TRUONG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI KHOA HANH CHÍNH NHÀ NƯỚC. TRUNG YÂM NGHIÊN COU PHAP LUA VỀ TỔ CHÚC BỘ MAY NHÀ NƯỚC HỘI THẢO KHOA HỌC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG CHÚC VA QUẦN LÝ NHÀ NƯỚC HA NỘI THÁNG 12 NĂM 2005 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI Khoa Hành chính - Nhà nước. TRUNG TÂM NCPL VE TC BO MAY NHÀ NƯỚC HỘI THẢO KHOA HỌC MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CÔNG CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Hà Nội, ngày 30 thắng 12 năm 2005 DANH MỤC CÁC BAO CÁO KHOA HỌC 1. Thái Vĩnh Thang.
Bàn vẻ khái niệm công chức và trách nhiệm pháp tý của công chức theo pháp luật Việt Nam hiện hành. Thy Bài Thị Đào. Cán bộ, công chức, viên chức theo Pháp lệnh cán bộ, công chức 3. Nguyén Minh Đoan.
Một số ý kiến về chính sách tuyển chọn, đào tạo cán bộ, công chức và chính sách đối với cán bộ, công chức ở nước ta. Ths, Phan Lan Hương. Một số vấn đề về Vai trò của cán bộ- công chức trong nên hành chính 5. Ths Trấn Thị Hiền.
Công vụ và vi phạm pháp luật. do cán bộ, công chức thực hiện khi thì hành công vụ Thị Thuỷ. Nguyễn Bàn về quyết định kỷ luật buộc thôi việc đối với cán bộ, công chức 1. Trần Minh Hương.
Yêu câu về van hoá đổi với cán bộ, cong chức 8. Tâm lý dan tộc và công chức Việt Nam 9. Nguyễn Minh Đoan. Yếu tố văn hoá trong hoạt động của cán bộ, công chức.
rns arta Truth oa r Ly nà vội) BAN VỀ KHÁI NIỆM CÔNG CHỨC VÀ TRACH NHIỆM PHÍP LY CỦA CÔNG CHỨC THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH PGS.TS Thái Vĩnh Thing Trường Dai học Luật Hà Nội. Hoạt động của bộ máy nhà nước, đặc biệt là nên tanh chính công có hiệu lực và hiệu qua cao hay không chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng của đời nạ công chức vì vậy các quốc gia tiên tiến trên thế giới đều quan tâm đến Vi khong ngừng ning cao chat lượng của đội ngũ công chức trong đó đạc bi quan tâm về vấn để hoàn thiện pháp luật về công chức. Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, một trong những lĩnh vực pháp luật còn nhiều hạn chế và khiếm khuyết nhất là pháp luật về công vụ và công chức. Cho đến nay ViệL ‘Nam vẫn chưa có một khái niệm chuẩn về công chức.
Các van bản pháp luật hiện hành hấu như chí liệt kê những chủ thể pháp luật được coi là công chức ima không xây dụng được một khái niệm mang tính chất tổng quát. Vì khôn xây dựng được khái niệm chuẩn này nên trong thực tế vin còn lẫn lộn gid cong chức và viên chức, giữa chính khách và công chức, giữa chính bị và hành chính, trong quản lý còn Kin lộn giữa quản lý hành chính của bà máy hành chính nhà nước và quản lý các đơn vị hành chính sự nghiệp. Dothiểu sự rõ rng này nên chế định trách nhiệm pháp lý của công chức cũng khong được quy định đây đủ „ cụ thể và rõ rang, Trong khi đó tình trạng Vi phạm pháp luật của công chức, nhất Ya hart những, tiêu cực, suy thos vé phẩm ch dạo die đã có những biểu hiện mang tính trim yng về quy #6 và ở thành hiện tượng khá phổ biến ở các ngành, các cấp. Tình hình trên đây đời hỏi nhà nước ta phải đầu tư nhiều công sức hon vào việc nghiên cứu vẻ chế độ.
