Giáo trình Lãnh đạo, Quản lý Hoạt động Xuất bản – Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Lãnh đạo, quản lý hoạt động xuất bản do PGS.TS. Trần Văn Hải biên soạn, được Học viện Báo chí và Tuyên truyền phát hành năm 2014 tại Hà Nội. Đây là tài liệu học tập và nghiên cứu chuyên sâu, phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo cử nhân và sau đại học thuộc các khối ngành Xuất bản, Báo chí - Truyền thông, Xây dựng Đảng và Quản lý Nhà nước. Trong cấu trúc chương trình đào tạo nghiệp vụ xuất bản, học phần này giữ vai trò trang bị hệ thống tri thức lý luận chính trị - pháp lý và năng lực quản trị hành chính công chuyên ngành cho người học.

Mục tiêu học tập của giáo trình hướng đến việc cung cấp cho sinh viên:

  • Hệ thống hóa quan điểm, nguyên tắc và phương thức lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với ngành xuất bản qua từng cấp độ tổ chức.
  • Nắm vững cơ chế, thẩm quyền, chức năng và công cụ quản lý nhà nước về xuất bản từ trung ương đến địa phương.
  • Phát triển kỹ năng phân tích bản chất kinh tế - văn hóa của xuất bản phẩm, đánh giá thực trạng các mô hình tổ chức nhà xuất bản trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Vận dụng các quy định pháp luật thực định để xử lý các nghiệp vụ biên tập, liên kết xuất bản, sở hữu trí tuệ và giải quyết vi phạm hành chính trong thực tiễn.

Cấu trúc giáo trình được thiết kế theo phương pháp tiếp cận thể chế và quản lý học, đi từ phân tích nguyên tắc chính trị, cơ sở pháp lý đến thực trạng hoạt động và hệ thống giải pháp đổi mới. Điểm nổi bật về mặt học thuật của tài liệu là sự tích hợp giữa các văn kiện chính trị của Đảng (như Chỉ thị số 42-CT/TW, Kết luận 289-TB/TW) với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật (Luật Xuất bản năm 1993, 2004 và các văn bản sửa đổi), cung cấp góc nhìn đa chiều về đặc thù quản lý của một ngành sản xuất văn hóa - tư tưởng.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được triển khai qua các chủ đề lý luận và thực tiễn trọng tâm:

  1. Nội dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản:

    • Phân định ba nội dung lãnh đạo chủ yếu: Hoạch định đường lối, chiến lược và thể chế; Xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt; Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện quan điểm chính trị trong xuất bản phẩm.
    • Cơ cấu phương thức lãnh đạo theo 3 cấp độ: Cấp Trung ương (hoạch định đường lối, chính sách vĩ mô và mạng lưới toàn quốc); Cấp ngành, đoàn thể trung ương và cấp ủy địa phương (chỉ đạo định hướng đề tài, tôn chỉ mục đích, bảo đảm điều kiện hoạt động cho cơ quan chủ quản); Cấp ủy cơ sở (trực tiếp chịu trách nhiệm chính trị - tư tưởng tại đơn vị xuất bản, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của từng đảng viên).
  2. Hệ thống bộ máy và nội dung quản lý nhà nước về xuất bản:

    • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Quốc hội (lập pháp), Chính phủ (thống nhất quản lý), Bộ Thông tin và Truyền thông cùng Cục Xuất bản (cơ quan chuyên môn cấp trung ương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Thông tin và Truyền thông (quản lý nhà nước tại địa phương).
    • Nội dung quản lý: Quản lý pháp chế, thẩm định và cấp/thu hồi giấy xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản, tổ chức thanh tra, xử lý vi phạm, quản lý hệ thống chính sách tài chính (thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, chính sách giá, trợ cước vận chuyển, đầu tư hạ tầng).
  3. Thực trạng công tác lãnh đạo, quản lý hoạt động xuất bản thời kỳ đổi mới:

