vào hệ thống điện chúng ta phải lắp cầu chì ở ngay sau nguồn điện tổng. Và trước các bộ phận của mạch điện, mạng điện cần được bảo vệ. Để khi có sự cố, dòng điện lớn đi vào hệ thống điện sẽ đi qua cầu chì đầu tiên. Khi đó cầu chì sẽ hoạt động và làm đứt mạch.
Không cho dòng điện lớn đi vào mạch điện. Như vậy sẽ không gây hư hại cho các linh kiện khác trên mạch điện. : Hiện nay cầu chì được ứng dụng rất rộng rãi. Nó có mặt ở hầu hết các hệ thống điện hoặc các thiết bị sử dụng điện.
’ Ví dụ: cầu chì trên tủ điện của tòa nhà, cầu chì trong tivi, cầu chì trong lò vi sóng, cầu | j chì trong tú lạnh, cầu chì trong sạc lapfop,.