CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN DI ĐỘNG 4G (LTE VÀ LTE-ADVANCED) 1. GIỚI THIỆU CHƯƠNG Hệ thống thông tin di động 4G LTE và LTE-Advance đang phát triển nhanh chóng, cho phép người dùng truyền tải các dữ liệu HD, xem tivi tốc độ cao, trải nghiệm web tiên tiến hơn cũng như mang lại cho người dùng nhiều tiện lợi hơn nữa. Kèm theo đó, ngành công nghệ viễn thông cũng phát triển không ngừng với tốc độ thay đổi công nghệ cao nhất, nhanh nhất. Ngoài công nghệ mạng lõi thì công nghệ đầu cuối hiện nay đã phát triển thay đổi từng ngày đòi hỏi các công ty, doanh nghiệp phải kịp thời nắm bắt và triển khai, nếu không sẽ bị chậm trễ và tụt hậu.
Do đó, trong chương này chúng ta tìm hiểu về nguyên lý, kiến trúc của công nghệ LTE và LTE-Advanced. CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHỆ VIỄN THÔNG DI ĐỘNG Sự phát triển công nghệ viễn thông di động có thể tóm tắt những cột mốc chính sau đây: Công nghệ di động 1G ra đời vào khoảng thời gian năm 1980 dựa trên công nghệ FDMA; tiếp đến công nghệ di động 2G ra đời vào khoảng thời gian năm 1990 dựa trên công nghệ TDMA; công nghệ di động 3G ra đời vào khoảng thời gian năm 2000 dựa trên công nghệ WCDMA; công nghệ di động 4G ra đời trong khoảng thời gian từ năm 2009 đến nay, đã qua giai đoạn triển khai thử nghiệm ban đầu và hiện nay đang triển khai tại một số nước, dựa trên công nghệ OFDM, SDMA- tức là công nghệ LTE – LTE ADVANCE. LTE mô tả công việc chuẩn hóa của 3GPP để xác định phương thức truy nhập vô tuyến tốc độ cao mới cho hệ thống truyền thông di động. LTE là bước tiếp theo dẫn đến hệ thống thông tin di động 4G.
Hệ thống này được kỳ vọng có những 7 tiến bộ vượt bậc về công nghệ cũng như những tính năng so với hệ thống thông tin di động 3G trước đó. CÔNG NGHỆ LTE 1. Giới thiệu LTE là thế hệ thứ tư tương lai của chuẩn UMTS do 3GPP phát triển. UMTS thế hệ thứ ba dựa trên WCDMA đã được triển khai trên toàn thế giới.
Để đảm bảo tính cạnh tranh cho hệ thống này, tháng 11/2004 3GPP đã bắt đầu dự án nhằm xác định bước phát triển về lâu dài cho công nghệ di động UMTS với tên gọi LTE. 3GPP đặt ra yêu cầu cao cho LTE, bao gồm giảm chi phí cho mỗi bit thông tin, cung cấp dịch vụ tốt hơn, sử dụng linh hoạt các băng tần hiện có và băng tần mới, đơn giản hóa kiến trúc mạng với các giao tiếp mở và giảm đáng kể năng lượng tiêu thụ ở thiết bị đầu cuối. Sự phát triển của công nghệ viễn thông di động 1. Các chuẩn của công nghệ LTE Tốc độ: tốc độ đường truyền xuống (Downlink) cao nhất ở băng thông 20MHz có thể lên đến 100Mbps, cao hơn từ 3-4 lần so với công nghệ HSDPA (3GPP Release 6) và tốc độ đường truyền lên (Uplink) có thể lên đến 50Mbps, cao hơn từ 8 2-3 lần so với công nghệ HSUPA (3GPP Release 6) với 2 anten thu và 1 anten phát ở thiết bị đầu cuối.
Độ trễ: Thời gian trễ tối đa đối với dịch vụ người dùng phải thấp hơn 5ms. Độ rộng băng thông linh hoạt: Có thể hoạt động với băng thông 5MHz, 10MHz, 15MHz và 20MHz, thậm chí nhỏ hơn 5MHz như 1,25MHz và 2,5MHz. Tính di động: Tốc độ di chuyển tối ưu là 0-15km/giờ, vẫn hoạt động tốt với tốc độ di chuyển từ 15-120km/giờ, thậm chí lên đến 500km/giờ tùy băng tần. Phổ tần số: Hoạt động theo chế độ phân chia theo tần số hoặc chế độ phân chia theo thời gian.
