CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ VĂN BẢN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC I. Vài nét về tình hình soạn thảo văn bản ở các cơ quan của nước ta hiện nay II. Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước III. Chức năng của văn bản IV.
Những khái niệm cơ bản về văn bản V. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu VI. Mục tiêu của môn học Luan van I. VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH SOẠN THẢO VĂN BẢN Ở CÁC CƠ QUAN CỦA NƯỚC TA HIỆN NAY 1.
Một số ưu điểm - Việc soạn thảo VB trong thời gian qua đã phản ánh đúng đắn các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, truyền đạt kịp thời các thông tin quản lý từ cấp này đến cấp khác. - Thể chế hóa kịp thời các chủ trương do đảng đề ra trên nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội của đất nước. - Các loại VB được xác định tương đối chính xác về nội dung, tính chất của mỗi loại, do đó việc sử dụng chúng ngày càng có hiệu quả hơn. - Các VB ngày càng hoàn chỉnh về mặt thể thức, tính pháp lý được đảm bảo.
Tình trạng VB không có chữ ký của người có thẩm quyền, không có dấu, không có ngày tháng, ký hiệu ngày càng giảm. - Việc sử dụng ngôn ngữ trong VB hành chính có tiến bộ rõ rệt, ít gặp các trường hợp văn phong không chuẩn mực. Một số tồn tại cần khắc phục - Các VB được soạn thảo còn thiếu sự thống nhất trên nhiều phương diện: + Về tên loại VB và chức năng thực tế của chúng. + Về cách sử dụng các khuôn ngôn ngữ trong VB.
+ Về thể thức VB. + Về thẩm quyền ban hành. - Cách trình bày VB, cách đặt hệ thống các ký hiệu còn nhiều mặt tùy tiện. - Nhiều VB được ban hành chồng chéo lẫn nhau (Do qhệ giữa các cơ quan trong quá trình soạn thảo VB và qhệ giữa các VB không được xác định rõ ràng.
Có khi VB tổng quát đã hết hiệu lực thi hnàh hoặc đã được thay thế bằng một VB khác, nhưng những VB phát sinh từ VB đó vẫn được tiếp tục sử dụng trong thực tiễn.) - Quá trình kiểm tra việc thực hiện VB ở nhiều cơ quan đã không được quan tâm đúng mức, làm cho các tồn tại trong quá trình soạn thảo VB chậm được khắc phục. - Còn thiếu những tiêu chuẩn của Nhà nước và những hướng dẫn cụ thể, có tính hệ thống về quy trình ban hành VB. Nguyên nhân của các tồn tại - Nhiều ngành, nhiều cấp, nhiều cán bộ quản lý nhận thức chưa đầy đủ về vai trò và chức năng của VB và các hệ thống VB là một cơ sở thông tin quan trọng của quá trình quản lý và lãnh đạo. Luan van - Lề lối làm việc theo cơ chế quan liêu bao cấp trong các cơ quan đã dẫn đến việc ban hành nhiều VB trùng thừa, không có hiệu lực.
- Công tác quản lý và kiểm tra VB còn yếu. - Việc đào tạo, huấn luyện cán bộ không được thực hiện thường xuyên và rộng rãi. - Các tài liệu hướng dẫn chưa có sự thống nhất. - Về mặt ngôn ngữ: chưa xây dựng được một hệ thống thuật ngữ về hành chính và VB quản lý một cách cụ thể, chính xác, chuẩn mực để đưa vào sử dụng trong quá trình xây dựng VB.
Vai trò của văn bản trong hoạt động quản lý nhà nước 1. Văn bản quản lý nhà nước đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý nhà nước VB quản lý là yếu tố cơ bản cùng với các yếu tố khác tạo nên cơ quan Nhà nước. - Chính VB đã chính thức khai sinh ra cơ quan công quyền. Kể từ ngày ký VB thành lập, cơ quan Nhà nước mới thực sự được thành lập về phương diện pháp lý.
- Cách thức tổ chức, cách thức hoạt động, phạm vi hoạt động của cơ quan Nhà nước phải được quy định bằng VB. - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, thuyên chuyển nhân viên, ký kết hợp đồng … đều phải thực hiện bằng văn bản. Trên bình diện quốc tế, VB giữ vai trò tiêu biểu cho sự hiện diện của chính quyền, do đó tiêu biểu cho sự hiện diện quốc gia - Hoạt động của chính quyền quốc gia được cụ thể hóa và được đại diện bằng các cơ quan Nhà nước. Chính quyền của bất kỳ Nhà nước nào cũng đều chú trọng đến công tác soạn thảo VB hành chính và xem đó như là những biểu hiện của sự tiến bộ xã hội.
VB quản lý giữ vai trò chứng tỏ tính liên tục của quốc gia VB một khi đã được ban hành sẽ có hiệu lực liên tục cho dù chính quyền (chính phủ) có thay đổi. VB quản lý hành chính là yếu tố hợp thức hóa hành vi của chính quyền Không có VB, mọi hành vi của chính quyền sẽ không có giá trị về mặt pháp lý. Văn bản quản lý nhà nước đảm bảo thông tin cho hoạt động quản lý nhà nước Hoạt động quản lý nhà nước phần lớn được đảm bảo thông tin bởi hệ thống văn bản quản lý. Đó là các thông tin về: - Chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước liên quan đến mục tiêu và phương hướng hoạt động lâu dài của cơ quan, đơn vị.