công chức và trách nhiệm pháp lý của công chức nim hoàn thiện pháp luật trong, Tĩnh vực này phúc vụ công cuộc xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, Bài vil saw day thể hiện Ot số suy nghĩ của tác những hạn chế của pháp luật vẻ công chức, trách nhiệm pháp lý la công chức và những giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện 1. Khái niệm công chức “Quan niệm v công chức gin liền với quan niệm về công vụ, vì vậy nghiên cứu về công chức chúng ta Không thể khong để cập đến khái niệm công vụ. “Thuật ngữ ` cong vụ" trong tiếng Việt tương đương với khái niệm “public service” trong tiếng “Anh và đều thể hiện đó là những hoạt động của nhà nước cũng như các tổ chức công quyền phục vụ nhân dân (a service that ä. government or an official organisation provide for people)!.
Công vu cũng có. thé được định nghĩa là hoạt động phục vu lợi ích công do nhà nước dai tho hoặc (go điều kiện (A service provided or facilitated by the Government for the general public convenience and benefit)? hoặc công việc được thực hiện. Vi chính phũ hoặc nhân danh chính phũ ( work perfomed for or on behalf of the government)", Từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học do Hoàng Phe chủ biên (Nxb. Đà Nẵng- Trung tâm từ điển học, 2000) đã định nghĩa một in gọn nhưng khá chính xác: “Cong vụ là vige công”.
Hoat động : ính phục vụ lợi ích công. tính chuyên nghiệp, tính ‘at chất cho xã hoi «tinh được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước. Theo các tính chất trên day, ta có thể thấy rằng hoạt động cong vụ ở Việt Nam không chỉ là hoạt động của các cơ quan nhà nước mà còn là hoạt động của các tổ chức chính tị, tổ chức chính trj~ xã hội như trài tổ quốc Việt Nam và các thành viên của mat trận như Dang cộng. sản Việt Nam, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam.
Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn thánh niên cộng sin Hồ Chí Minh. Như vậy, hoạt động công vụ ở Việt Nambạo gồm hoạt động công vụ nhà nước và hoạt động công vụ của các tổ chức chính wi và chính trị xã hội. Đặc diển này chưa được thé hiện rõ trong pháp luật Về công vụ và công chức. 'Vẻ khái niệm công chức, Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên định.
nghĩa như sau: " Cong chức là những người được tuyển dụng và bổ nhiệm. gilt một công vụ thường xuyên trong cơ quan nhà nước, hưởng lường do ngân sách nhà nước cấp”. Khái niệm này phù hợp với quan điểm của Pháp. Và các nước lục địa châu Âu, tuy nhiên không phù hợp với thực tiễn ở Việt Nam.
Khái niệm công chức nói trên tương đường với khái niệm * irc” trong tiếng Pháp. Khái niệm này được giải thích trong từ điển giải thích tiếng Pháp của Paul Robert® như sau: 1. Người thực hiện công vụ ( personne qui rempli une fonction publique); 2. Ngubi tong biên chế, Nin mt công việ thông xuyên rong nén hành chính công ( personne qui occupe.
en qualite de titulair, un ‘emploi permanent dans le cadre dune administration publique). extn and lamers Ditnsy- Ofer aniesiy prow 204 1028 ‘om Blacks La itary. xr Chit Bryan A Gane, West Coo 9, 1246 "Sha usin 1246 {Tua Vi Hàng hệ chủ hiến, ah, à Ng, Tran dế học 20, 307 *2 Lemauvea ptt Rabo Eaton Dịöiowalesl Rob, Pas 18 3E. 2 Khái niệm công chức trong tiếng Anh được thể hiện bằng các thuật ngữ: civil servant — public servant( công chức dan sự) , government official’ ( công chức chính phủ), government employee( người phục vụ cho chính phủ) và có nghĩa là một người giữ hoặc được trao cho một công vụ.
