Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa về nội luật hóa điều ước quốc tế tại Việt Nam hiện nay

Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp khoa nội luật hoá điều ước quốc tế tại Việt Nam, phân tích chuyên sâu về quy trình và thực tiễn áp dụng.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

kỷ yếu hội thảo khoa học

2021

178
4
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm Điều ước quốc tế

1.2. Nội luật hóa - một trong những phương thức thực hiện điều ước quốc tế phổ biến của các quốc gia

1.3. Chuyên hóa hay nội luật hóa điều ước quốc tế vào pháp luật quốc gia

1.4. Các quan điểm về nội luật hóa điều ước quốc tế

1.5. Tình hình nghiên cứu về nội luật hóa điều ước quốc tế trong khoa học pháp lý Việt Nam hiện nay

Tóm tắt

I. Nội luật hóa điều ước quốc tế

Nội luật hóa là quá trình chuyển hóa các quy định của điều ước quốc tế thành một phần của hệ thống pháp luật quốc gia. Đây là phương thức phổ biến để thực thi các cam kết quốc tế, đảm bảo rằng các quy định của điều ước quốc tế được áp dụng một cách hiệu quả trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Việt Nam đã và đang thực hiện quá trình này trong bối cảnh hội nhập quốc tế và xây dựng nhà nước pháp quyền. Quá trình này bao gồm việc ban hành, sửa đổi, hoặc bổ sung các quy định pháp luật trong nước để phù hợp với các cam kết quốc tế.

1.1. Khái niệm và cơ sở pháp lý

Nội luật hóa được định nghĩa là quá trình chuyển hóa các quy phạm của điều ước quốc tế thành quy phạm của pháp luật quốc gia. Theo Công ước Viên 1969, các quốc gia có nghĩa vụ thực hiện các cam kết quốc tế một cách thiện chí và đầy đủ. Việt Nam đã ghi nhận nguyên tắc này trong Luật Điều ước quốc tế 2016, khẳng định sự cần thiết của việc nội luật hóa để đảm bảo tính thống nhất giữa luật quốc tếpháp luật Việt Nam.

1.2. Phương thức nội luật hóa

Có hai phương thức chính để thực hiện nội luật hóa: áp dụng trực tiếp và chuyển hóa. Áp dụng trực tiếp được sử dụng khi các quy định của điều ước quốc tế đã đầy đủ và rõ ràng, không cần thông qua quá trình chuyển hóa. Chuyển hóa bao gồm việc ban hành văn bản pháp luật mới hoặc sửa đổi, bổ sung các văn bản hiện hành để phù hợp với điều ước quốc tế. Phương thức này đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với đặc thù của hệ thống pháp luật Việt Nam.

II. Thực tiễn nội luật hóa tại Việt Nam

Việt Nam đã thực hiện nội luật hóa nhiều điều ước quốc tế trong các lĩnh vực như quyền con người, thương mại, và môi trường. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quốc tế. Hội thảo khoa học đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nghiên cứu và đánh giá thực tiễn nội luật hóa để đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với các cam kết quốc tế.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng

Quá trình nội luật hóa tại Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm sự phát triển của hệ thống pháp luật, sự tham gia của các tổ chức quốc tế, và yêu cầu hội nhập quốc tế. Các quy định pháp luật hiện hành cần được rà soát và điều chỉnh để phù hợp với các điều khoản pháp lý của điều ước quốc tế.

2.2. Thách thức và giải pháp

Một trong những thách thức lớn là sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế. Để giải quyết vấn đề này, cần tăng cường nghiên cứu và đào tạo về luật quốc tế, đồng thời xây dựng cơ chế phối hợp hiệu quả giữa các cơ quan nhà nước trong quá trình nội luật hóa.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn

Hội thảo khoa học đã đóng góp quan trọng vào việc nâng cao nhận thức về nội luật hóa và thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam. Các nghiên cứu và thảo luận tại hội thảo đã cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn để hoàn thiện hệ thống pháp luật, đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong việc thực thi các điều ước quốc tế.

3.1. Đóng góp lý luận

Hội thảo đã làm rõ các khái niệm và phương thức nội luật hóa, đồng thời đề xuất các giải pháp để hoàn thiện chính sách pháp luật trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Các nghiên cứu đã góp phần xây dựng khung lý thuyết về nội luật hóa trong khoa học pháp lý Việt Nam.

