mở đầu Dần nhập Tóm lược về các quốc gia sản xuất tôm trên th ế giới • Các quốc gia tại Đông bán cầu Trung Quốc Indonesia Thái Lan An Độ Philippines V iệt Nam • So sánh kỹ nghệ nuôi tôm Việt Nam vđi Thái Lan Đài Loan Bangladesh Nhật Bản • Các quốc gia tại Tây bán cầu Ecuador Colombia Mexico Honduras CHƯƠNG H A I NHỮNG YẾU TỐ SINH HỌC VÀ MỒI TRƯỜNG LIÊN QUAN TỚI KỸ NGHỆ NUÔI TÔM Đại cương về loài tôm 29 X ếp loại 29 Mô tả các bộ phận 33 Tôm mẹ và trứng 35 Các giai đoạn ấu trùng 40 • Nauplius • Zoea • Mysis • Postlarvae Những yếu tô" chính ảnh hưỏng tới ao hồ nuôi tôm 49 Yếu tố vật lý 49 • Nhiệt độ • Độ mặn • Các chất khí bão hòa trong nước • Độ đục Y ếu tố hóa học 54 • Dưỡng khí hòa tan • Đ ộpH • Carbon dioxide • Chất kiềm • Độ cứng của nước • Hợp chất Nitrogen • C hất Hydro sultìde Yếu tố sinh học 59 • Phiêu sinh thực vật (Phytoplankton) • Phiêu sinh động vật (Zooplankton) • Vi khuẩn (Bacteria) 5 CHƯƠNG BA PHƯƠNG PHẨP CHUẨN BỊ AO H ồ NUÔI TÔM Cách chọn lựa địa điểm đ ể lập ao hồ 60 • Phẩm chất nguồn nưổc - Nguồn con giống - Khí hậu • Nguồn điện - Giao thông - An ninh - Nguồn nhân lực Hồ nuôi tôm đẻ: M aturation 61 Hồ ấp trứng: Cách đếm ấu trùng 63 Hồ nuôi ấu trùng 65 • Lượng nước thay đổi, kích thước lưới cản • Khử trùng nước trong hồ • Ngừa bệnh cho ấu trùng Hồ nuôi tôm ương 68 Ao hồ nuôi tôm thịt 69 Ao xi măng và ao đất. So sánh năng suất Bón vôi cho ao tôm thịt Bón vôi cho ao đang nuôi tôm Bón vôi cho ao giữa hai vụ nuôi Bón phân cho ao tôm thịt Diệt cá dữ trong ao tôm thịt Oxygen và Phiêu sinh vật: Việc sản xuất và tiêu thụ trong ao tôm thịt CHƯƠNG BỐN CÁC LOẠI THỨC ĂN ÁP DỤNG CHO TỪNG GIAI ĐOẠN TĂNG TRƯỞNG CỦA TÔM Thức ãn cho tôm m ẹ 79 Thức ăn cho ấu trùng • Thức ăn thiên nhiên trong nưđc • Artemia: Công dụng và cách làm Thực phẩm tươi nghiền nát 81 Thức ăn công nghiệp 82 Các thành phần chính yếu trong thức ăn công nghiệp (chất đạm - chất béo - chất carbohydrate - các chất bổ dưỡng - các chất dính) 6 CHƯƠNG N Ă M PHƯƠNG PHÁP CHO TÔM ÃN Phương pháp cho tôm mẹ ăn 88 Phương pháp cho ấu trùng ăn (Naupli-Zoea-M ysis-Postlarvae) 89 Phương pháp cho tôm ương ăn 90 Độ lớn của thức ăn Những chuẩn bị và công việc hàng ngày cho tôm ương SÍÍ lưựng thức ăn hàng ngày cho tôm ương Cách tính số lượng thức ăn hàng ngày cho tôm ương Bán cáo kỹ thuật hằng ngày về ao tôm ương Báo cáo kỹ thuật hàng tháng hoặc vụ cho hồ tôm ương CHƯƠNG SÁU ĐIỀU HÀNH AO TÔM THỊT Máy sục khí 97 • Lợi ích - Thời gian sử dụng - s ố lượng máy VỊ trí sắp đặt VỊ tri máy sục khí trong ao có diện tích nhỏ hơn l/2ha Vị trí máy sục khí trong ao có diện tích 1/2 - lha VỊ trí và khoảng cách máy sục khí ưong ao Các loại máy sục khí thông dụng M áy sục khí đang hoạt động Độ trong của nước ao (Transparency) 104 Cách cho tôm thịt ăn 104 • Lưới cho ăn • Độ lớn ciía thức ăn dành cho tôm thịt Cách tính tỷ lệ sống và tỷ lệ hoán chuyển thức ăn 11 ! Ghi nhận dữ kiện hàng