Luận văn: Ứng dụng kỹ thuật ngược trong thiết kế, kiểm tra sản phẩm cơ khí bề mặt tự do

Luận văn thạc sĩ trình bày ứng dụng kỹ thuật ngược trong thiết kế, kiểm tra sản phẩm cơ khí. Phân tích quy trình xử lý các bề mặt tự do phức tạp.

Trường đại học

Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Chuyên ngành

Chế Tạo Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2014

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và ứng dụng của kỹ thuật ngược trong thiết kế cơ khí

Kỹ thuật ngược (Reverse Engineering) là quy trình phân tích, đo đạc và tái thiết kế các sản phẩm cơ khí dựa trên mẫu thực tế hoặc bản vẽ hiện có. Kỹ thuật này đã trở thành giải pháp công nghệ hiện đại, giúp nâng cao năng suất sản xuất và rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm. Trong ngành chế tạo máy, kỹ thuật ngược được áp dụng rộng rãi để tái tạo các chi tiết phức tạp, đặc biệt là những sản phẩm có bề mặt tự do. Phương pháp này giúp các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí thiết kế và nâng cao độ chính xác của sản phẩm. Với sự phát triển của công nghệ scan 3D và phần mềm thiết kế hiện đại, kỹ thuật ngược đang dần thay thế các phương pháp kiểm tra truyền thống, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho quá trình sản xuất.

1.1. Định nghĩa và phạm vi ứng dụng

Kỹ thuật ngược là quá trình tái tạo thiết kế sản phẩm từ một mẫu thực tế thông qua đo đạc và phân tích. Phạm vi ứng dụng rất rộng, từ các chi tiết máy đơn giản đến các bề mặt phức tạp. Kỹ thuật này đặc biệt hữu ích trong việc tái thiết kế sản phẩm cơ khí, khôi phục các bản vẽ kỹ thuật gốc và đảm bảo tính tương thích giữa các chi tiết. Ứng dụng phổ biến bao gồm thiết kế lại cánh quạt máy tính, vỏ máy, và các chi tiết có bề mặt tự do.

1.2. Ưu và nhược điểm của kỹ thuật ngược

Ưu điểm chính của kỹ thuật ngược là rút ngắn thời gian phát triển sản phẩm, giảm chi phí thiết kế ban đầu và đảm bảo độ chính xác cao. Tuy nhiên, nhược điểm bao gồm chi phí đầu tư thiết bị scan 3D ban đầu khá lớn, yêu cầu nhân viên có kỹ năng chuyên môn cao. Ngoài ra, quá trình chuyển đổi dữ liệu 3D thành bản vẽ kỹ thuật đôi khi phức tạp và tốn thời gian.

II. Quy trình đo đạc và quét dữ liệu 3D

Quy trình đo đạc và quét dữ liệu là bước quan trọng đầu tiên trong kỹ thuật ngược. Hiện nay có hai phương pháp chính: phương pháp đo tiếp xúc và phương pháp đo không tiếp xúc. Phương pháp scan 3D laser đã trở thành lựa chọn ưu tiên do tính chính xác cao và tốc độ quét nhanh. Máy scan 3D Vivid 9i là một thiết bị hiện đại được sử dụng rộng rãi trong ngành chế tạo máy. Quy trình quét bao gồm các bước: chuẩn bị mẫu, lắp đặt máy scan, hiệu chuẩn hệ thống, quét dữ liệu điểm mây (point cloud) và xử lý dữ liệu. Kết quả quét sẽ tạo ra một mô hình 3D điểm mây chứa hàng triệu điểm với tọa độ chính xác, là nền tảng cho bước thiết kế lại.

2.1. Phương pháp đo không tiếp xúc sử dụng máy scan laser

Máy scan 3D laser không cần tiếp xúc trực tiếp với mẫu, do đó không làm tổn hại sản phẩm. Phương pháp này sử dụng công nghệ tia laser để quét bề mặt mẫu và tạo ra dữ liệu điểm mây 3D chính xác. Ưu điểm bao gồm độ chính xác cao, khả năng quét các bề mặt phức tạp, tốc độ quét nhanh. Nhược điểm là chi phí thiết bị cao, cần bảo trì định kỳ.

2.2. Thao tác cơ bản và hiệu chuẩn thiết bị

Trước khi sử dụng máy scan Vivid 9i, cần thực hiện các bước hiệu chuẩn bao gồm kiểm tra lắp đặt thiết bị, điều chỉnh hệ thống quang học, và hiệu chuẩn tọa độ. Thao tác quét cơ bản gồm: đặt mẫu trên bàn xoay, cài đặt các tham số quét (độ phân giải, khoảng cách), quét từ các góc khác nhau để capture toàn bộ hình dạng sản phẩm.

