Chương 1. Phân tích bải toán lớn tóm tắt nội dung video. Các điểm khó khăn của bài toán lớn tom tắt nội dung video. Hưởng tiếp cận chung đề giải bài toán tóm tắt nội dung video.
Bài toán phát hiện cảnh quay. Cơ sở lỷ thuyết của luận văn 2. Mô hình hệ thống xử lỷ ảnh thông thường. Các giai đoạn trong xử lý ảnh.
Các cáp độ chỉnh trong xử lý ảnh. Các lĩnh vực liên quan đền xử lý ảnh. Xây dựng framework phát hiện cảnh quay 3. Chọnra các key-frame từ video.
Trích chọn đặc trưng từ các key-ñames. Gom nhóm - gán nhãn các key-fFames 3. Phát hiện các đoạn lặp đi lặp lại trong video (cảnh quay) 3. Nhóm các “take” của củng một “scene” với nhau.
Các phương pháp đánh giả kết quả. Tạo sản phẩm video tom tat cuối củng từ các cảnh quay thu được 45 Chương 4. Thực nghiệm và phân tích kết quả. AT 5 Luận văn Thạc sĩ Khoa học.
Hoàng Văn Hiệp KTMT &TT Hình 22. Hình ảnh một phân file đặc trưng color moments, méi dòng là một vector đặc trung, cột đầu tiên là số chiều của vector đặc trưng, các cột tiếp theo là giá trị mmoment các cấp 1, 2, 3 của 3 kênh mâu HSV wa AD Linh 23. [linh anh một phần Ble đặc trung: lbp, mỗi dòng là một vector đặc trưng, cột đầu liên là số chiều của veolor đặu trưng 49 Hình 24. Hinh ảnh một phản file đặc trưng motion (histogram của các góc): mỗi dong là một vector đặc trưng, cột đầu tiên là số chiễu.
Hình ảnh mình họa một phân video dẫu vào: MRS044500.mpg, phía bên trái là một số lần quay khác nhau của cảnh quay đâu tiên, phía bên phải là một số lẫn quay khác nhau của cảnh quay thứ 3 51 Hình 26. Hinh auh wot cluster sau khi chay Kemeans voi K - 200 của video MRS044500.pmg, cdc con số phía dưới là the ty cua frame trong video. Hình ảnh một chster khác của video MRS5044500. soe DE Hinh 28, Hinh duh mét cluster khie ofa video MRS044500.mpg, o6 thé thay các frame cing loại đều được gom chung vào một cluster.32 TTình 29, TTình ãnh một phản raa trận trọng số.
153 Tinh 30, [inh anh trac quan mét e&p chuối tương tự trong viđeo. se SB Hinh 31, Két qua framework chay trén video MRS044500.mpe,dé thi phiin ánh thay đối của hiệu năng khi thay đối số lượng bin của đặc trung chuyển động Œmotion). Luận văn Thạc sĩ Khoa học. Hoàng Văn Hiệp KTMT &TT Danh mục bảng biểu Bảng 1.
Kết quả của #amework chạy trên 5 video khác nhau trong hai trường hợp không có đặc trung motion vũ có đặc trưng xuotion. HHu re 154 Bảng 2. Kết quả ñamewoik chạy trên video MRS044500.mpg, so sánh hai phương pháp chuẩn hóa vector đặc trưng, đặc trrmg motion được quantize § khoảng góc. Két qué framework chay trên video MRS044500.mpg,so sánh hai phương pháp chuẩn hớa vector đậu trưng, đặc trưng moliơn được quantize theo 36 khoảng BÓC „.
Kết qua framework chạy trên video MRS044500.mpe , kết quả tết nhất ứng, với số lượng bin khác nhau của đặc trưng chuyển động (motion). cose 56 Luận văn Thạc sĩ Khoa học. Hoang Van Hiép KTMT &TT Nghiên cứu kỹ thuật phát hiện cảnh quay và ứng dụng vào tóm tắt nội dung vidco Phan 1. Téng quan vé dé tai 1.
