đặt vấn đề ôn định ty giá và theo đó CSẾTT không thể tuyệt đối hóa theo đuổi mục tiêu của mình. - Dưới chế độ tỷ giá cỗ định: NHTNW sẽ phải can thiệp thông qua mua ngoại tệ và bán đồng bản tệ, do vậy, tiền dự trữ thay đổi một lượng đúng bằng lượng ngoại tệ mua vào và do vậy tác động đến tổng phương tiện thanh toán với một số nhân tiền tệ. 142, Diu inh chinh scich ttn 16 trong diéu kién ty do hod các giao djch von t2) - Truong hop tự do chu chuyển vốn hoàn toàn: Chu chuyên. vốn, cán cân vốn trong cán cân thanh toán phụ thuộc vào lãi suất trong nước và quốc tế, do vậy điều hành CSTT trong điều kiện này phải chú trọng tới mối quan hệ giữa lãi suất trong nước và quốc tế.
- Trường hợp tự do chu chuyên vốn không hoàn toàn: Vốn vào sẽ ít hơn trong trường hợp tự do chu chuyên vốn không hoàn hảo. Việc chu chuyển vốn quốc tế đặt ra những trường hợp là liệu lãi suất trong nước có thể khác với lãi suất trên thị trường thế giới bao nhiêu. Điều này làm cho công việc kiểm soát tiền cung ứng của một nền kinh tế để kiểm soát tỷ giá theo mức mong muốn dưới chế độ tỷ giá thả nỗi có điều tiết sẽ rất khó khăn. Sự phối hợp CSTT, tỷ giá và quản lý luông vẫn trong Định đề nỗi tiếng “Bộ ba bắt khả thì” Nha kinh té hoc Rebert Mundell khang dinh cae nha hoạch định chính sách không thể chọn cùng một lúc ba mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mô, đó là tự do hoá giao dịch vốn, chế độ tỷ giá ỗn định (ty giá cố định hoặc được neo điều chỉnh) và CSTT độc lập.
Ông cho rằng chỉ có thê đạt được hai trong số ba mục tiêu này. Hoạt động can thiệp vô hiệu của NHTW - Cam thiệp vô hiệu là gì?: Can thiệp vô hiệu là trường hợp NHTW bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối và thu đồng nội té về, cung tiền giảm nhưng muốn cung ngoại tệ vẫn ở mức cũ như khi chưa có tác động của cán cân thanh toán, NHTW sẽ tăng tín dụng trong nước thông qua việc mua trái phiếu trên thị trường mở. - Các biện pháp được sử dụng để tiễn hành can thiệp vô hiệu: () Công cu truyền thống là nghiệp vụ thị trường mở; (ii) Các công cụ khác như: Chính sách chiết khấu và cho vay chỉ định; DTBB: Điều chuyến tiền gửi của chính phủ; Nới rộng biên độ tý giá; Can thiệp trên thị trường ngoại hồi kỳ hạn; Nới lỏng những hạn chế đối với luồng vốn ra; Tiền gửi bắt buộc thay đối: Thuế ngang bằng lãi suất: 1. Kinh nghiệm điều hành CSTT của một số nước trong bối cánh tự do hoá các giao dịch vốn 1.
Kinh nghiệm của Chi Lê 1. Kinh nghiệm của các nền kinh tế Đông Á 1. Cuộc khủng hoảng chính toàn cầu từ 15/9/2008 1. Bài học rút ra cho Việt Nam Thứ nhất, mỗi một nước khác nhau tham gia quá trình tự do hoá các giao dịch vốn khác nhau nhưng vấn đề cần quan tâm trước hết là phải chú trọng tới VIỆC đánh giá, phân tích tình trạng kinh tế đối ngoại và những rủi ro tiềm ấn của việc tự do hoá các luồng vốn.
