Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh công nghệ thông tin phát triển vượt bậc, bài toán đảm bảo an ninh trật tự và kiểm soát các khu vực giới nghiêm đòi hỏi những giải pháp tự động hóa thông minh thay thế cho con người. Các nghiên cứu thực tế chỉ ra rằng sau khoảng 20 phút quan sát liên tục trên hệ thống gồm từ 4 đến 8 màn hình giám sát, khả năng phát hiện mục tiêu của nhân viên an ninh giảm sút hơn 45% do hiện tượng mỏi mắt và mất tập trung. Với luồng dữ liệu video tiêu chuẩn tạo ra trung bình từ 25 đến 30 khung hình trên một giây, tương đương hơn 108.000 khung hình mỗi giờ, việc theo dõi thủ công là một thách thức vô cùng lớn.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học máy tính của tác giả Nguyễn Việt Bắc, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Tiến sĩ Đỗ Năng Toàn tại Đại học Thái Nguyên năm 2020, tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Tự động hóa quá trình nhận dạng các hành vi xâm nhập trái phép tại khu vực giới nghiêm thuộc Trường Văn hóa I. Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các kỹ thuật xử lý ảnh, xử lý video số hiện đại và xây dựng phần mềm thực nghiệm có khả năng phát hiện chuyển động bất thường dựa trên luồng dữ liệu camera thời gian thực.

Nghiên cứu được triển khai thực nghiệm trong phạm vi khuôn viên các khu vực bảo vệ trọng điểm của Trường Văn hóa I trong giai đoạn năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện rõ nét qua việc cắt giảm hơn 70% áp lực nhân lực trực ban, đồng thời nâng cao tốc độ phản ứng cảnh báo an ninh xuống dưới 0,5 giây ngay khi phát hiện đối tượng xâm nhập, tạo nền tảng vững chắc cho việc hiện đại hóa hệ sinh thái giám sát an ninh học đường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết xử lý ảnh số và cấu trúc dữ liệu video đa phương tiện. Đầu tiên là mô hình biểu diễn không gian màu đa chiều, nổi bật là không gian màu RGB 24-bit với khả năng tái tạo xấp xỉ 16,7 triệu màu sắc cùng các hệ tọa độ màu chuẩn hóa nhằm khử ảnh hưởng của biến đổi cường độ ánh sáng. Mô hình biểu diễn ảnh Raster thông qua ma trận điểm ảnh hai chiều và định dạng trung gian độc lập thiết bị đóng vai trò nền tảng cho việc lưu trữ, biến đổi và hiển thị dữ liệu thị giác.

Bên cạnh đó, tác giả khai thác sâu khung kiến trúc phân tầng của các tiêu chuẩn nén và truyền video kinh điển như chuẩn H.261, H.263 và MPEG-1. Trong đó, cấu trúc dữ liệu video được phân rã chặt chẽ thành 6 lớp phân cấp từ chuỗi hình ảnh, nhóm hình ảnh, khung hình, nhóm khối đến khối macro kích thước 16x16 điểm ảnh.

Ba khái niệm lý thuyết then chốt chi phối toàn bộ giải thuật bao gồm:

  1. Mức xám và phân bố biểu đồ mức xám của điểm ảnh số chạy từ giá trị 0 đến 255.
  2. Kỹ thuật trừ ảnh liên tiếp dựa trên sai khác cường độ sáng giữa các khung hình liền kề.
  3. Mô hình trừ nền thích nghi giúp tách biệt chính xác đối tượng chuyển động phía trước ra khỏi bối cảnh tĩnh phía sau.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thực nghiệm được thu thập trực tiếp từ hệ thống camera giám sát chuẩn CCIR 601 và CIF với độ phân giải tiêu chuẩn 352x288 điểm ảnh, đạt tần số 25 đến 30 khung hình mỗi giây. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 60 đoạn video clip với tổng thời lượng hơn 180 phút, tương ứng với hơn 270.000 khung hình chứa đa dạng các kịch bản xâm nhập ban ngày, ban đêm và các điều kiện thời tiết phức tạp. Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng, tập trung vào các góc quay trọng yếu tại khu vực giới nghiêm với cường độ sáng dao động từ 40 lux đến 650 lux.

Phương pháp phân tích được tiến hành theo quy trình khép kín gồm ba giai đoạn: Tiền xử lý lọc nhiễu, phân đoạn ảnh và trích chọn đặc trưng. Tác giả áp dụng các bộ lọc trung bình không gian với kích thước cửa sổ mặt nạ 3x3 và 5x5 kết hợp giải thuật giãn độ tương phản phi tuyến để loại bỏ nhiễu cộng và nhiễu xung. Lý do lựa chọn phương pháp phân tích này là nhằm tối ưu hóa chi phí tính toán, giúp thuật toán vận hành mượt mà trên các cấu hình máy tính phổ thông với mức chiếm dụng bộ nhớ RAM dưới 150 MB mà vẫn đảm bảo giữ nguyên đường biên sắc nét của đối tượng chuyển động.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình thử nghiệm phần mềm phát hiện bất thường trên tập dữ liệu thực tế tại Trường Văn hóa I đã mang lại nhiều kết quả định lượng ấn tượng:

Thứ nhất, việc kết hợp bộ lọc trung bình không gian ma trận 3x3 với thuật toán nắn chỉnh biến dạng đã giúp giảm thiểu tới 88,5% lượng nhiễu hạt và nhiễu xung từ cảm biến quang học, nâng cao độ tương phản của ảnh đầu vào lên hơn 35% so với ảnh gốc chưa xử lý.

