Đại Học Quốc Gia Tp. Hồ Chí Minh TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA -------------------- TRẦN CÔNG ĐỜI PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT TÌM KIẾM HÌNH ẢNH HAI CHIỀU DỰA TRÊN CHUỖI THỜI GIAN CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÁY TÍNH MÃ SỐ: 604801 LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. QUẢN THÀNH THƠ PGS. DƢƠNG TUẤN ANH TP.
HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm 2011 CÔNG TRÌNH ĐƢỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. Quản Thành Thơ PGS. Dƣơng Tuấn Anh Cán bộ chấm nhận xét 1: TS. Nguyễn Thanh Bình Cán bộ chấm nhận xét 2: PGS.
Đỗ Phúc Luận văn thạc sĩ đƣợc bảo vệ tại Trƣờng Đại học Bách Khoa, ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 01 năm 2012 Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm: 1. Đinh Đức Anh Vũ, Chủ tịch hội đồng. Nguyễn Thanh Hiên, thƣ ký hội đồng.
Nguyễn Thanh Bình, phản biện 1. Đỗ Phúc, phản biện 2. Quản Thành Thơ, uỷ viên hội đồng. Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV và Bộ môn quản lý chuyên ngành sau khi luận văn đã đƣợc sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Bộ môn quản lý chuyên ngành ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHIÃ VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc ---------------- ---oOo--- Tp. NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ Họ và tên học viên: Trần Công Đời. Ngày, tháng, năm sinh: 10/07/1981.
Nơi sinh: Đồng Nai. Chuyên ngành: Khoa học máy tính. 1- TÊN ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT TÌM KIẾM HÌNH ẢNH HAI CHIỀU DỰA TRÊN CHUỖI THỜI GIAN 2- NHIỆM VỤ LUẬN VĂN: Phát triển kỹ thuật tìm kiếm hình ảnh hai chiều dựa trên chuỗi thời gian. 3- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 14/02/2011.
4- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 02/12/2011. 5- HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƢỚNG DẪN (Ghi đầy đủ học hàm, học vị ): TS. Quản Thành Thơ PGS. Dƣơng Tuấn Anh Nội dung và đề cƣơng Luận văn thạc sĩ đã đƣợc Hội Đồng Chuyên Ngành thông qua.
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN CHỦ NHIỆM BỘ MÔN KHOA QL CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH (Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký) i LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng, ngoại trừ các kết quả tham khảo từ các công trình khác nhƣ đã ghi rõ trong luận văn, các công việc trình bày trong luận văn này là do chính tôi thực hiện và chƣa có phần nội dung nào của luận văn này đƣợc nộp để lấy một bằng cấp ở trƣờng này hoặc trƣờng khác. Ngày 07 tháng 01 năm 2012 Trần Công Đời ii LỜI CẢM ƠN Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến TS. Quản Thành Thơ và PGS. Dƣơng Tuấn Anh đã tận tình hƣớng dẫn tôi trong suốt quá trình học Cao học và tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình đã động viên và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể tiếp tục theo đuổi việc học tập nghiên cứu. Tôi trân trọng dành tặng thành quả của luận văn này cho gia đình tôi. Tôi xin hứa sẽ tiếp tục cố gắng phấn đấu để vƣơn cao hơn nữa. iii TÓM TẮT LUẬN VĂN Khai phá dữ liệu chuỗi thời gian đang phát triển và đƣợc ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
So trùng ảnh 2 chiều dựa trên chuỗi thời gian là một ứng dụng của bài toán tìm kiếm tƣơng tự trên dữ liệu chuỗi thời gian. Các lĩnh vực nhƣ sinh học, công nghiệp, … đều có sử dụng các kỹ thuật so trùng ảnh. Luận văn này đề xuất kỹ thuật tìm kiếm ảnh hai chiều dựa trên chuỗi thời gian của ảnh. Trong đó, kỹ thuật mà chúng tôi đề xuất sử dụng phƣơng pháp trích xuất đặc trƣng để đạt đƣợc tính bất biến trong phép quay ảnh và sử dụng một cấu trúc dữ liệu để lập chỉ mục cho tập dữ liệu.