III. Phần mềm thiết kế ngược Rapidform XOR

Rapidform XOR là phần mềm chuyên dụng cho thiết kế ngược, cho phép chuyển đổi dữ liệu điểm mây thành các mô hình 3D chính xác. Phần mềm này cung cấp các công cụ mạnh mẽ để tạo lưới (mesh), làm mịn dữ liệu, và xây dựng các bề mặt phức tạp. Giao diện của Rapidform XOR gồm thanh menu chính, cây thư mục (tree), và các bảng công cụ chức năng. Phần mềm hỗ trợ nhiều chế độ làm việc khác nhau: chế độ Region cho phân vùng dữ liệu, chế độ Mesh Sketch để tạo lưới 2D, chế độ 3D Mesh Sketch để xây dựng bề mặt 3D phức tạp. Các tính năng nâng cao cho phép tối ưu hóa dữ liệu scan và tạo ra những thiết kế với độ chính xác cao, sẵn sàng cho bước gia công hoặc sản xuất.

3.1. Các chế độ làm việc chính trong Rapidform

Rapidform XOR cung cấp 6 chế độ làm việc chính: chế độ Region để xử lý các vùng dữ liệu, chế độ Mesh cho việc tạo lưới tam giác, chế độ Mesh Sketch cho lưới 2D nâng cao. Mỗi chế độ có các công cụ và tùy chọn riêng biệt, giúp người dùng linh hoạt trong xử lý các loại dữ liệu scan khác nhau.

3.2. Quy trình thiết kế lại mô hình sản phẩm

Quy trình thiết kế lại bao gồm: nhập dữ liệu điểm mây, làm sạch và lọc dữ liệu, tạo mặt lưới (mesh), làm mịn bề mặt, và xuất bản vẽ kỹ thuật. Rapidform cho phép tối ưu hóa mô hình 3D bằng cách giảm số lượng điểm dữ liệu, cải thiện độ trơn mượt của bề mặt, và tạo các tính năng kỹ thuật cần thiết.

IV. Phương pháp kiểm tra và đánh giá độ chính xác

Kiểm tra độ chính xác là bước cuối cùng quan trọng trong kỹ thuật ngược, đảm bảo sản phẩm gia công đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật. Phần mềm Geomagic được sử dụng rộng rãi để so sánh dữ liệu scan với mô hình thiết kế, phát hiện các sai lệch và đánh giá độ chính xác hình học. Quy trình kiểm tra bao gồm: quét lại mẫu sau gia công, so sánh với thiết kế CAD ban đầu, đo lường độ lệch cho từng phần tử bề mặt. Kết quả kiểm tra được trực quan hóa bằng bản đồ màu, giúp xác định các vùng không đạt yêu cầu. Các bề mặt tự do được kiểm tra thông qua so sánh khoảng cách điểm-mặt (point-to-surface), cung cấp thông tin chi tiết về sai số hình học của sản phẩm.

4.1. Giới thiệu về bề mặt tự do và tiêu chuẩn kiểm tra

Bề mặt tự do là những bề mặt có hình dạng phức tạp, không tuân theo hình hộp hay hình trụ đơn giản. Các tiêu chuẩn kiểm tra bề mặt tự do bao gồm: sai lệch hình dạng, sai lệch vị trí, và độ nhám bề mặt. Các chi tiết như cánh quạt máy tính yêu cầu độ chính xác cao để đảm bảo hiệu suất và tính thẩm mỹ.

4.2. Quy trình kiểm tra sản phẩm bằng phần mềm Geomagic

Phần mềm Geomagic cho phép so sánh dữ liệu scan với mô hình CAD tham chiếu. Quy trình bao gồm: tải mô hình tham chiếu, căn chỉnh dữ liệu scan, thiết lập công sai cho phép, và phân tích sai lệch. Kết quả được hiển thị dưới dạng bản đồ màu chi tiết, giúp xác định chính xác các vùng lỗi.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LUẬN VĂN THẠC - NGANH CHE TAO MAY MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH VẼ LOGI CAM DOAN LOI CAM ON CAC KY WEU VA CHU VIỆT TAL MG DAU. CHUONGL TONG QUAN VE KY THUẬT 1.1, Giới thiệu về kỹ thuật ngược. Phạm vi ứng dụng của kỹ thuật ngược.3 Ưu nhược điểm của kỹ thuật ngược. Các giai đoạn của kỹ thuật ngược.