ngày của ao tôm thịt 112 Diễn tiến công việc cho tôm ăn và độ tăng trưởng hàng ngày của tôm trong một thí nghiệm tại Philippines 115 7 Phụ bàn : Lưựng thức ăn / Sức tăng ưưởng Phụ bản : Cách ghì nhận các dữ kiện hàng ngày về môi trường nước trong 1 ao nuôi tôm sú tại Philippines Phụ bản : Thu thập tá c kết quả kỹ thuật hàng ngày cho 1 ao nuôi tôm sú tại Philippines CHƯƠNG lìẲ Y CÁC BỆNH CỦA TÔM PHƯƠNG PHÁP TRỊ LIỆU VÀ PHÒNG NGỪA Cút; bệnh trong thời gian ấu trùng • Ký sinh ngoại bì • Gan trắng đục • Bệnh nấm • Vài loại bệnh khác xâm nhập cơ thể ấu trùng Những bệnh trong thời kỳ tỗm thịt • Bệnh do vi trồng : Bacteria Fungus Virus • Bệnh do Protozoa • Bệnh do ký sinh nội tạng • Các bệnh khác: ' Co rút thân hoặc đuôi Lỏ loét bắp thịt Bệnh trở đỏ Bệnh nổi mụn Bệnh tôm đen Bệnh mục rữa nang Bệnh rêu ký sinh Một vài bệnh của tôm sú cần lưii ý: N guyên nhân và Phương pháp trị liệu • Bệnh mang đen (Black gill disease) • Bệnh silhg mang (Swollen gill đisease) • B ệnh mang bị sưng và mang màu đen • B ệnh m ang bị sưng và mang màu đỏ Bệnh tôm thường thấy ở châu Á 130 • Bệnh của tôm sú trong thời kỳ ấu trùng • Bệnh của tôm sú trong thời kỳ nuôi tại ao tôm thịt Chương trình tôm giông phi bệnh tật (Specitìc pathogen free) 134 Tóm tắt về công dụng một vài loại thuốc 135 CHƯƠNG TÁ M NGHIÊN CỨU TÀI CHÁNH Thị trường tiêu thụ tôm tại Hoa Kỳ và N hật 138 Bảng nghiên cứu tài chánh về ao nuôi tôm tậi Phìlippines, Indonesia và Việt Nam 145 Bảng nghiên cứu tài chánh về ao nuôi tôm tại Hawaii - Hoa Kỳ 147 Nhận xét về bảng nghiên cứu tài chánh về ao nuôi tôm tại: 148 Philippines, Indonesia, V iệt Nam và Hoa Kỳ Nghiên cứu đầu tư ngành nuôi tôm tại V iệt Nam 149 CHƯƠNG C H ÍN THU HOẠCH Thu hoạch trong ao tôm ương (Postlarvae) 153 Thu hoạch trong ao hồ nuôi tôm thịt 154 • Chỉ thu hoạch tôm lớn • Thu hoạch toàn thể tôm trong ao Giữ tôm trong dung dịch muối lạnh (cold brine) 160 Lượng nước đá cần thiết khi chuyển chở tôm 161 Sự phát triển của vi khuẩn theo nhiệt độ 163 Nguồn nước sạch trong việc ch ế biến tôm 164 9 C H Ư Ơ N G M ƯỜI KẾT LUẬN CHƯƠNG MƯỜI M Ộ T PHỤ BẢN Phụ bíín 1 : Tôm nuôi trong ruộng lúa 170 Phụ bíín 2 : Tôm sú (Black tiger shrimp) 173 Phụ bán 3 : Tôm thẻ (Banana shrimp) 176 Phụ biin 4 : Tôm vàng (Oriental shrimp) 178 Phụ bán 5 : Tôm chân trắng (W hite leg shrimp) 180 Phụ bủn 6 : Tôm Nhật Bản (Kuruma shrimp) 182 Phụ bản 7 : Tôm càng xanh (Giant fresh w ater Prawn) 184 Phụ bán 8 : Thí điểm ao đất 2.000m’ nuôi tôm sú 187 T ài liệu th am khảo 10 CẢM TẠ / ị au những c ố gắng liên tục trong gần 2 năm, cuốn Cài Tiến Kỹ Thuật Nuôi Tôm tại V. Việt Nam được ra đời, công việc đã xong mà kẻ viết vẫn ;•() cảm tưởng không bao V_J girt hoàn tất được, vì những khó khăn bàng bạc: kẻ viết vốn thiếu thốn danh từ khoa học Việt ngữ, thì giờ trên đất Mỹ lại hiếm hoi, tài liệu chuyên môn về địa phương mình muốn viết thì không có,. làm sao hoàn tất được.