Dặt vẫn đề Truớc sự phát triển rất mạnh của công nghệ số ngày nay, cùng với sự bùng nỗ của các mạng xã hội trong vải nắm gân đây. Nhu cầu chúa sẻ thông tin của người dàng, ngày cảng đa dạng, đặc biệt là các nhu cầu chúa sẻ, truy cập, từm kiếm các đữ liệu đa phương tiện bao gồm âm thanh, hình ảnh, video. Do đó, xu hướng hiện nay là tập trung vào nghiên cứu phát triển, xây dựng, các ứng dụng dựa trên nội dụng của dữ liệu đa phương tiện chứ không chỉ đơn thuận đựa vào các thông tin dưới dạng văn ban do người đùng gán cho đữ liệu đa phương tiện như trước kía. Tóm tắt dit Ligu đa phương tiện mã cụ thể là tôn tắt nội dụng video dựa trên nội đụng của otưmg là một trong những bài toán đang được nghiên cứu phát triển rất mạnh mẽ.
Tóm tắt nội dung video thư tế là một bài toán rất lớn, tủy thuộc vào từng img dung cụ thể sẽ có các chiến lược khác nhau. Vĩ dụ tôm tắt nội dụng video để phục vụ cho việc lưu trữ sẽ áp dụng các phương pháp khác với việc tóm dễ phục vụ mục dích hiển thị hay tìm kiếm. lrong công nghệ sán xuất phim ảnh, một lượng lớn các dữ liện video được phí hình và luu trữ, các dữ liệu video này ở dạng hỗn độn: bên nạnh các thông tin quan trọng còn chứa rất nhiều thông tì dự thừa (gọi là “rushes video"). Sau khi biên tập chỉ một phân nhỏ trong cáo dữ liệu được đã được ghỉ hình được dưa ra làm sẵn phẩm cuối cùng.
Lý do là mỗi một cảnh quay thường được quay đi quay lại rất nhiều lần do cáo nguyên nhân khảo nhau: lỗi diễn xuất của điển. viên yêu cầu của đạo điễn, điền kiện ngoại cảnh hay cac tinh hudng bat thường, Điều này dẫn đến người dùng (người biên tập videos) phải đối mat voi cac “rushes video” sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để biên tập được ra sản phẩm cuối cùng. Việc lưu trữ những video chưa được biên tập như vậy cũng chiểm rất nhiều dụng lượng bộ nhớ. Đên cạnh đó việc truy cập và lầm kiểm cáo thông lu Bên mác 8 Luận văn Thạc sĩ Khoa học.
Hoang Van Hiép KTMT &TT Nghiên cứu kỹ thuật phát hiện cảnh quay và ứng dụng vào tóm tắt nội dung vidco Phan 1. Téng quan vé dé tai 1. Dặt vẫn đề Truớc sự phát triển rất mạnh của công nghệ số ngày nay, cùng với sự bùng nỗ của các mạng xã hội trong vải nắm gân đây. Nhu cầu chúa sẻ thông tin của người dàng, ngày cảng đa dạng, đặc biệt là các nhu cầu chúa sẻ, truy cập, từm kiếm các đữ liệu đa phương tiện bao gồm âm thanh, hình ảnh, video.
Do đó, xu hướng hiện nay là tập trung vào nghiên cứu phát triển, xây dựng, các ứng dụng dựa trên nội dụng của dữ liệu đa phương tiện chứ không chỉ đơn thuận đựa vào các thông tin dưới dạng văn ban do người đùng gán cho đữ liệu đa phương tiện như trước kía. Tóm tắt dit Ligu đa phương tiện mã cụ thể là tôn tắt nội dụng video dựa trên nội đụng của otưmg là một trong những bài toán đang được nghiên cứu phát triển rất mạnh mẽ. Tóm tắt nội dung video thư tế là một bài toán rất lớn, tủy thuộc vào từng img dung cụ thể sẽ có các chiến lược khác nhau. Vĩ dụ tôm tắt nội dụng video để phục vụ cho việc lưu trữ sẽ áp dụng các phương pháp khác với việc tóm dễ phục vụ mục dích hiển thị hay tìm kiếm.
lrong công nghệ sán xuất phim ảnh, một lượng lớn các dữ liện video được phí hình và luu trữ, các dữ liệu video này ở dạng hỗn độn: bên nạnh các thông tin quan trọng còn chứa rất nhiều thông tì dự thừa (gọi là “rushes video"). Sau khi biên tập chỉ một phân nhỏ trong cáo dữ liệu được đã được ghỉ hình được dưa ra làm sẵn phẩm cuối cùng. Lý do là mỗi một cảnh quay thường được quay đi quay lại rất nhiều lần do cáo nguyên nhân khảo nhau: lỗi diễn xuất của điển. viên yêu cầu của đạo điễn, điền kiện ngoại cảnh hay cac tinh hudng bat thường, Điều này dẫn đến người dùng (người biên tập videos) phải đối mat voi cac “rushes video” sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để biên tập được ra sản phẩm cuối cùng.