CHUONG IL: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO, QUÉT DỮ LIỆU VA MAY SCAN 8 3. Phương pháp đo tiếp xúc. Phương pháp do không tiếp xúc. s cocc coecctrrrtrrrrererree ee) 2.

May quét mẫu 3D laser. Giới thiêu chưng về máy Scan Laser 9 2.2 Phạm vi ứng đụng,. Ưu, nhược điểm của máy quét hinh Sean laser 12 2. Tim hiểu và sử dụng các chức năng cơ bản của máy Scan 3D ViVid 9i.1 Các thiết bị của máy Scan 3D Vivid - 9i.

Các bước tiên hành kết nếi - - - - 16 2. Thao tác cơ bản khi sứ dụng máy Sean ViViđ6i. Xe T7 KẾT LUẬN CHUONG II: PHAN MEM THIET KE NGƯỢC RAPIDFORM XOR. Giới thiệu chưng vẻ phân mém Rapidform XOR wesc seesssssesesenenee 22 3.

Các lệnh hiễn thị trên phan mém Rapidform XOR3 23 3. Cac ché d6 cia phan mém Rapidform KOR - 29 LUẬN VĂN THẠC - NGANH CHE TAO MAY 3. Chế độ Region CTOƯP:. Chế độ Mesh Sketch.

Chế độ 3D Mesh Sketch,. Chế độ làm việc chung:.2U KẾT LUẬN CHƯƠNG IV: PHƯƠNG PHÁP KIỀM TRA ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC HINH HOC CAC BE MAT TY Do. Giới thiệu bê mặt tư do. Phương pháp kiểm tra đánh giá Irong kỹ thuật ngược - - 44 4.

Quy trinh do kiểm săn phẩm trên phản mềm Œeomagie. CHƯƠNG V: THỰC NGHIỆM ỨNG DỤNG KỸ THUẬT NGƯỢC TRONG THIET KE VA KLEM ‘TRA MAU CANH QUAT CHIP MAY TINH.1 Thiết kế lại mẫu bằng phần mềm Rapiform. Thiết kế lại sử đụng phản mễm Rapidform. Gia công chế tạo mẫu.

Kiểm tra độ chính xác gia công bằng phan mém Goomagic 84 KẾT LUẬN KÉT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ. TÀI LIỆU THAM KHẢO. LUẬN VĂN THẠC NGÀNH CHẾ TẠO MÁY. DANH MỤC HÌNH VẼ 1Iinh 1.1: Bo sành kỹ thuật thuận vả kỹ thuật ngược.2: Sơ để các giai đoạn của kỹ thuật ngược - Hình 2.1: May do và dầu do dùng trong phương pháp do tiếp xúc.

Nguyên lý làm việc máy scan 3D Hình 2. Hình ánh một số máy quét laser.5 Sơ đồ câu hinh hé théng may scan 3D Vivid 91 Hình 2. Mồ hình phân trước của thân máy Hình 2. Mô hình phần sau của thân mảy.

Bang diéu khién may scan Vivid 91. Sơ đỗ kết nội điện. Sơ đỏ tháo các nắp chân tia laser. Thanh menu cia may scan Vivid 91.

Cải đặt chế dộ quét. Kết nói phần mềm rapidform với may sean. Thiết lập kết nổi với bản xoay model: chọn một bàn xoay muốn kết nói 1Iinh 3. So sánh thời gian thiết kế mồ hình giữa các nhỏm phâm mềm Hình 3.

Băng feature trên cây thư mục free Hình 3.3 Menu phụ cây thư mục tree THỉnh 3. Menu phụ trên model,. snniinierdec tha nuec Hinh 3. Bang display Hình 3.

Đơn giản hỏa khi xoay mô hình THỉnh 3. Tiền thị ràng buộc sketch. Hiển thị các điểm nút trên spline Hình 3. Hình ảnh 6 chế độ của phản mềm rapidEormi xor.