- Nhiệm vụ, mục tiêu hoạt động cụ thể của từng cơ quan, đơn vị. - Phương thức hoạt động, quan hệ công tác giữa các cơ quan, các đơn vị với nhau. - Tình hình về đối tượng bị quản lý; sự biến động của cơ quan, đơn vị; chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan, đơn vị. - Các kết quả đạt được trong quá trình quản lý, v.
Văn bản là phương tiện truyền đạt các quyết định quản lý Văn bản có thể giúp cho các nhà quản lý tạo ra các mối quan hệ về mặt tổ chức trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo yêu cầu của mình, và hướng hoạt động của các thành viên vào mục tiêu nào đó trong quản lý. Các quyết định quản lý cần phải được truyền đạt nhanh chóng và đúng đối tượng, được đối tượng bị quản lý thông suốt, hiểu và nắm được ý đồ của lãnh đạo, trên cơ sở đó thực hiện nhiệm vụ. Luan van Thông thường, các quyết định quản lý hành chính được truyền đạt sau khi đã được thể chế hoá thành các văn bản mang tính quyền lực nhà nước. Văn bản là phương tiện kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo và quản lý Có thể kiểm tra, theo dõi hoạt động của bộ máy lãnh đạo, quản lý thông qua hệ thống VB.
Văn bản là công cụ xây dựng hệ thống pháp luật Luan van II. Chức năng của văn bản 1. Chức năng thông tin VB là phương tiện giao dịch chính thức giữa cơ quan với cơ quan, giữa chính quyền nhà nước này với chính quyền nhà nước khác, trong phạm vi nội bộ cơ quan, hoặc từ cơ quan nhà nước ra bên ngoài với tư nhân hay với đoàn thể xã hội. Chức năng thông tin của VB thể hiện qua các mặt sau đây: Ghi lại các thông tin quản lý; Truyền đạt thông tin quản lý từ nơi này đến nơi khác trong hệ thống quản lý hay từ cơ quan đến nhân dân; Giúp cơ quan thu nhận những thông tin cần cho hoạt động quản lý; Giúp các cơ quan đánh giá các thông tin thu được qua các hệ thống thông tin khác.
VB là phương tiện ghi nhận các quy phạm pháp luật được nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội. VB chứa đựng các quy phạm làm cơ sở pháp lý cho hoạt động của cơ quan nhà nước, đoàn thể xã hội, cá nhân… Dưới dạng văn bản, về thời điểm nội dung thông báo thông tin thường bao gồm 3 loại với những nét đặc thù riêng: Thông tin quá khứ: là những thông tin liên quan đến những sự việc đã được giải quyết trong quá trình hoạt động đã qua của các cơ quan quản lý (báo cáo). Thông tin hiện hành: là những thông tin liên quan đến những sự việc đang xảy ra hàng ngày trong các cơ quan thuộc hệ thống bộ máy quản lý nhà nước. Thông tin dự báo: được phản ánh trong văn bản là những thông tin mang tính kế hoạch tương lai, các dự báo chiến lược hoạt động mà bộ máy quản lý cần dựa vào đó để hoạch định phương hướng hoạt động của mình (kế hoạch…) Với chức năng thông tin, VB truyền đạt thông tin theo những tiêu chí khác nhau như: Theo lĩnh vực quản lý: thông tin chính trị, thông tin kinh tế, thông tin văn hóa-xã hội.
Theo thẩm quyền tạo lập thông tin (nguồn): thông tin trên xuống, thông tin dưới lên, thông tin ngang cấp, thông tin nội bộ. Chức năng quản lý Chức năng quản lý của VB được thể hiện khi VB được sử dụng như một phương tiện thu thập thông tin (báo cáo, tờ trình…) và ban hành truyền đạt thông tin để tổ chức quản lý và duy trì, điều hành Luan van thực hiện sự quản lý (lệnh, nghị định, thông tư, nghị quyết, chỉ thị…) Thông qua chức năng quản lý của VB, mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể quản lý được xác lập. VB là phương tiện thiết yếu để các cơ quan quản lý có thể truyền đạt chính xác các quyết định quản lý đến hệ thống bị quản lý của mình, đồng thời cũng là đầu mối để theo dõi, kiểm tra hoạt động của các cơ quan cấp dưới. Với chức năng quản lý, văn bản quản lý nhà nước tạo nên sự ổn định trong công việc, thiết lập được các định mức cần thiết cho mỗi loại công việc, tránh được cách làm tuỳ tiện, thiếu khoa học.
Từ giác độ chức năng quản lý, văn bản quản lý nhà nước có thể bao gồm hai loại: Những văn bản là cơ sở tạo nên tính ổn định của bộ máy lãnh đạo và quản lý; xác định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và vị trí của mỗi cơ quan trong bộ máy quản lý nhà nước, cũng như xác lập mối quan hệ và điều kiện hoạt động của chúng. VD: nghị định, nghị quyết, quyết định về việc thành lập cơ quan cấp dưới, điều lệ làm việc của cơ quan, các đề án tổ chức bộ máy quản lý đã được phê duyệt, các thông tư, công văn hướng dẫn xây dựng tổ chức, v. Những văn bản giúp cho các cơ quan lãnh đạo và quản lý nhà nước tổ chức các hoạt động cụ thể theo quyền hạn của mình. VD: quyết định, chỉ thị, thông báo, công văn hướng dẫn các công việc cho cấp dưới, các báo cáo tổng kết công việc, v.