Nếu không sẽ dé xảy ra khủng hoảng tài chính tiền tệ. Thứ hai, trong bối cảnh tự do hóa các giao dịch vốn đi kèm với tự do hóa hoạt động thương mại quốc tế, các nước cần đặc biệt chú trong đến việc phối hợp giữa CSTT với chính sách quán lý nợ nước ngoài và chính sách tỷ giá. Thứ ba, trong điều hành chính sách kinh tế vĩ mô phải tuân thủ nguyên tắc cơ bản của kinh tế học vĩ mô là chỉ có thể áp dụng 2 trong ba chính sách sau đây: chính sách tỷ giá cố định, chu chuyển vốn tự do và CSTT độc lập. Một nước có thé áp dụng 2 trong ba chính sắch đó nhưng việc áp dụng cả ba chính sách trên sẽ dẫn đến khủng hoảng tiền tệ.
Thứ tư, khi theo tỷ giá có định, toàn bộ gánh nặng của việc điều chỉnh cân bằng đối nội và đối ngoại của nền kinh tế đỗ dồn cho những công cụ chính sách khác như CSTT. dưới chế độ tý giá có định, hiệu quả của CSTT không cao vì khi thực hiện CSTT thắt chặt để giải toả những áp lực lạm phát do luồng vốn vào gây ra sẽ làm cho mặt bằng lãi suất tăng lên, do vậy vốn vào lại càng nhiều hơn. Trong trường hợp này khó có thể cải thiện được cân bằng đối ngoại. Thứ năm, để tăng trưởng kinh tế, một nước dựa vào nguồn vốn bên ngoài nhưng do không quan tâm đúng mức đến cơ cấu luồng vốn vào có thê đối mặt với rủi ro rút vốn đột ngột.
Thứ sáu, trong bối cảnh tự do hoá tài chính quốc tế, chính sách lãi suất có hiệu qua hơn, đòi hỏi sự kết hợp giữa CSTT và nợ nước ngoài hiệu quả nhưng đôi khi vẫn phải sử dụng chính sách kiểm soát trực tiếp như chính sách kiểm soát vốn ngắn hạn. Thứ bảy, cần thiết phải tự do hoá tài khoản vốn theo trình tự. Trình tự tự do hoá các giao dịch vốn phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước, đặc biệt dựa trên thực trạng của hệ thống tài chính mà đưa ra những bước tự do hoá phù hợp. Thứ tám, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu mà nguồn gốc từ cuộc khủng hoảng tín dụng nhà đất ở Mỹ đã cho một bài học hữu ích là việc phát triển công cụ tài chính mới và cho phép đầu tư liên thông giữa các nước đã khiến cuộc khủng hoảng tín dụng nhà đất Mỹ có sức lan tỏa mạnh mẽ, đo vậy tự do hóa các giao dịch ta vốn hay mở cửa dịch vụ tài chính cần đi đôi với một hệ thống giám sát, thanh tra hiệu quả.
Chương 2 THUC TRANG QUA TRINH TY DO HOA CAC GIAO DICH VON | VA DIEU HANH CHINH SACH TIEN TE Ở VIỆT NAM | 2. Bối cảnh kinh tế 2. Tiến trình tự do hoá các giao dịch vốn ở Việt Nam 2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài: Được tự do hóa tương đối ngoại trừ các quy định liên quan đến lĩnh vực cấm đầu tư và việc chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ vào Việt Nam, việc chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép.
Đầu tư ra nước ngoài được phép khi các đoanh nghiệp có nhu cầu đầu tư ra nước ngoài phải được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận. Đầu tư vào giấy tờ có giá: Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam thông qua thị trường chứng khoán niêm yết với hạn chế tỷ lệ sở hữu 49% đối với các doanh nghiệp niêm yết trên các trung tâm/sở giao dịch chứng khoán, đầu tư vào các doanh nghiệp chưa niêm yết với hạn chế tỷ lệ sở hữu là 30%: đối với tỷ lệ sở hữu vốn của các nhà đầu tư nước ngoài tại các NHTM vẫn ở mức 30%. Đầu tư khác: @) Đối với vay nợ nước ngoài. các doanh nghiệp được tự do vay trả nợ nước ngoài theo hình thức tự vay.