Cáo công cụ trong chế độ mesi LUAN VAN THAC S¥- NGANH CHE TAO MAY LỜI CẢM ƠN Tác giả xin gửi lời cảm on chân thành tới Thay Bui Ngoc Tuyên đã nhiệt tỉnh hướng dẫn thực hiện đề tài Tác giả gửi lòng biết ơn chân thành tới các thầy gõ trong Bộ môn Gia công vat liệu & Dụng cụ cắt _ Viện Cơ khí Dại học Bách Khoa Ha Nội. Tác giả xin cảm ơn Ban Giam Hiệu Nhá Trường và Viện Đào Tạo Sau Đại Học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dã tạo diễu kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn Mặc đủ bản thân đá thực sự cố gắng trong quá trinh thục hiện đề tài, nhưng chắc chấn sẽ không tránh khối có rhững thiểu sói. Tác giả rất móng nhận đuợc những góp ý dòng gớp từ các thầy cô giáo và các bạn dổng nghiệp Hà Nội, ngày. nắm 2014 'Tác giá luận văn Pham Van Huan LUAN VAN THAC S¥- NGANH CHE TAO MAY MO BAU 1.

L¥ do chọn đề tài Hiện nay để nâng cao năng suất, độ chính xác chế tạo và đơn giản hóa quy Irình công nghệ, giải pháp công nghệ kỹ thuật ngược ngày cảng dược sử dụng rộng rỗi tại các nước phát riển trên thể giới và dang dân dẫn được các công ty trong nước tin tưởng áp dụng KY thuat ngugc ( Reverse engineering ) như là một trong những giải pháp kỹ thuật smang lai higu qua kinh tế cao, rút ngắn quả trình phát triển sẵn phẩm Bên cạnh đó, quản lý chất lượng sẵn phẩm là một bộ phận quan trọng trong quy trình sắn xuất ngảy nay. Việc đăm bão sán phẩm sán xuất đúng như ý tưởng của người thiết kế và đạt được các kích thước theo yêu câu kỹ thuật là một thách thúc cửa cả quá Irình sẵn xuấi. Ngày nay, rải nhiều công ty é ã sử dụng công nghệ scan 3D thay cho các kỹ thuật kiểm tra truyền thống để đo kiểm các bề mặt chỉ tiết cong, phức tạp, hẻ mặt tự do Do vay, tim biểu về các thiết bị và các phân mễm ứng dụng hiện đại trong trường, là một trong những van dễ cấp thiết cho học viên chúng em dẻ có thê dáp img dược các nhu cầu thục thê sản xuất Với sự lận tình giúp dỡ và định hưởng nghiên cứu của T§ Bủi Ngọc Tuyên, tác giả đã chọn đề tải: “Vghiên cứu ứng dụng kỹ thuật ngược trong thiết kế và kiêm tra các sẵn phẩm cơ khi cầu thành từ các bề mặt tự đo”. Mục tiêu thực hiện dễ tài Dổi tượng và phạm vi nghiên cửu chú yêu của để tải lá: - Làm chủ được các chức năng trong phân mêm Rapidferm XOR, thiết kế được các „mồ hinh săn phẩm trong thực tế - Tâm hiểu máy quét 3D - Tìm hiểu quy trình quét mẫu và thiết kế mô hình với kỹ thuật ngược - Tim hiểu quy trình kiểm tra sản phẩm cơ khí cầu thành từ các bể mặt tự do LUAN VAN THAC S¥- NGANH CHE TAO MAY CÁC KỶ HIỆU VÀ CHỮ VIÉT TẮT RU (Reverse Engineering): Ky thuat nguge PC (Point Cloud): Bam may điểm.

Scan: Quet, s6 hoa bé mat Surface: Bé mat Solid: Khdi rin CMM: Coordinate Measuring Machine Freeform Surface: Bé mat tx do LUAN VAN THAC S¥- NGANH CHE TAO MAY LOI CAMBOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nêu trong luận văn lả trung thực và chua được ai công bé trong bất kỳ một công trình khác, trừ những phân tham khảo được phủ rõ trong luận vẫn. Tác giả Phạm Văn Huân LUAN VAN THAC S¥- NGANH CHE TAO MAY LỜI CẢM ƠN Tác giả xin gửi lời cảm on chân thành tới Thay Bui Ngoc Tuyên đã nhiệt tỉnh hướng dẫn thực hiện đề tài Tác giả gửi lòng biết ơn chân thành tới các thầy gõ trong Bộ môn Gia công vat liệu & Dụng cụ cắt _ Viện Cơ khí Dại học Bách Khoa Ha Nội. Tác giả xin cảm ơn Ban Giam Hiệu Nhá Trường và Viện Đào Tạo Sau Đại Học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội dã tạo diễu kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn Mặc đủ bản thân đá thực sự cố gắng trong quá trinh thục hiện đề tài, nhưng chắc chấn sẽ không tránh khối có rhững thiểu sói. Tác giả rất móng nhận đuợc những góp ý dòng gớp từ các thầy cô giáo và các bạn dổng nghiệp Hà Nội, ngày.