    • Đánh giá thành tựu: Thể chế hóa chủ trương theo Chỉ thị 42-CT/TW; ban hành Luật Xuất bản năm 1993, Luật Xuất bản năm 2004; tham gia các điều ước quốc tế (Hiệp định bản quyền Việt Nam - Hoa Kỳ 1997, BTA 2000, Hiệp định SHTT Việt Nam - Thụy Sĩ 1999); phát triển mạng lưới nhà xuất bản (64 nhà xuất bản tính đến đầu năm 2013) và các doanh nghiệp in, phát hành.
    • Chỉ rõ hạn chế: Công tác lý luận xuất bản chưa theo kịp thực tiễn; vai trò cơ quan chủ quản buông lỏng hoặc can thiệp thiếu hiệu quả; xung đột pháp lý giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Xuất bản; cơ chế thực thi bảo vệ quyền tác giả chưa nghiêm; vi phạm trong liên kết xuất bản (Điều 20) và thông tin xuất bản phẩm (Điều 26).
  4. Những vấn đề trọng yếu cần tập trung giải quyết:

    • Hiện đại hóa mô hình tổ chức: Giải quyết bài toán chuyển đổi mô hình (đơn vị sự nghiệp có thu và doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện), khắc phục tình trạng thiếu vốn lưu động và quy mô manh mún so với các thị trường xuất bản quốc tế.
    • Chuyên nghiệp hóa quy trình nghiệp vụ: Nâng cao chất lượng tổ chức bản thảo, biên tập, thẩm định và quảng bá văn hóa đọc.
    • Xã hội hóa và kiểm soát thị trường: Huy động nguồn lực kinh tế tư nhân tham gia in ấn, liên kết xuất bản đi đôi với việc ngăn chặn xu hướng thương mại hóa, xa rời tôn chỉ chính trị.
  5. Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả lãnh đạo, quản lý:

    • Nhóm giải pháp nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền và cơ quan chủ quản.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy hoạch tổng thể ngành xuất bản, thực hiện Kết luận 289-TB/TW của Ban Bí thư về duy trì ổn định hai mô hình nhà xuất bản.
    • Nhóm giải pháp kiện toàn tổ chức, đào tạo nguồn nhân lực biên tập viên và cán bộ lãnh đạo.
    • Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế pháp lý, chính sách thuế, bản quyền và đổi mới phương thức hậu kiểm lưu chiểu.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống kiến thức nền tảng dựa trên các trụ cột học thuật:

  • Nguyên lý tính chất lưỡng tính của xuất bản: Giáo trình xác định xuất bản là ngành kinh tế - kỹ thuật đặc thù, vừa mang tính chất sản phẩm văn hóa - tinh thần phục vụ nhiệm vụ chính trị, vừa vận hành theo quy luật kinh tế hàng hóa trong thị trường.
  • Hệ thống phân cấp thể chế chính trị: Phân định ranh giới và mối quan hệ giữa chức năng lãnh đạo của tổ chức Đảng (định hướng chính trị, công tác tổ chức cán bộ, kiểm tra đường lối) và chức năng quản lý hành chính của Nhà nước (quản lý bằng pháp chế, quy chuẩn kỹ thuật, chính sách kinh tế).
  • Hệ thống chuẩn mực pháp lý xuất bản: Khảo sát sự dịch chuyển của hành lang pháp lý từ Sắc luật 003-SLT (giai đoạn trước 1993) sang Luật Xuất bản năm 1993, Luật Xuất bản năm 2004 và các văn bản dưới luật (Nghị định 111/2005/NĐ-CP, Nghị định 105/2006/NĐ-CP, Nghị định 56/2006/NĐ-CP).

Kỹ năng phát triển

Qua việc tiếp thu nội dung tài liệu, người học hình thành các năng lực chuyên môn:

  • Kỹ năng phân tích thể chế và pháp chế: Nắm vững quy định pháp luật để thẩm định tính hợp pháp của đề tài, thực hiện thủ tục đăng ký kế hoạch xuất bản, lập hợp đồng liên kết xuất bản đúng Điều 20 Luật Xuất bản năm 2004, và ghi nhận thông tin ấn phẩm đúng Điều 26.
  • Kỹ năng quản trị và hoạch định nghiệp vụ: Khả năng tham mưu cho cơ quan chủ quản xây dựng quy chế làm việc với nhà xuất bản; lập kế hoạch xuất bản hằng năm cân đối giữa mảng sách phục vụ nhiệm vụ chính trị - tư tưởng và mảng sách kinh doanh có khả năng thu hồi vốn.
  • Kỹ năng kiểm tra, thẩm định và xử lý vi phạm: Nhận diện các hành vi vi phạm nội dung cấm (Điều 10 Luật Xuất bản), xử lý sai phạm trong quy trình in lậu, xâm hại quyền tác giả và vận dụng quy trình đọc xuất bản phẩm lưu chiểu trong thời hạn 10 ngày phục vụ công tác hậu kiểm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình được thiết kế nhằm phục vụ phương pháp giảng dạy kết hợp giữa thuyết giảng lý luận thể chế và phân tích tình huống thực chứng (case study analysis) của ngành xuất bản Việt Nam:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Giảng viên sử dụng giáo trình để hướng dẫn sinh viên thảo luận các chuyên đề về quản lý công sản, xung đột giữa Luật Doanh nghiệp và Luật Xuất bản, cùng bài toán cơ cấu tài chính trong từng mô hình đơn vị sự nghiệp.
  • Phân tích các tình huống thực tiễn:
    • Tình huống chuyển đổi mô hình: Nghiên cứu trường hợp Nhà xuất bản Đồng Nai chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp trở lại đơn vị sự nghiệp có thu để phân tích tác động của chính sách thuế và cơ chế cấp vốn.
    • Tình huống xử lý sai phạm và trách nhiệm chủ quản: Phân tích vụ việc xử lý kỷ luật tại Nhà xuất bản Đà Nẵng, các sai phạm liên quan đến Đề án 112 nhằm làm rõ lỗ hổng trong công tác thẩm định đề tài và cơ chế liên đới chịu trách nhiệm theo Điều 13, 14, 15 Luật Xuất bản năm 2004.
    • Nghiên cứu mô hình doanh nghiệp cổ phần hóa: Khảo cứu hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát hành Sách TP.HCM (FAHASA), Công ty Cổ phần Văn hóa Phương Nam, Công ty Cổ phần Phát hành Sách Gia Lai và Công ty TNHH MTV XUNHASABA.
  • Phương pháp đánh giá:
    • Đánh giá quá trình thông qua các bài tập nhóm: Thẩm định hồ sơ liên kết xuất bản, xây dựng kế hoạch xuất bản giả định cho một nhà xuất bản chuyên ngành.
    • Đánh giá kết thúc học phần bằng bài thi tự luận hoặc tiểu luận chuyên đề yêu cầu phân tích các điều khoản luật thực định gắn với số liệu báo cáo ngành.
  • Hướng dẫn tự học: Sinh viên cần đọc đối chiếu các chương trong giáo trình với hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và các số liệu báo cáo thường niên của Cục Xuất bản, In và Phát hành.

Điểm nổi bật và cập nhật

Nội dung giáo trình phản ánh giai đoạn chuyển mình quan trọng của ngành xuất bản Việt Nam trong tiến trình đổi mới và hội nhập:

Tiêu chí Nội dung thể hiện trong giáo trình
Văn kiện chỉ đạo then chốt Tích hợp Chỉ thị số 42-CT/TW (25/8/2004) của Ban Bí thư về “Nâng cao chất lượng toàn diện của hoạt động xuất bản” và Kết luận số 289-TB/TW (4/12/2009) về hoàn thiện mô hình nhà xuất bản.
Chuyển dịch cơ chế quản lý Phân tích bước chuyển từ cơ chế “tiền kiểm” (cấp giấy phép từng xuất bản phẩm) sang cơ chế “hậu kiểm” (xác nhận đăng ký kế hoạch xuất bản, nộp lưu chiểu 10 ngày trước khi phát hành, đề cao trách nhiệm của Giám đốc NXB theo Điều 14).
Dữ liệu thực tiễn toàn diện Ghi nhận số liệu toàn ngành đến đầu năm 2013 với 64 nhà xuất bản (trong đó 33/64 đơn vị vận hành mô hình khép kín 3 khâu xuất bản - in - phát hành, trên 20 đơn vị có tạp chí chuyên ngành); 1.500 cơ sở in công nghiệp; 119 công ty phát hành sách cấp tỉnh/thành.
Hội nhập quốc tế & Sở hữu trí tuệ Cập nhật việc thực thi các hiệp định thương mại và sở hữu trí tuệ: Hiệp định bản quyền Việt Nam - Hoa Kỳ (1997), Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ (BTA 2000), Hiệp định SHTT Việt Nam - Thụy Sĩ (1999) và các chuẩn mực TRIPs.
Đối sánh quốc tế Khảo sát mô hình phân phối tập trung tại Mỹ (50.000 NXB, 15 công ty bán buôn chiếm 60% thị phần), Nhật Bản (4.000 NXB, 100 công ty bán buôn) để đối chiếu với tính phân tán, nhỏ lẻ của hệ thống phát hành tại Việt Nam (bình quân 1.000 bản/đầu sách).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình phục vụ trực tiếp các nhóm độc giả học thuật và chuyên môn:

  1. Sinh viên và học viên cao học:
    • Sinh viên chuyên ngành Biên tập Xuất bản, Phát hành xuất bản phẩm, Báo chí học, Quản lý văn hóa tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đại học Văn hóa và các cơ sở giáo dục đại học đào tạo khối ngành khoa học xã hội.
    • Học viên các chương trình thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công, Xây dựng Đảng và Chính quyền nhà nước, Lý luận truyền thông.
  2. Yêu cầu kiến thức nền tảng (Prerequisites):
    • Người học cần hoàn thành các môn học nền tảng: Lý luận chung về Nhà nước và Pháp luật, Nguyên lý Quản lý học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Đại cương Xuất bản - Báo chí.
  3. Giảng viên và nhà nghiên cứu:
    • Sử dụng làm giáo trình giảng dạy chính khóa, tài liệu tham chiếu xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, đề tài nghiên cứu khoa học cấp viện, bộ môn.
  4. Cán bộ quản lý thực tế:
    • Tài liệu tham khảo nghiệp vụ cho cán bộ Ban Tuyên giáo các cấp, chuyên viên Phòng Báo chí - Xuất bản thuộc các Sở Thông tin và Truyền thông, lãnh đạo các cơ quan chủ quản, giám đốc, tổng biên tập và biên tập viên tại các nhà xuất bản.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Tài liệu phục vụ sinh viên đại học, học viên sau đại học khối ngành Xuất bản, Báo chí, Truyền thông, Quản lý văn hóa và cán bộ tham mưu công tác tư tưởng - xuất bản tại các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước và nhà xuất bản.

2. Cần trang bị những kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần nắm vững kiến thức về cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước, nguyên lý quản lý học đại cương, đường lối văn hóa - văn nghệ của Đảng và quy trình kỹ thuật cơ bản của xuất bản - in - phát hành.

3. Điểm khác biệt của tài liệu so với các giáo trình nghiệp vụ xuất bản khác là gì?

Giáo trình phân tích chuyên sâu mối quan hệ song hành giữa hai phương thức tác động: phương thức lãnh đạo chính trị của Đảng và công cụ quản lý hành chính - pháp chế của Nhà nước, đồng thời giải quyết bài toán cân bằng giữa nhiệm vụ tư tưởng và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học cần đọc giáo trình song song với việc tra cứu các điều khoản luật thực định trong Luật Xuất bản và các nghị định thi hành; liên hệ các vụ việc xử lý sai phạm thực tế để nắm rõ cơ chế phân cấp quản lý và chế tài xử lý.

5. Những tài liệu bổ trợ nào cần tham khảo cùng giáo trình?

Cần tham khảo các văn bản: Chỉ thị 42-CT/TW, Kết luận 289-TB/TW của Ban Bí thư; Luật Xuất bản năm 2004 (và Luật Xuất bản năm 2012); Luật Sở hữu trí tuệ; Nghị định 111/2005/NĐ-CP; các tạp chí chuyên ngành như Xuất bản Việt Nam, Sách và Đời sống.


Kết luận

Giáo trình Lãnh đạo, quản lý hoạt động xuất bản của PGS.TS. Trần Văn Hải cung cấp hệ thống tri thức chuẩn mực về cơ chế vận hành thể chế ngành xuất bản tại Việt Nam. Nội dung cuốn sách làm sáng tỏ sự kết hợp giữa định hướng chính trị của Đảng và hiệu lực quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với hoạt động xuất bản.

Lộ trình tiếp cận nội dung đề xuất cho người học gồm 4 bước: (1) Nắm vững 3 cấp độ lãnh đạo của Đảng; (2) Phân tích thẩm quyền và bộ máy quản lý nhà nước; (3) Khảo cứu thực trạng thể chế và mô hình tổ chức nhà xuất bản; (4) Nghiên cứu hệ thống giải pháp hoàn thiện thể chế và nâng cao tính chuyên nghiệp của ngành. Để phục vụ nghiên cứu chuyên sâu, người học cần kết hợp tài liệu với hệ thống văn bản pháp quy hiện hành và các báo cáo thống kê thường niên của ngành xuất bản.