tự trả, nhưng phải đăng ký tại NHNN và theo hạn mức tín dụng chung của doanh nghiệp. () Đối với đầu tư dưới dạng tiền và tiền gửi, Nghị định 160 hướng dẫn Pháp lệnh ngoại hối quy định người cư trú của Việt Nam được đầu tư dưới dạng tiền và tiền gửi tại người không cư trú và quy định người không cư trú là tổ chức và cá nhân được mở và sử dụng tài khoản tiền gửi ngoại tỆ tại tô chức tín dụng được phép dé thực hiện các giao dịch thu, chỉ theo quy định. Thực trạng chu chuyến luồng vốn vào, ra ở Việt Nam 2. Quy mô, mức độ chu chuyển vẫn vào ra của Việt Nam Việt Nam với chính sách mở cửa thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đã nhanh chóng trở thành một trong những nước tiếp nhận đầu tư trực tiếp nước ngoài lớn trong khu vực.
Trong giai đoạn từ 2000-2008, luồng vốn vào gia tăng liên tục, đặc biệt có sự tăng đột biến trong năm 2007. Luồng vốn vào ròng của Việt Nam tăng lên mức 17,5 tỷ USD, gấp gần 6 lần so với năm 2006, chủ yếu do giải ngân vốn FDI tăng khoảng 2. vay nợ nước ngoài tăng 2 lần, vón đầu tư gián tiếp tăng 4,5 lần so với nam 2006 (tat ca tinh ròng). Đầu tư dưới dạng tiền và tiền gửi có sự biến động khá mạnh và thất thường, thê hiện cơ cấu tài sản có và tài sản nợ của các NHTM Việt Nam trong bối cánh tự do hóa thương mại và các giao dịch vốn chịu ảnh hưởng khá lớn.
Nếu loại trừ luồng vốn đầu tư của các NHTM. tổng luồng vốn nước ngoài (ròng) của Việt Nam cho thấy FDI chiếm tỷ trọng lớn, trên 90% trong khi luồng vốn dau tư gián tiếp nước ngoài không đáng kế (không có số liệu chính thức). Bước sang giai đoạn 2003-2007, tỷ trọng FDI giám khá mạnh, xuống còn khoảng 50% trong năm 2006-2007 khi luồng vốn FII có sự gia tăng đột biến. Năm 2007, vốn FII chiếm đến 42%, gần bằng tỷ trọng luồng vốn FDI trước khi giảm xuống còn 20% trong 9 tháng đầu năm 2008.
Tổng hợp các luông vẫn vào, ra Việt Nam Bang 2.Tỷ trọng nguồn vốn nước ngoài của Việt Nam, 2000-2008 Đơn vị: Triệu USD và % 2000 | 2001 | 2002 | 2003 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 9T/08 | | Tổng vốn nước ngoài | 1.113 (ròng)* 103,2 Ty trong FDI 1 Ty trong vay nước ngoài trung và dai hạn Tỷ trọng vay ngắn hạn Ty trong von FI - = - - | 23,25] 28,40} 4185| 19,72 Nguồn: Ngân hàng Nhà nước và tính toán của nhóm tác giả; * phản ánh đơn vị triệu USD 2. Tác động của chu chuyến vốn tới quản lý kinh tế vĩ mô 2. Tác động tới cân đấi tiết kiệm và dau tw va tang trưởng kinh tế Đồ thị 2.1 cho thấy xu hướng thuận chiều giữa sự tăng tỷ trọng của vốn nước ngoài ròng trong GDP và mức tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong giai đoạn 2000-2007, phản ánh vai trò quan trọng của luông vôn nước ngoài đôi với sự tăng trưởng kinh tê. Vốn nước ngoài ròng và tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2000-2008 20.00 1500 ¢ 1d 2000 2001 200? F003 2004 209% 2006 2007 q91/1£ 1090 SƠ 3 Ö Lồng vôn nước agosi /GDY (%) EB tang trường C2L2P (%) 2.
Tài trợ cán cân vãng lai Luỗng vốn nước ngoài vào nhiều không những đủ để bù đắp thâm hụt cần cân vãng lai mà còn tạo thặng dư ngoại té. Số liệu ở đồ thị 2.