Chương 1: Giới thiệu. Chương nảy sẽ giới thiệu tông quan về dé tài nghiên cứu, nêu lên nội dung nghiên cứu, mục tiêu và những đóng góp khoa học chính của luận văn. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu liên quan. Chương nảy sẽ trình bày tông quan ve hiện trạng của bài toán nhận dang đối tượng cùng với những cách tiếp cận như: sử dụng đặc trưng thủ công, sử dụng các mô hình học sâu.
Chương 3: Phương pháp đề xuất. Chương nảy sẽ trình bảy mô hình Multi-YOLO dé giải quyết bài toán và dé xuất quy trình huấn luyện thực nghiệm của mô hình. Chương 4: Thực nghiệm. Chương nay sẽ trình bay quá trình tiến hành thực nghiệm, các độ đo đánh giá mô hình thực nghiệm và đánh giá kết quả thực nghiệm.
Chương 5: Tong kết. Chương này là phần kết luận và nêu lên một số hướng phát triển trong tương lai. Cơ Sở Lý Thuyết Và Các Nghiên Cứu Liên Quan 2. Tổng quan về bài toán nhận đạng đối tượng Nhận dạng đối tượng là bai toán thuộc lớp thị giác máy tính với mục tiêu là định vị các đôi tượng đông thời phân lớp cho các đối tượng đó trong hình ảnh.
Có thẻ nói bài toán nhận dang đối tượng hướng đến hai mục tiêu chính. Mục tiêu dau tiên là việc định vị các đối tượng cần quan tâm trong hình ảnh bằng cách xác định một hộp giới hạn (Bounding Box) xung quanh các đối tượng cần được nhận điện này. Mục tiêu thứ hai là việc phân các đối tượng nảy vào chính xác các lớp đại diện của đối tượng đó. Tông hợp hai mục tiêu lại chính là cái đích của bài toán nhận đạng đối tượng.
Cùng với sự phát trién vượt bậc của ngành công nghệ thông tin va sự bùng nỗ về dir liệu trong đó có nguồn dữ liệu ảnh số. Các nguồn cơ sở dữ liệu ảnh số ngày càng nhiều trong đó có thê kẻ đến tập dit liệu ImageNet thường được sử dụng trong các cuộc thi về phân lớp ảnh có đến 1,2 triệu ảnh phân làm hơn 1000 lớp hay như tập dữ liệu MS COCO thường được dùng trong các cuộc thi nhận dang đối tượng có đến hơn 300 ngàn ảnh. Có thê thay được việc không tận dụng nguồn dit liệu ảnh số càng ngày càng lớn này là một sự lang phí. Như vậy việc giải quyết các bài toán liên quan đến hình ảnh là tắt yếu.
Trong đó bai toán nhận dang đối tượng là một trong những bai toán quan trọng và thách thức nhất cũng như đạt được nhiều sự quan tâm của giới nghiên cứu trong lĩnh vực thị giác máy tính. Bài toán này quan trọng bởi tính ứng dụng rất cao của trong thực tiễn có thé kế đến như các hệ thông nhận diện gương mặt, nhận diện con người, nhận điện các vật thẻ xung quanh trong hệ thong xe tự lái, các hệ thông giám sát an ninh,. Đồng thời bài toán nhận dạng đối tượng cũng có nhiều thách thức: các bải toán nhận dang đối tượng trong những ngừ cánh ứng dụng khác nhau sẽ gặp phải những khó khăn khác nhau, sự ảnh hưởng của các góc chụp, vị trí, kích thước của các đối tượng nhận điện và chất lượng của bản thân hình ảnh cũng ảnh hưởng rất lớn đến độ chính xác trong việc dự đoán, việc xây dựng các mô hình thỏa mãn nhu câu về độ chính xác và tốc độ xử lí dé có thé ứng dụng trong thực tiễn là những thách thức chính của bai toán. Từ những khái niệm cơ bản nói trên về bải toán nhận dạng đối tượng ta có thể khái quát ra được quy trình của một bài toán nhận dạng đối tượng chủ yếu được chia thành ba công đoạn chính: e Xác định vùng giới hạn chứa đối tượng.