nắm 2014 'Tác giá luận văn Pham Van Huan LUAN VAN THAC S¥- NGANH CHE TAO MAY CÁC KỶ HIỆU VÀ CHỮ VIÉT TẮT RU (Reverse Engineering): Ky thuat nguge PC (Point Cloud): Bam may điểm. Scan: Quet, s6 hoa bé mat Surface: Bé mat Solid: Khdi rin CMM: Coordinate Measuring Machine Freeform Surface: Bé mat tx do LUẬN VĂN THẠC - NGANH CHE TAO MAY Hình 3.13, Lệnh fïHI holes. Sử dụng add bridge. Bang chon decimate Hinb 3.

Chinh duong bién otta m6 hinh. Chỉnh mật độ lưới tam giác. Tuy chon optimize mesh. Điều chính độ mịn của lưới tam giáo.

Các mức độ hiện chỉnh sharpaness Hinh 3. Ca c mức độ liệu chỉnh overalÏ sinoollmess Hình 3.22, Hiện thị các bê mặt bị lỗi. Bê mặt với 2 cạnh hở. Bê mặt với 3 cạnh hở Hình 3.

Bẻ mặt bị lỗi dạng dường hẳm. co oi 2222 Tinh 3. Phân vùng lại các bê mặt lỗi. Minh họa điển tự động các vùng bị Hiểu Hình 3.

Điều chính thanh mức độ mịn. TIiệu chỉnh mật độ lưới tam giáo Hình 3. Minh họa giao mặt phẳng và dâm mày diễm. Các lựa chọn splime trên đám mây điểm.

Các lệnh trong chế độ làm việc chung, Hình 3. Mặt phẳng Gram chuếu. Bang chon select filter Hình 3. Align đữ liệu đám mây điểm.

Tệnh với mô hìmh dang solid, THỉnh 3. Lệnh với mô hình đạng surface. Sơ đồ vòng tròn các vùng bể mặt trơn, liên tục của bê rất tự do. Quy trình kiểm tra đánh giá trong kỹ thuật ngược.3, Kết quả so sảnh trên phần mễm geomagic.

Cảnh quạt chíp trong máy tỉnh LUẬN VĂN THẠC - NGANH CHE TAO MAY Hinb 5.31 „ Chock- surfaco rough parallel. sec ca, Linh 3.32 , Define tool - surface rough parallel. Planes - surface rough parallel Hình 5. Surface parameters - surface rouah parallel.

Rough parallel parameters - surface rough parallel. Cuts depths - surface rough parallel Hình 5. Đường chạy dao gia công thô mặt.38 Surface finish contour Hình 5. Drive - surface Cinish: contour Hình 5.

Containment - surfaco finish contour.41 Define tool - surface finish contour Hinh 5. Surface par: lers - surface finish contour Hình 5. Finish contour parameters - surface finish contow. Tường chạy đao contour ch quat cscs Hình 5.

Surface finish radial Hình 5. Drive - surface finish radial THỉnh 5. Check - surface finish radial Hình 5. Detine tool - surface finish radial.

Tường chạy dao mặt cánh. Đường chạy đao mô phỏng cảnh quạt Hinh.51 Post processing canh quat THỉnh 5.52 Chương trình gia céng NC. Mẫu gia công bê mặt cánh quat chip may tinh Hình 5.54 Tach biên cánh quạt từ đấm mây diễn THỉnh 5 Tách biên đạng surfaoe của một cảnh quạt 5. Kết quả so sánh trên phần nền Geomagie LUAN VAN THAC S¥- NGANH CHE TAO MAY LOI CAMBOAN Tôi xin cam đoan các số liệu và kết quả nêu trong luận văn lả trung thực và chua được ai công bé trong bất kỳ một công trình khác, trừ những phân tham khảo được phủ rõ trong luận vẫn.

Tác giả Phạm Văn Huân LUẬN VĂN THẠC - NGANH CHE TAO MAY Hình 3.13, Lệnh fïHI holes. Sử dụng add bridge. Bang chon decimate Hinb 3. Chinh duong bién otta m6 hinh.

Chỉnh mật độ lưới tam giác. Tuy chon optimize mesh. Điều chính độ mịn của lưới tam giáo. Các mức độ hiện chỉnh sharpaness Hinh 3.

Ca c mức độ liệu chỉnh overalÏ sinoollmess Hình 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