3.2. Ứng dụng thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu từ hội thảo đã được áp dụng trong việc xây dựng và sửa đổi các quy định pháp luật, đảm bảo tính phù hợp với các điều ước quốc tế. Điều này góp phần nâng cao hiệu quả thực thi các cam kết quốc tế và tăng cường vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NOI 5"/⁄Ð KỶ YÊU HỘI THẢO KHOA HỌC Chủ trì : TS. Trần Thị Hiền — TS. Nguyễn Văn Năm Thư ký : Th§. Nguyễn Thùy Linh Hà Nội - 2021 DANH MỤC BAO CÁO HỘI THẢO CAP KHOA Nội luật hóa điêu ước quôc tê tại Việt Nam hiện nay” STT Tên báo cáo Trang Nội luật hóa điêu ước quốc tê dưới góc nhìn luật quôc té và những 1 van dé cần tiếp tục giải quyết từ góc độ nghiên cứu của lý luận chung I.

| về nhà nước và pháp luật TS. Nguyễn Thị Hong Vến & ThS. Phạm Vĩnh Hà Cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý của việc nội luật hóa điêu ước quốc 15 2. | tế ở Việt Nam hiện nay TS.

Nguyễn Thị Hong Yén & ThS. Nguyễn Thị Tường Vân Sự cân thiết nội luật hóa các điêu ước quôc tê mà Việt Nam là thành 31 viên trong bôi cảnh xây dựng nhà nước pháp quyên và hội nhập quôc 3% tế TS. Bùi Xuân Phái Hình thức và phương pháp nội luật hóa điều ước quôc tê - Lý luận, 40 4._ | quy định pháp luật và thực tiên ở Việt Nam hiện nay ThS. Pham Vinh Hà Vai trò của nội luật hóa điêu ước quốc tê trong việc xây dựng và hoàn 53 5.

| thiện hệ thong pháp luật Việt Nam hiện nay ThS. Lại Thị Phương Thao Các yếu tô ảnh hướng dén hoạt động nội luật hóa điều ước quốc tê ở ó1 6. | Việt Nam hiện nay 1S. Trần Thị Quyên Những tác động của nội luật hóa điêu ước quốc tế lên hệ thông pháp 67 7.

| luật Việt Nam hiện nay TS. Phí Thị Thanh Tuyên Các yêu cầu đặt ra đối với việc nội luật hóa các điều ước quốc tế mà 80 g. | Việt Nam là thành viên trong giai đoạn hiện nay ThS. Tran Thị Quyên Nội luật hóa điều ước quôc tÊ ở một sô nước va những gợi mở cho 9] 9.

| Việt Nam ThS. Nguyễn Thùy Linh l0 Xác định kết quả của hoạt động nội luật hóa điều ước quốc tẾ - Quy 103 ‘| định pháp luật và thực tiên ở Việt Nam hiện nay ThS. Nguyễn Thị Tường Vân Quản ` lý nhà nước về điều ước quốc tế - Quy định pháp luật và thực 109 I1. | tiên ở Việt Nam hiện nay TS.

Nguyễn Thùy Linh Quy trình nội luật hóa điều ước quốc tế trong mối tương quan với quy 123 12. | trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật ở Việt Nam hiện nay TS. Đoàn Thị Tổ Uyên Các điều ước quốc tế về quyền con người và dấu ấn nội luật hóa trong 135 13. | pháp luật Việt Nam ThS.

Đỗ Qui Hoàng Việt Nam và việc nội luật hóa nguyên tắc xử lý hành chính đối với 149 14. | người dưới 1§ vi phạm phạm luật theo một số công ước quốc tế 1S. Nguyễn Thị Thúy Một số giải pháp cho việc nội luật hóa các điều ước quốc tế mà 164 15. CHXHCN Việt Nam là thành viên gan với yêu câu hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay ThS.

Tran Thị Thu Thúy NỘI LUẬT HÓA DIEU UOC QUOC TE DƯỚI GÓC NHÌN LUẬT QUOC TE VÀ NHUNG VAN DE CAN TIẾP TỤC GIẢI QUYẾT TỪ GÓC ĐỘ NGHIÊN CUU CUA LÝ LUẬN CHUNG VE NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT TS. Nguyễn Thị Hồng Yến & NCS. Pham Vinh Hà Trường Đại học Luật Hà Nội Tóm tắt: Bài viết khái quát khung lý thuyết về nội luật hóa diéu ước quốc tế đã được xây dựng trong khoa học luật quốc tế và trình bày những quan điểm tiếp cận mới của khoa học lý luận chung về nhà nước và pháp luật nhằm góp phan tiếp tục hoàn thiện tri thức về hiện tượng pháp lý phức tạp nay. Từ khóa: điêu ước quốc tê, chuyên hóa, nội luật hóa, ap dụng trực tiép L DIEU UOC QUOC TE VÀ VAN DE NỘI LUẬT HOA DIEU UOC QUOC TE DUOI GOC NHIN LUAT QUOC TE 1.