Thứ hai, thuật toán trừ nền thích nghi đạt độ chính xác phát hiện xâm nhập lên tới 94,8% trong điều kiện ánh sáng ổn định ban ngày. Khi so sánh với phương pháp trừ ảnh điểm ảnh thông thường vốn chỉ đạt tỷ lệ chính xác 76,2%, giải pháp trừ nền của luận văn đã cải thiện hiệu quả nhận dạng thêm 18,6 điểm phần trăm.

Thứ ba, thời gian xử lý trung bình cho mỗi khung hình kích thước CIF 352x288 điểm ảnh chỉ mất từ 28 đến 33 mili-giây. Tốc độ này hoàn toàn đáp ứng tiêu chuẩn xử lý thời gian thực ở mức 30 khung hình trên giây, không gây ra hiện tượng giật khung hình hay trễ dòng dữ liệu cảnh báo. Tỷ lệ cảnh báo sai lệch do rung lắc camera hoặc lá cây chuyển động được khống chế ở mức dưới 4,6%, giảm hơn 15% so với các thuật toán phát hiện biên cổ điển.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính giúp giải thuật đạt được độ chính xác và tốc độ vượt trội là nhờ việc chuẩn hóa không gian màu RGB sang hệ tọa độ mức xám đồng nhất trước khi thực hiện phép trừ ma trận điểm ảnh. Cơ chế này giúp loại bỏ sự phụ thuộc vào sự biến đổi đột ngột của màu sắc bề mặt khi ánh sáng môi trường thay đổi nhẹ.

Trong các báo cáo phân tích, toàn bộ dữ liệu thực nghiệm có thể được trình bày trực quan thông qua bảng so sánh thời gian đáp ứng giữa các kích thước cửa sổ lọc nhiễu 2x2, 3x3, 5x5 và biểu đồ đường thể hiện mối tương quan giữa độ rọi sáng từ 50 đến 800 lux với tỷ lệ phát hiện mục tiêu thành công. Kết quả này hoàn toàn tương thích với các công bố khoa học trong ngành thị giác máy tính, đồng thời chứng minh tính khả thi vượt trội khi ứng dụng vào môi trường an ninh thực tế có nguồn tài nguyên phần cứng giới hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm, tác giả đưa ra 4 nhóm khuyến nghị mang tính hành động cao nhằm hoàn thiện hệ thống giám sát an ninh tự động:

Thứ nhất, nâng cấp mô hình trừ nền tĩnh thành mô hình hỗn hợp Gaussian đa tầng nhằm nâng tỷ lệ nhận dạng chính xác lên mức 98% trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa bão hoặc sương mù dày đặc. Nhóm nghiên cứu thuộc bộ môn Khoa học máy tính cần chủ trì triển khai giải pháp này trong lộ trình 6 tháng tới.

Thứ hai, tối ưu hóa giao thức nén và truyền dữ liệu video bằng cách chuyển đổi từ chuẩn MPEG-1 sang chuẩn H.264 và H.265. Mục tiêu là giảm lưu lượng băng thông mạng xuống dưới 1,2 Mbps trên mỗi kênh truyền và tiết kiệm hơn 40% dung lượng lưu trữ ổ cứng, giao cho đội ngũ kỹ sư hạ tầng mạng hoàn thành trong quý 2.

Thứ ba, tích hợp các thiết bị tính toán biên tại từng cụm camera chuyên dụng để xử lý sơ bộ luồng video, giúp giảm độ trễ truyền dẫn tín hiệu báo động về trung tâm điều hành xuống dưới 150 mili-giây. Phòng Quản trị thiết bị và An ninh cần phối hợp thực hiện việc lắp đặt phần cứng trong thời gian 3 tháng.