Việc lưu trữ những video chưa được biên tập như vậy cũng chiểm rất nhiều dụng lượng bộ nhớ. Đên cạnh đó việc truy cập và lầm kiểm cáo thông lu Bên mác 8 Luận văn Thạc sĩ Khoa học. Hoang Van Hiép KTMT &TT Nghiên cứu kỹ thuật phát hiện cảnh quay và ứng dụng vào tóm tắt nội dung vidco Phan 1. Téng quan vé dé tai 1.
Dặt vẫn đề Truớc sự phát triển rất mạnh của công nghệ số ngày nay, cùng với sự bùng nỗ của các mạng xã hội trong vải nắm gân đây. Nhu cầu chúa sẻ thông tin của người dàng, ngày cảng đa dạng, đặc biệt là các nhu cầu chúa sẻ, truy cập, từm kiếm các đữ liệu đa phương tiện bao gồm âm thanh, hình ảnh, video. Do đó, xu hướng hiện nay là tập trung vào nghiên cứu phát triển, xây dựng, các ứng dụng dựa trên nội dụng của dữ liệu đa phương tiện chứ không chỉ đơn thuận đựa vào các thông tin dưới dạng văn ban do người đùng gán cho đữ liệu đa phương tiện như trước kía. Tóm tắt dit Ligu đa phương tiện mã cụ thể là tôn tắt nội dụng video dựa trên nội đụng của otưmg là một trong những bài toán đang được nghiên cứu phát triển rất mạnh mẽ.
Tóm tắt nội dung video thư tế là một bài toán rất lớn, tủy thuộc vào từng img dung cụ thể sẽ có các chiến lược khác nhau. Vĩ dụ tôm tắt nội dụng video để phục vụ cho việc lưu trữ sẽ áp dụng các phương pháp khác với việc tóm dễ phục vụ mục dích hiển thị hay tìm kiếm. lrong công nghệ sán xuất phim ảnh, một lượng lớn các dữ liện video được phí hình và luu trữ, các dữ liệu video này ở dạng hỗn độn: bên nạnh các thông tin quan trọng còn chứa rất nhiều thông tì dự thừa (gọi là “rushes video"). Sau khi biên tập chỉ một phân nhỏ trong cáo dữ liệu được đã được ghỉ hình được dưa ra làm sẵn phẩm cuối cùng.
Lý do là mỗi một cảnh quay thường được quay đi quay lại rất nhiều lần do cáo nguyên nhân khảo nhau: lỗi diễn xuất của điển. viên yêu cầu của đạo điễn, điền kiện ngoại cảnh hay cac tinh hudng bat thường, Điều này dẫn đến người dùng (người biên tập videos) phải đối mat voi cac “rushes video” sẽ mất rất nhiều thời gian và công sức để biên tập được ra sản phẩm cuối cùng. Việc lưu trữ những video chưa được biên tập như vậy cũng chiểm rất nhiều dụng lượng bộ nhớ. Đên cạnh đó việc truy cập và lầm kiểm cáo thông lu Bên mác 8 Luận văn Thạc sĩ Khoa học Hoàng Văn Hiệp - KTMT & TT Mục lục Phan 1.
Tổng quan vẻ đẻ tải. Các hướng nghiên cứu chính. Nội dung, 19 Chương 1. Phân tích bải toán lớn tóm tắt nội dung video.
Các điểm khó khăn của bài toán lớn tom tắt nội dung video. Hưởng tiếp cận chung đề giải bài toán tóm tắt nội dung video. Bài toán phát hiện cảnh quay. Cơ sở lỷ thuyết của luận văn 2.
Mô hình hệ thống xử lỷ ảnh thông thường. Các giai đoạn trong xử lý ảnh.