Khái niệm Điều ước quốc tế Khái niệm “điều ước quốc tế” được định nghĩa tại nhiều văn kiện pháp lý quốc tế và văn bản quy phạm pháp luật của các quốc gia. Các định nghĩa này cũng có những khác biệt nhất định. Tuy nhiên, định nghĩa được công nhận rộng rãi là định của Công ước Viên năm 1969 về luật điều ước quốc tế (VCLT 1969). Điều 1(2)(a), VCLT 1969 quy định: “Phù hợp với muc đích của Công ước này: (a) “điều ước` là một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều chính, được thé hiện thông qua một văn kiện hoặc hai hay nhiều văn kiện có liên quan, không phân biệt tên gọi của các văn kiện này là gì ”.“Phù hop với quy định này, pháp luật Việt Nam tại Khoản 1 Điều 2 Luật Điều ước quốc tế năm 2016 cũng ghi nhận: “Điêu ước quốc té là thỏa thuận bằng văn ban được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với bên ký kết nước ngoài, làm phát sinh, thay đổi hoặc cham dứt quyên, nghĩa vụ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam theo pháp luật quốc tế, không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đôi hoặc văn kiện có tên gọi khác”.

Tính đến nay đã có 116 quốc gia thành viên đã chấp thuận sự ràng buộc và trở thành thành viên VCLT 7969” nên có thé khang định là định nghĩa điều ước quốc tế của Công ước đã được ít nhất là 116 quốc gia chấp nhận. Đồng thời, định nghĩa này cũng ' Vienna Convention on the Law of Treaties, opened for signature 23 May 1969, 1155 UNTS 331 (entered into force 27 January 1980) art 2(1)(a). ? United Nation Treaty Collection, Vienna Convention on the Law of Treaties 1969 (06 October 2019) <https://treaties.org/pages/V1ewDetalsIIIL.aspx?src=TREA TY &mtdsg_no=XXII- 1&chapter=23&Temp=mtdsg3 &clang= en>, ngày truy cập 22/5/2021 1 được các cơ quan tài phán quốc tế sử dung dé giải quyết các tranh chấp liên quan đến xác định ban chất điều ước của các văn kiện quốc tế.” Tòa án Công lý quốc tế (ICJ) đã khang đinh khái niệm “điều ước quốc tế” quy định tại VCLT 1969 phan ánh tập quan quốc tế" và đây cũng là định nghĩa được các học giả thường xuyên viện dẫn khi trình bày các khía cạnh pháp lý của điều ước quốc tế." Thực tế này cho thấy định nghĩa điều ước quốc tế của VCLT 1969 đã được thừa nhận một cách rộng rãi như là một công cụ chính thức dé phân biệt điều ước quốc tế giữa các quốc gia và các văn kiện không phải điều ước quốc tế. Phần lớn các học giả trên thế giới đều cho rằng một văn kiện sẽ không được coi là một điều ước quốc tế theo định nghĩa của VCLT 1969 trừ khi văn kiện này đáp ứng được bốn đặc điểm sau: (i) Phải là một thỏa thuận quốc tế; (ii) Phải được ký kết giữa các quốc gia; (iii) Phải được thể hiện bang văn ban; (iv) Phải được pháp luật quốc tế điều chỉnh." Trong đó, đặc điểm “thỏa thuận quốc tế” xác định hai đặc điểm của điều ước quốc tế.

Trước hết, một văn kiện chỉ có thé là điều ước quốc tế nếu văn kiện này ghi nhận sự trao đôi và thỏa thuận giữa hai chủ thể khác nhau. Hơn nữa, quá trình trao đôi, thỏa thuận giữa các bên cũng phải được thể hiện thành các cam kết,” trong đó nêu rõ quan điểm và mong muốn chung của các bên về một hoặc một số vấn đề cụ thể. Tại Hội nghị Viên về điều ước quốc tế, Tây Ban Nha cho rằng thuật ngữ “quốc tế” trong cụm từ “thỏa thuận quốc tế” là không cần thiết và có thé tạo ra cách hiểu khác nhau” và đề nghị bỏ thuật ngữ nay.’ Thực tế cho thấy thuật ngữ “quốc tế” chính là ranh giới xác định phạm vi của các thỏa thuận có thê được coi là điều ước quốc tế, cả về van dé tính chất của chủ thê tạo thành điều ước, cả về nền tảng pháp lý tạo thành điều ước là pháp luật quốc tế. Đặc điểm “được ký kết giữa các quốc gia” giúp xác định chính xác chủ thể của điều ước quôc tê.