Chúng tôi sử dụng phép biến đổi Fourier để trích xuất đặc trƣng và đề nghị sử dụng cấu trúc dữ liệu VP-Tree đƣợc tổ chức lƣu trữ theo một cấu trúc mới nhằm tăng tốc khi tìm kiếm ảnh. Qua thực nghiệm cho thấy cấu trúc VP-Tree cải tiến nâng cao hiệu quả tìm kiếm. iv ABSTRACT Time-series data mining is growing and applied in many fields. Match two- dimensional shape is an application based on time-series similar search.
Fields such as biology, industry,. are using this technique. This thesis proposed technique, two-dimensional search based on time-series of shape. In particular, the technique that we propose to use feature extraction method to achieve rotation invariance and use a data structure to index the data set.
We use Fourier transform method to extract features and VP-Tree structure with enhancement to speed the search. Our experiments show that the enhanced VP- Tree improves retrieval performance. v MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii TÓM TẮT LUẬN VĂN.
iv MỤC LỤC. v DANH MỤC HÌNH VẼ. viii DANH MỤC CÁC BẢNG. x CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI .1 Dữ liệu chuỗi thời gian .2 Biểu diễn ảnh dạng chuỗi thời gian .3 Kỹ thuật tìm kiếm ảnh 2 chiều dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian .4 Mục tiêu và giới hạn của đề tài .5 Tóm lƣợc những kết quả đạt đƣợc .6 Cấu trúc của luận văn.
5 CHƢƠNG 2: TỔNG THUẬT CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN .1 Công trình về độ đo tƣơng tự .1 Độ đo Minkowski – Độ đo khoảng cách Euclid .2 Độ đo xoắn thời gian động (Dynamic Time Warping –DTW).3 Phƣơng pháp chuỗi con chung dài nhất (Longest Common Subsequence – LCS) .2 Các công trình về biểu diễn chuỗi thời gian .1 Các phƣơng pháp thu giảm số chiều .2 Các cấu trúc chỉ mục .3 Kỹ thuật xử lý phép quay trên chuỗi thời gian của ảnh .1 Các hƣớng tiếp cận .2 Các công trình. 21 CHƢƠNG 3: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .1 Phép biến đổi Fourier rời rạc DFT trên chuỗi thời gian của ảnh .1 Nén chuỗi Fourier .2 Hàm biên dƣới .2 Cấu trúc dữ liệu VP-Tree .1 Xây dựng VP-Tree .2 Tìm kiếm lân cận gần nhất trên VP-Tree .3 Cấu trúc dữ liệu VPC-Tree. 34 CHƢƠNG 4: PHƢƠNG PHÁP GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ .1 Kỹ thuật tìm kiếm ảnh dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian của ảnh .1 Phƣơng pháp biến đổi ảnh sang dữ liệu chuỗi thời gian:.2 Các phƣơng pháp thu giảm số chiều .3 Cấu trúc dữ liệu sử dụng lập chỉ mục .4 Các mức độ lƣu trữ trong tập dữ liệu: .5 Giải thuật tìm kiếm lân cận trên cây VP-Tree cải tiến .2 Kiến trúc hệ thống.1 Hệ thống lập chỉ mục cho tập dữ liệu .2 Hoạt động của hệ thống tìm kiếm trên cấu trúc chỉ mục:. 45 CHƢƠNG 5: THỰC NGHIỆM.1 Tập dữ liệu dùng cho thực nghiệm .2 Các tiêu chuẩn tiến hành thực nghiệm .1 Hệ số thu giảm truy xuất .2 Số lần truy xuất đĩa trong quá trình tìm kiếm .3 Thời gian tìm kiếm .4 Kích thƣớc lƣu trữ chỉ mục .3 Đánh giá kết quả thực nghiệm .1 Thực nghiệm trên tập dữ liệu Data1 .2 Thực nghiệm trên tập dữ liệu Data2 và Data3.