Do hoạt động công vụ ở nước ta vừa được thực hiện bởi nước vừa được thực hiện bởi các tổ chức chính trị và chính trị- xã hội nẻn có. một bộ phận không nhỏ công chức làm việc trong các cơ quan tổ chức phi nhà nước. Vì vậy khát niệm công chức ở Việt Nam có nghĩa rộng hơn khái _ 2. Quy định của pháp luật Việt nam hiện hành vẻ công chức.
‘Theo quy định của pháp luật hiện hành công chức được hiểu là công din Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch hoặc được giao giữ thường xuyên một công vụ, được phản loại theo trình độ đào tạo, ngành chuyên. môn, vị trí công tắc trong các cơ quan tổ chức của nhà nước, bộ máy gi việc của các tổ chức chính tị, tổ chức chính tri xã hội. mỗi ngạch thé hi chức và cấp vẻ chuyên món nghiệp vụ, trong biên chế và hưởng lương từ ngân xích nhà nước, Tuy nhiên, định nghĩa công chức như trên đây đã không được trự tiếp thể hiện trong Pháp lệnh cán bộ, công chức 1998, sửa đổi nam 2003, Pháp lệnh này tại Điều | chỉ quy định: 1. Cán bộ, công chức trong pháp lệnh này bao gồm: a) Những người do bau cứ để đâm nhiệm các chức vụ theo nhiệm: AS trong các cơ quan nhà nước.
tổ chúc chính tị, tố chức chính trai hội ở tung ương: ở tính, thành phố trực thuộc trưng wg: ở quận , huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; b) Những người dược tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm: vụ thường xuyên trong tổ chúc chink tị trong tổ chức chính rind hội ở trung wong và cấp tink(thanh phố trực thuộc trang tướng). cấp luyện (huyện, quận, dh xã, thành phố thuộc tĩnh); ©) NHững người được myển dụng, bổ nhiệm vào một ngach viêm “ức, hoặc được giao git mọt nhiệmvụ thizang xuyên trong các cơ quan nhà nưc ở time ưng, cấp tỉnh. cấp huyện: Officil-One xào ior invest public ice Căng chứ l ngưi lữ loạc dư ào mi ôn vụ Bac ae dicta: hoạn V.Cumer Editor in Ot: West up 121114 3 4). Những người dược uyền dung, bổ nhiệm vào một ngạch viên chức hoặc hoặc được giao git một nhiệm vụ thưởng Xuyên trong ddan vị sự nghiệp của nhà nước, tổ chức chính tị, tổ chức chính tị sđ hội: 4) Thain phán toà án nhản din kidin sát viên viện Kiểm sát whan dan; €) Những người dược tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc được giao nhiệm thường uyên trong các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân “dân mà không phải là sĩ quan, qzản nhân chuyên nghiệp.
công nhân quất phòng: am việc trong các cử quan, đơn vị thudc công an nhân dân mà không phải là sĩ quan và lạ sF quan chuyên nghiệp; 4) Những người do bán cử đểđảm nhiệm các chức vụ theo nhiệm: kỳ trong Thường trực Hội đẳng nhân dân, UY ban nhân đôn, Bí tht, Phó bí thư Đảng uỷ, người đứng dâu các tổ chức chính tị xe hội vã, phường. thị trấn: hy Những người được tuyển dụng, giao git mặt chức danh chuyên: mãn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xử ( xã, phường, thị trấn) 2. Cẩn bộ „căng chức quy định tại các điển abcde khoản 1 điền này được huang lương tit ngân sách nhà nước; edn bộ, công chức quy định tại điểm d khoản I điểu này được hưởng hướng từ ngân vách nhà nước và các nguồn thu sựnghiệp theo quy định của pháp luật Qua những quy định trên day, có thể thấy pháp lệnh cán bộ, công chức 1998, sửa đổi 2003 chưa phân biệt được cán bộ và còng chức.