Nêu như yêu tô “thỏa thuận quôc tê” chỉ quy định chung là các điêu ước > Case concerning the Land and Maritime Boundary (Cameroon v Nigeria) (Judgment) [2002] ICJ Rep 303, [263]; Case concerning Maritime Delimitation and Territorial Questions (Qatar v Bahrain) (Jurisdiction and Admissibility) [1994] ICJ Rep 12, [23]. * Case concerning the Land and Maritime Boundary (Cameroon v Nigeria) (Judgment) [2002] ICJ Rep 303, [263]; Texaco v Lybian Arab Republic (1977) 53 ILR 389, 474. Hollis, ‘A Comparative Approach to Treaty Law and Practice’ in Duncan B. Blakeslee and Benjamin Ederington, National Treaty Law and Practice (Martinus Nijhoff Publishers, 2005) 9.

° Mark Eugen Villiger, Commentary on the 1969 Vienna Convention on the Law of Treaties (Martinus Nijhoff, 2009) 79-81; Anthony Aust, Modern Treaty Law and Practice (Cambridge University Press, 3rd ed, 2013) 14- 18; Duncan B. Hollis, ‘Defining Treaty’ in Duncan B. Hollis and Joshua J. Newcomer, "Political' Commitments and the Constitution’ (2009) 49(3) Virginia Journal of International Law 507, 522; Jan Klabbers, The Concept of Treaty in International Law (Martinus Nijhoff Publishers, 1996), 51-53.

* Kal Raustiala, 'Form and Substance in International Agreements' (2005) 99(3) American Journal of International Law 581, 592. ? Official Records of the First Session of the United Nations Conference on the Law of Treaties, UN Doc A/CONF.org/en/A/CONF.39/11>; Official Records of the First and Second Sessions of the United Nations Conference on the Law of Treaties — Documents of the Conference, UN Doc A/CONE.org/doc/source/docs/A_CONF. 2 quốc tế phải được các chủ thé đến từ ít nhất hai quốc gia xây dựng thì yếu t6 này đã nêu rõ VCLT 1969 chỉ điều chỉnh các thỏa thuận được các quốc gia xây dựng, không điều chỉnh các thỏa thuận của các bên khác như doanh nghiệp, tổ chức phi chính phủ đến từ các quốc gia hoặc các tô chức quốc tế. '” Đặc điểm “được ký kết băng văn bản” tạo ra một tiêu chuẩn để xác định các điều ước quốc tế; theo đó các văn kiện này phải được lập thành văn bản.

Tuy nhiên, tiêu chuẩn này không nhằm mục đích bác bỏ giá trị pháp lý của các thỏa thuận không được lập thành văn bản mà chỉ nhằm xác định các điều ước quốc tế nằm trong phạm vi điều chỉnh của VCLT 1969.'' Cuéi cùng, đặc điểm về “được luật pháp quốc tế điều chỉnh” được coi là điều kiện quan trọng nhất dé phân biệt giữa các điều ước quốc tế và các văn kiện không phải điều ước. '” Dặc điểm này trước hết được sử dụng dé hỗ trợ việc phân biệt điều ước quốc tế với các thỏa thuận khác được ký kết theo nội luật của các quốc gia.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Kỷ yếu hội thảo khoa học: Nội luật hóa điều ước quốc tế tại Việt Nam là tài liệu chuyên sâu tập trung vào quá trình chuyển đổi các điều ước quốc tế thành quy định pháp luật trong nước, một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hội nhập toàn cầu. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ sở pháp lý, thách thức và giải pháp trong việc nội luật hóa, giúp độc giả hiểu rõ hơn về cách Việt Nam tiếp cận và áp dụng các cam kết quốc tế vào hệ thống pháp luật nội địa. Đây là nguồn tham khảo quý giá cho các nhà nghiên cứu, luật sư và sinh viên luật.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ luật học bảo hộ tác phẩm phái sinh theo pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam, tài liệu này đi sâu vào việc bảo hộ quyền tác giả trong bối cảnh pháp lý hiện đại. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ luật học khởi kiện vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 cung cấp cái nhìn chi tiết về thủ tục khởi kiện, một khía cạnh quan trọng trong hệ thống tư pháp. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ luật học mở thủ tục phá sản theo pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại các tòa án nhân dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình phá sản trong bối cảnh pháp lý Việt Nam.

Mỗi tài liệu trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề pháp lý đa dạng, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng chuyên môn.