Độ phủ sóng từ 5-100km (tín hiệu suy yếu từ km thứ 30), dung lượng hơn 200 người/cell (băng thông 5MHz). Chất lượng dịch vụ: Hỗ trợ tính năng đảm bảo chất lượng dịch vụ QoS cho các thiết bị. VoIP đảm bảo chất lượng âm thanh tốt, độ trễ ở mức tối thiểu (thời gian chờ gần như không có) thông qua các mạng chuyển mạch UMTS. Liên kết mạng: Khả năng liên kết với các hệ thống UTRAN/GERAN hiện có và các hệ thống không thuộc 3GPP cũng sẽ được đảm bảo.
Thời gian trễ trong việc truyền tải giữa E-UTRAN và UTRAN/GERAN sẽ nhỏ hơn 300ms cho dịch vụ thời gian thực và không quá 500ms cho các dịch vụ còn lại. Chi phí: Chi phí triển khai và vận hành giảm. Để đạt được các mục tiêu trên, LTE sẽ phải sử dụng các kỹ thuật mới: OFDMA cho hướng xuống và SC-FDMA cho hướng lên. Thêm vào đó là sử dụng anten MIMO cũng là một yêu cầu tất yếu.
Chế độ hoạt động của LTE gồm FDD và TDD. LTE TDD hay TD-LTE cung cấp bước tiến triển dài hạn cho các mạng dựa trên kỹ thuật TD-SCDMA. Các phiên bản của công nghệ LTE Phiên bản Thời điểm Tính năng chính / Thông tin hoàn tất Release 99 Quí 1/2000 Giới thiệu UMTS và WCDMA. Release 4 Bổ sung một số tính năng như mạng lõi dựa trên IP Quí 2/2001 và có những cải tiến cho UMTS.
9 Release 5 Quí 1/2002 Giới thiệu IMS và HSDPA Release 6 Kết hợp với Wireless LAN, thêm HSUPA và các tính Quí 4/2004 năng nâng cao cho IMS như PoC. Tập trung giảm độ trễ, cải thiện chất lượng dịch vụ và Release 7 các ứng dụng thời gian thực như VoIP. Phiên bản này Quí 4/2007 cũng tập trung vào HSPA+ (High Speeed Packet Evolution) và EDGE Evolution. Release 8 Giới thiệu LTE và kiến trúc lại UMTS như là mạng 2008 IP thế hệ thứ tư hoàn toàn dựa trên IP.
Sơ đồ mô tả lưu lượng và phạm vi sử dụng các công nghệ truyền thông 1. Kiến trúc LTE Dựa vào tính năng khác nhau của các phần tử, mạng di động có thể được phân thành 2 phần: phần mạng truy nhập vô tuyến và phần mạng lõi. Các tính năng như điều chế, chuyển giao,… thuộc về phần truy nhập, trong khi các tính năng khác như tính cước, quản lý di động,… thì thuộc về phần mạng lõi. Trong LTE, mạng truy nhập vô tuyến là E-UTRAN và mạng lõi là EPC.
Kiến trúc LTE Release 8. Mạng truy nhập vô tuyến Mạng truy nhập vô tuyến của LTE được gọi là E-UTRAN và một trong những đặc điểm chính của nó là tất cả các dịch vụ, bao gồm thời gian thực, sẽ được cung cấp qua các kênh chuyển mạch gói. Điều này làm gia tăng hiệu quả phổ tần và làm tăng dung lượng hệ thống so với các hệ thống UMTS và HSPA hiện tại. Một kết quả quan trọng của việc dùng truy nhập gói cho tất cả các dịch vụ là sự tích hợp tốt hơn giữa tất cả các dịch vụ đa phương tiện và giữa các dịch vụ di động và dịch vụ cố định.
Các chức năng của mạng truy nhập vô tuyến bao gồm: - Mã hóa, ghép xen, điều chế và các chức năng lớp vật lý điển hình khác. - ARQ, nén tiêu đề và các chức năng lớp liên kết điển hình khác. - Các chức năng an ninh (mật mã hóa và bảo vệ tính toàn vẹn). 11 - Các chức năng quản lí tài nguyên, chuyển giao và các chức năng điều khiển tài nguyên vô tuyến điển hình khác.3 cho thấy tổng quan mạng truy nhập vô tuyến LTE RAN với các nút và giao diện.