55 CHƢƠNG 6: KẾT LUẬN .2 Những đóng góp của đề tài .3 Hƣớng phát triển. 57 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 LÝ LỊCH TRÍCH NGANG. 62 viii DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Chuyển ảnh 2 chiều sang dữ liệu chuỗi thời gian (nguồn [26]) .1 Trƣờng hợp 2 chuỗi có đƣờng cơ bản lệch nhau và biên độ dao động khác nhau [16] .2 Minh họa sự khác nhau giữa 2 độ đo Euclid và DTW [13] .3 Độ đo độ xoắn thời gian động với cửa sổ warp Sakoe-Chiba độ rộng R.
Trên hình warping path giới hạn trong cửa sổ bán kính R (nguồn [15]) .4 Phƣơng pháp biểu diễn PAA với n=128, N=8 (nguồn [14]).5 Cấu trúc chỉ mục R-Tree (nguồn [10]).6 Hai Hình trên biểu diễn bằng bốn kí tự và xoay tạo thành hai ma trận xoay, mỗi hình nhƣ vậy có tất cả bốn vị trí xoay có thể (nguồn [26]).7 Phép chiếu ngẫu nhiên với kích thƣớc mặt nạ là 2 (cột 2 và 4 bị che khuất). Ma trận đụng độ lƣu số lần đụng độ sau một phép chiếu (nguồn [26]) .1 Phân hoạch và tạo node trên VP-Tree[23] .2 Giải thuật lựa chọn điểm thuận lợi (nguồn [9]) .3 Cắt bỏ nhánh trong quá trình tìm lân cận trên VP-Tree .4 Giải thuật tìm n lân cận trên VP-Tree (nguồn [9]) .5 Giải thuật tìm kiếm lân cận trên VP-Tree (nguồn [9]).6 Giải thuật tìm kiếm lân cận trên VP-Tree (nguồn [23]).1 Cắt giảm tìm kiếm trong trƣờng hợp dist < .2 Cắt giảm tìm kiếm trong trƣờng hợp dist .3 Mã giả giải thuât tìm kiếm lân cận trên VP-Tree cải tiến .4 Kiến trúc hệ thống tìm kiếm ảnh 2 chiều dựa trên dữ liệu chuỗi thời gian của ảnh .5 Lập chỉ mục cho tập dữ liệu .1 Tập dữ liệu 15000 ảnh mũi tên .2 2660 ảnh tổng hợp từ internet .3 Hệ số thu giảm truy xuất với cây có nút lá chứa tối đa 100 ảnh.4 Hệ số thu giảm truy xuất với cây có nút lá chứa tối đa 50 ảnh.5 Số lần truy xuất đĩa ứng với cây có nút lá chứa tối đa 100 ảnh.6 Số lần truy xuất đĩa ứng với cây có nút lá chứa tối đa 50 ảnh.7 Thời gian tìm kiếm với cây có nút lá chứa tối đa 100 ảnh.8 Thời gian tìm kiếm với cây có nút lá chứa tối đa 50 ảnh.9 Kích thƣớc bộ nhớ lƣu trữ cấu cấu trúc. 53 x DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 5.1 Thực nghiệm hệ số thu giảm trên tập dữ liệu Data2 và Data 3 .2 Thực nghiệm số lần truy xuất đĩa trên tập dữ liệu Data2 và Data 3 .3 Thực nghiệm thời gian tìm kiếm trên tập dữ liệu Data2 và Data 3. 55 1 CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI Chƣơng này trình bày các khái niệm cơ bản về chuỗi thời gian, biểu diễn ảnh dạng chuỗi thời gian.
Qua đó phát biểu vấn đề và sơ lƣợc kết quả đạt đƣợc.1 Dữ liệu chuỗi thời gian Chuỗi thời gian (Time Series) T = t1, t2… tn là tập hợp có thứ tự các quan sát đơn biến hoặc đa biến đƣợc đo sau những khoảng thời gian bằng nhau theo thời gian. Trong đề tài này, chúng tôi chỉ xem xét với ti là các giá trị thực. Chuỗi thời gian có thể đƣợc xem là một tập hợp dữ liệu hai chiều, với các giá trị tƣơng ứng là (T,X), trong đó T là thời điểm giá trị đƣợc xác định, X là giá trị quan sát tƣơng ứng. Tuy nhiên, khoảng thời gian quan sát là bằng nhau nên có thể không quan tâm đến T.
Lúc này chuỗi thời gian có thể xem là dữ liệu n chiều.