Kiểm điểm lại nhừng người đã thực sự giúp mình vượt qua. được những khó khãn ấy, tác giả thấy đã chịu ơn rất nhiều. Trước hết, tát: giả chân thành ghi ơn sự bảo trự và khích lệ quý báu của Hội Chuyên viên Nòng nghiệp Việt Nam tại Hải ngoại, Hội Kỹ thuật gia Việt Nam tại Hải ngoại và Hiệp Hội Khoa học & Kỹ thuật V iệt Nam tại Hải ngoại. Viết cuốn sách sinh vật học chuyên biệt đề cập về Việt Nam mà tài liệu về ngành này của Việt Nam lại rất hiếm ở ngoại quôc.
Cổ một số viết bằng tiếng Pháp nhưng rất xa xưa và cũnsi lất sơ sài. Các sô" thống kê thì rất mâu thuẫn, nhiều khi con sô" thống kê không thay đổi trong 3 năm liên tiếp. VI vậy, tác giả đã phải dùng các tài liệu cỉia các quốc gia gần giống điều kiện như Việt Nam rồi từ đó đặt các giả thuyết để so sánh. Nhưng cũng may là tác giá đã liên lạc thư từ được với vị thầy cũ, Ông Trần Văn Trí, cựu Giáo SƯ Trung tâm Quốc gia Nòng nghiệp, cựu giám đốc Nha Ngư Nghiệp, cũng như trao đổi được với các bạn bè cùng nghề ở Việt Nam trước đây như Kỹ SƯ Lý K ế Huy, Kỹ sư Lê Trọng Minh và hiền nội (Kỹ sư Niuiyễn Thị Xuân), Kỹ sư Nguyễn Thị Hảo, Kỹ sư Nguyễn Phạm Thanh và các bạn cộng sự viên cũng như giáo sư Nguyễn Anh Tuấn, Chủ nhiệm Khoa Thủy sản, trường Đại học c ầ n Thơ, Giáo sư N guyễn V ăn Xuân và giáo SƯ Hùng (Đại học Nông Lâm TP.
Hồ Chí Minh), nhờ đó mà tác giả đã thu thập được một scí các dữ kiện cần thiết để hoàn thành cuốn sách. Giáo SƯ Trí không những cung cấp tài liệu, sửa bản thảo mà còn thường xuyên khuyến khích tác iíiiì cố gắng hoàn tất tài liệu huấn luyện có tính cách cẩm nang để các anh chị em sinh viên khoa Thủy sản có thêm phương tiện tham khảo và đồng thời giúp những người trong nghề có thể cải thiện lề lôi nuôi trồng cũ. Làm sao quên được công trình của các Kỹ sư trẻ tại c ầ n Giờ, Phước Cơ và Hộ Diêm với những tài liệu sống thực để tác giả có thể kiểm chứhg với những kết quả khảo CỨL1 của nước ngoài. Các vị G iáo sư và các chuyên viên cùng ngành tại Đại học W ashington, Hoa Kỳ (Drs.
Victor M ancebo, Ronald Hardy, Kenneth Chew, David Armstrong, Richard Kocan, Lauren Donaldson, VVilliam H ershberger, M arsha La-ndold, Jeffrey Silversiein, lan Foster, Ronald Costcllo. Glenn Yokoyama, M iehael Rust, Damon Seavvright.) và tại Đại học Havvaii (Drs. Chris Brown, Jam es Wyban, Jam es Svveeny, Net Carpenteiễ, Jeff và đặc biệt là Berýamin “B o'1 A iexander) đã giúp nhiều tài liệu và các kinh nghiệm quý báu trong nghề chưa được sách vở nào đề cập tứi. 11 Cũng cần ghì nhớ sự giúp đỡ tận tình về phương tiện và tài liệu thực t ế nhất eiia Giáo sư VicUH M ancebo, các ông Roberto p.
Ocampo, Louis C orreos và bà Lita M inibueno. trong những thời gian tác giả làm việc tại Tagaytay, Rizal Cavite City, Philip- pines cũng như đối với Dr. D ean Akiyama tại Singapore. Cũng xin ghi nhận sự giúp đỡ của Dr.
H erre Hogendoorn và Công ty British Petroleum Nuimion (BPN), nhừ có phưdng tiện đó mà tác giả mới có thể di chuyển giữa Seattle, Ha- waii, Tttkyo, M anila, Taipei, Djakarta, Bangkok. để thu thập tài liệu và hình ảnh cần thiết cho cuốn sách. Ghi nhận công lao đóng góp về mặt kỹ thuật hình thành cuốn sách, tác giả đã mung ơn nhiều đối Với Kỹ sư Nguyễn Tiến và các vị thuộc PACIFIC AGRICULTURE CORPORATION. Khó có thể quên công ỉao của Dr.