Khác với WCDMA/HSPA RAN, LTE RAN chỉ có 1 kiểu nút. Như vậy trong LTE không có nút tương đương với RNC. Lý do chủ yếu là không có hỗ trợ phân tập vĩ mô đường lên, đường xuống cho lưu lượng riêng của người sử dụng và triết lý là giảm thiểu số lượng nút. Một trạm gốc mới phức tạp hơn NodeB trong các mạng truy nhập WCDMA/HSPA, nó được gọi là eNodeB (Enhanced NodeB).
eNodeB chịu trách nhiệm cho một tập các ô. Tương tự như nodeB trong kiến trúc WCDMA/HSPA không cần sử dụng cùng 1 trạm anten. eNodeB thừa hưởng các chức năng của RNC. eNodeB chịu trách nhiệm quản lý tài nguyên vô tuyến của 1 ô, các quyết định chuyển giao, lập biểu cho cả đường lên và đường xuống trong các ô của mình.
Chức năng của eNodeB: - Chức năng quản lý tài nguyên vô tuyến. - Nén IP header và mã hoá dòng dữ liệu người sử dụng. - Quản lý dữ liệu truyền tải một cách tự lập. - Bảo đảm chất lượng dịch vụ.
- Thực hiện các cuộc chuyển giao với các thiết bị di động UE. Giao diện giữa eNodeB với mạng lõi và với các eNodeB khác: - eNodeB được nối tới mạng lõi thông qua giao diện S1. Giao diện S1 giống như giao diện Iu nối giữa mạng lõi và RNC trong WCDMA/HSPA. - Giữa các eNodeB có giao diện X2 giống như giao diện Iur trong WCDMA/HSPA.
Giao diện X2 chủ yếu được sử dụng để hỗ trợ di động chế độ tích cực. Mạng lõi Mạng lõi mới là sự tiến hóa hoàn toàn của hệ thống 4G, và nó chỉ hỗ trợ miền chuyển mạch gói. Bởi vậy, nó có tên gọi mới là EPC. 12 Mạng lõi cũng tuân theo triết lý giảm thiểu số lượng nút giống như ở E- UTRAN.
EPC phân chia các luồng dữ liệu người dùng vào trong mặt bằng điều khiển và mặt bằng dữ liệu. EPC bao gồm nhiều thực thể chức năng sau: - Thực thể quản lý di động (MME: Mobility Management Entity): thực thi cho các chức năng ở mặt bằng điều khiển, liên quan đến quản lý thuê bao và quản lý phiên, cụ thể là: + Cung cấp tín hiệu cho phép truy nhập mạng và các khía cạnh an ninh. + Chọn chế độ tích cực thấp cho thiết bị người sử dụng khi không làm việc. + Theo dõi quản lí danh sách các thuê bao trong khu vực.
+ Nút SGSN hỗ trợ các thuê bao 2G, 3G truy nhập mạng LTE. + Trung tâm nhận thực. - Cổng dịch vụ (Serving Gateway): là điểm kết thúc sự truy nhập từ mạng truy nhập vô tuyến E-UTRAN. Các chức năng chính bao gồm: + Là nút hỗ trợ sự chuyển giao từ eNodeB này sang eNodeB khác trong quá trình thiết bị di động di chuyển.
+ Kết thúc sự truy nhập từ mạng truy nhập vô tuyến 3GPP. + Cung cấp chức năng cho mạng truy nhập vô tuyến khi ở chế độ nhàn rỗi là đệm các gói ở đường downlink và kích hoạt các thủ tục yêu cầu dịch vụ. + Đánh số thứ tự các gói trên đường downlink và uplink. + Tính toán chi phí của người dùng.
+ Cho phép cấp quyền truy nhập. + Định tuyến gói tin và chuyển tiếp các gói. + Hỗ trợ việc tính cước. - Cổng mạng dữ liệu gói (PDN Gateway): là điểm kết cuối cho các phiên hướng đến mạng dữ liệu gói bên ngoài.
Các chức năng chính bao gồm: 13 + Thực thi chính sách, mỗi ngưới sử dụng được cung cấp gói dịch vụ khác nhau. + Tính phí hỗ trợ.