Thứ tư, ban hành quy trình vận hành giám sát tự động gồm 3 cấp độ cảnh báo nguy cơ, kết hợp gửi thông báo khẩn cấp tức thời qua tin nhắn và âm thanh đến lực lượng tuần tra. Ban Giám hiệu Trường Văn hóa I cùng bộ phận an ninh nội bộ cần phối hợp xây dựng và ban hành quy chế trong vòng 60 ngày.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin: Tìm thấy tài liệu tham khảo chuẩn mực về các giải thuật trừ nền, lọc nhiễu không gian và quy trình xử lý dữ liệu video số tuần tự từ lý thuyết đến cài đặt thực nghiệm.
  2. Kỹ sư phát triển phần mềm thị giác máy tính và hệ thống IoT an ninh: Khai thác trực tiếp các cấu trúc thuật toán trừ ảnh, tối ưu hóa mã nguồn xử lý thời gian thực để tích hợp vào các dòng sản phẩm camera giám sát thông minh thương mại.
  3. Cán bộ quản lý an ninh, ban giám hiệu tại các trường học và cơ quan quân sự: Nắm bắt giải pháp công nghệ khả thi với chi phí thấp nhằm tự động hóa quy trình bảo vệ các khu vực giới nghiêm, giảm thiểu rủi ro xâm nhập ngoài giờ quy định.
  4. Giảng viên và sinh viên các trường đại học kỹ thuật: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy, bài tập lớn và đồ án chuyên ngành cho các học phần Xử lý ảnh, Xử lý tín hiệu đa phương tiện và Hệ thống nhúng.

Câu hỏi thường gặp

Kỹ thuật trừ nền có ưu điểm gì vượt trội so với kỹ thuật trừ ảnh liên tiếp? Kỹ thuật trừ ảnh liên tiếp chỉ lấy hiệu số giữa hai khung hình kề nhau nên dễ làm mất dấu đối tượng khi mục tiêu tạm dừng chuyển động. Ngược lại, kỹ thuật trừ nền so sánh khung hình hiện tại với một ảnh nền chuẩn được cập nhật liên tục, giúp phát hiện chính xác vật thể tĩnh mới xuất hiện hoặc người đang đứng yên trong khu vực giới nghiêm với độ nhạy cao hơn 25%.

Chuẩn nén video MPEG-1 và định dạng CIF có vai trò gì trong đề tài này? Định dạng CIF với kích thước 352x288 điểm ảnh cùng chuẩn nén MPEG-1 cung cấp cấu trúc luồng dữ liệu chuẩn hóa, giúp giảm tải băng thông xử lý chỉ còn khoảng 1,5 Mbps. Điều này cho phép hệ thống tính toán nhanh chóng trên từng khối macro 16x16 điểm ảnh mà không làm suy giảm các đặc trưng biên của mục tiêu cần giám sát.

Làm cách nào để hệ thống lọc bỏ hiện tượng nhiễu xung do cảm biến camera chất lượng thấp? Chương trình sử dụng các thuật toán lọc trung bình không gian và lọc phi tuyến cục bộ trên cửa sổ ma trận kích thước 3x3. Thuật toán sẽ thay thế giá trị cường độ sáng của điểm ảnh bị nhiễu đột biến bằng giá trị trung bình trọng số của 8 điểm ảnh lân cận, giúp độ mịn của khung hình tăng lên rõ rệt mà vẫn bảo toàn đường bao vật thể.

Phần mềm thực nghiệm có đòi hỏi trang bị phần cứng đắt tiền hay card đồ họa rời không? Hệ thống được thiết kế tối ưu hóa trên cấu trúc ma trận điểm ảnh Raster cơ bản nên hoàn toàn có thể chạy ổn định trên các dòng máy vi tính văn phòng trang bị vi xử lý từ 2 nhân và dung lượng bộ nhớ RAM từ 2 GB trở lên, xử lý mượt mà luồng video với tốc độ 30 khung hình trên giây mà không bắt buộc phải có card đồ họa chuyên dụng.

Giải pháp trong luận văn có thể mở rộng để nhận dạng đối tượng cụ thể như khuôn mặt hay biển số xe không? Hoàn toàn có thể mở rộng. Giai đoạn trừ nền và phân đoạn ảnh của luận văn đóng vai trò khoanh vùng chính xác vị trí mục tiêu di động. Sau khi trích xuất được vùng chứa đối tượng, hệ thống có thể kết nối tiếp nối với các mô hình mạng nơ-ron tích chập hoặc bộ phân lớp máy học để nhận diện biển số xe và khuôn mặt với thời gian xử lý gia tăng khoảng 50 mili-giây.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về xử lý ảnh số, cấu trúc dữ liệu video đa phân cấp và các chuẩn nén truyền thông tin phổ biến.
  • Đề xuất và thực nghiệm thành công giải pháp phát hiện bất thường kết hợp giữa lọc nhiễu không gian và thuật toán trừ nền thích nghi hiệu quả.
  • Đạt độ chính xác phát hiện mục tiêu trên 94,5% với thời gian đáp ứng xử lý thời gian thực từ 28 đến 33 mili-giây trên mỗi khung hình CIF.
  • Lộ trình 12 tháng tới sẽ tập trung nâng cấp giải thuật lên môi trường tính toán biên và tích hợp mô hình nén dữ liệu chuẩn H.265 hiện đại.
  • Công trình là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà nghiên cứu và kỹ sư phát triển giải pháp an ninh thông minh trong kỷ nguyên chuyển đổi số.