Mục tiêu chính của công đoạn này là việc xây đựng thuật toán dé xác định vùng giới hạn của danh sách các đối tượng có chứa trong hình ảnh. Các đối tượng này có thé xuất hiện ở bắt kì vị trí nào cũng như có tỷ lệ khác nhau trong các hình ảnh khác nhau. e Trích chọn đặc trưng. Dé có thé nhận dang đối tượng thì việc lựa chọn trích xuất các đặc trưng là vô cùng cần thiết.
Đây là công đoạn quan trọng phục vụ cho việc phân lớp đối tượng do đó các đặc trưng được trích chọn phải thể hiện được đặc trưng phân lớp của đối tượng tức là đặc trưng đó cho phép ta phân biệt rõ ràng giữa các lớp đối tượng với nhau. e Phân lớp đối tượng. Bên cạnh đó, việc xây dựng một bộ phân loại dé có thé phân loại các đối tượng vào đúng các lớp đại điện của chúng dựa vào đặc trưng từ công đoạn trước. Hình ảnh minh họa việc nhận dạng đối tượng trong hình ảnh Hiện nay, co khá nhiều công trình nghiên cứu về bài toán nảy tuy nhiên đề tỏng quát hóa lại thì chúng ta có thé phân chia tiến độ phát trién của các công trình nghiên cứu thanh hai giai đoạn lịch sử riêng biệt.
Đỏ là giai đoạn nhận dạng đối tượng sử dụng các đặc trưng thủ công (khoảng trước năm 2010) và giai đoạn nhận dang đối tượng sử dung phương pháp học sâu (khoảng sau năm 2010). Trong giai đoạn nhận dạng đối tượng sử dụng các đặc trưng thủ công, bởi sự hạn chế vẻ tài nguyên phan cứng của máy tính cho nên việc xây dựng các thuật toán lựa chon đặc trưng ưu tiên những đặc trưng không qua phức tạp và kèm với việc phát trién các thuật toán tăng tốc độ xử lí trong điều kiện hạn chế về tài nguyên như vậy. Tiêu biêu các công trình trong giai đoạn này có thé kê đến như công trình SURF [3], HOG [5]. công trình DPM [7].
Trong hơn một thập ky gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của các mô hình học sâu (Deep Learning) đặc biệt là sự ra đời của mô hình Convolutional Neural Network (CNN — Mạng Neural tích chập) đã tạo ra một sự thay đôi lớn trong lĩnh vực thị giác máy tính. Nhiều bải toán trong lĩnh vực thị giác máy tính đã đạt được những thành tựu vượt bậc nhờ áp dụng các mô hình học sâu, trong đó có cả bài toán nhận dạng đối tượng [13]. Khi mà độ chính xác và hiệu suất của các đặc trưng thủ công dan đạt đến một sự bão hòa thì việc sử dụng các đặc trưng thông qua quá trình học sâu đã đạt được những kết quả vô cùng kha quan. Các đặc trưng học sâu có tính đại diện mạnh mẽ hơn vả tách lớp rõ ràng hơn so với các đặc trưng truyền thống.
Trong giai đoạn sử dụng phương pháp học sâu, các công trình nghiên cứu về nhận dạng đối tượng có thê được nhóm lại thành hai nhóm chính đó là nhóm nhận dạng đối tượng hai giai đoạn (two-stage detector) và nhóm nhận dang đối tượng một giai đoạn (one-stage detector), Nhóm nhận dạng đối tượng hai giai đoạn tách riêng việc định vị đối tượng và phân lớp đối tượng làm hai quá trình riêng biệt. Tiêu biểu của nhóm nay là các công trình R-CNN [14], Fast R-CNN [16], Fater R-CNN [17]. Nhóm nhận dang đối tượng một giai đoạn đem công đoạn định vị dối tượng và phân lớp dối tượng trong một mang Neural duy nhất. Tiêu biểu của nhóm này là họ các công trình YOLO [18]-[19]- [20]-[21]-[24].
Nhan dang doi tượng Nhận dạng đối tượng một giai đoạn Hình 2. Các phương pháp nhận dạng đối tượng 2. Mô hình CNN CNN hay còn gọi là mang Neural tích chap la một trong những mô hình học sâu tiên tiền. CNN được sử dụng nhiều trong các bài toán liên quan đến ảnh số bởi tính chất của lớp tích chập (Convolution) giúp phát hiện và trích xuất những đặc trưng - chỉ tiết (patterns) xuất hiện trong ánh vì vậy CNN hoạt động vô cùng hiệu quả trong các bài toán nhận dang ảnh [13].
Mô hình CNN là một mô hình học sâu cho nên sẽ tôn tại nhiều lớp (layer) liên kết với nhau. Tuy nhiên, điểm khác biệt chính giữa mô hình CNN và các mô hình học sâu khác đến từ cơ chế tích chập. Tầng tiếp theo trong mô hình CNN sẽ là kết quả tích chập của tầng trước đó kết hợp với những hàm kích hoạt phi tuyến như hàm ReLu hoặc hàm Sigmoid, ham tanh dé tạo ra các thông tin trừu tượng hơn cho tầng phía sau. Như vậy mô hình CNN sẽ tự động trích xuất được các đặc trưng trong hình ảnh thông qua các tầng tích chap, Pooling, Softmax,.
Các kết quả khác nhau sẽ đến từ việc hiệu chinh ‘ 2 ss các tang với nhau. H Input images Convolution Pooling C F¬ 4 Output onnecte Feature Learning Classification Hình 2. Kiến trúc cơ bản của mô hình CNN [8] Hình 2.3 mô tả một kiến trúc cơ bản của mô hình CNN. Trong đó, tầng quan trọng nhất chính là tầng tích chập, sau tang tích chập thưởng sẽ đi với một hàm kích hoạt.
Sau đó sẽ được truyền sang tầng pooling với mục đích là giảm kích thước của ảnh đầu vảo (anh đầu ra sau tang tích chập) bằng bộ lọc thích hợp. Cuối cùng sẽ truyền đến tang Fully Connected dé tiễn hành suy luận ra kết quả. Tầng tích chập Tầng tích chập là tang đặc biệt quan trọng nhất trong mô hình CNN bởi vì tang tích chập có mục đích chính là phát hiện và trích xuất ra các đặc trưng trong ảnh. Giống như trong các mô hình học sâu khác, tang tích chập sẽ lay dữ liệu đầu vào từ tang phía trước hoặc là ảnh đầu vào sau đó thực hiện các phép biến đổi dé tạo ra dit liệu đầu vào cho tầng tiếp theo.
Phép biến đôi trong mô hình CNN được gọi là phép tích chập. Trong mỗi tang tích chập sẽ có một bộ lọc tương ứng dé trích xuất ra những đặc trưng an của hình ảnh. Trong việc nhận dạng đối tượng thì việc tìm và xác định các đặc trưng của ảnh là rat quan trọng. Đặc trưng ảnh 1a những chỉ tiết xuất hiện trong anh từ những chỉ tiết tong quan để hình dung như là màu sắc của hình ảnh, các hình dang vật thé cho đến những chỉ tiết vô cùng phức tạp như các bộ phận con người, mắt, miệng, đường nét gương mặt, mạch mau,.
Thông qua việc sử dụng các đặc trưng có tinh phân lớp càng tốt thì độ chính xác trong việc phân lớp càng cao. Việc sử dụng phép tích chập với các bộ lọc sẽ giúp tim ra những đặc trưng ân có tính đại điện cao dé phân lớp và nhận dạng đối tượng. 12 Phép tích chập sẽ áp các bộ lọc này vảo các vùng của hình ảnh. Như ta đã biết hình ảnh là một tập hợp các ma trận M xN.
Các bộ lọc thông thường sẽ là một ma trận có kích thước nhỏ hơn rất nhiều so với hình ảnh.