Nghiên Cứu Kỹ Thuật Học Sâu Để Phân Vùng Polyp Trên Ảnh Nội Soi Đại Tràng

Nghiên cứu phát triển kỹ thuật học sâu cho phân vùng polyp trong ảnh nội soi đại tràng, nâng cao độ chính xác và hiệu quả chẩn đoán.

Chuyên ngành

Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

127
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN PHÂN VÙNG POLYP TRÊN ẢNH NỘI SOI ĐẠI TRÀNG

1.1. Bài toán tự động phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng

1.2. Giới thiệu bài toán

1.3. Các bộ dữ liệu ảnh nội soi đại tràng chuẩn đã được công bố

1.4. Kỹ thuật học sâu cho phân vùng đối tượng trên ảnh

1.4.1. Kỹ thuật học sâu

1.4.2. Kỹ thuật học chuyển giao

1.4.3. Mạng học sâu phân vùng đối tượng trên ảnh

1.5. Đánh giá phương pháp phân vùng đối tượng trên ảnh

1.6. Tăng cường dữ liệu cho hệ thống học sâu

1.6.1. Mạng sinh dữ liệu có điều kiện CGAN

1.7. Phương pháp học tự giám sát các đặc trưng thị giác của ảnh

1.8. Tình hình nghiên cứu bài toán phân tích ảnh nội soi đại tràng

1.8.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

1.8.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.9. Những vấn đề còn tồn tại

1.10. Những vấn đề luận án tập trung giải quyết

1.11. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH PHÂN VÙNG POLYP ĐẠI TRÀNG DỰA TRÊN MẠNG UNET CẢI TIẾN VÀ HÀM MẤT MÁT BẤT ĐỐI XỨNG KẾT HỢP

2.1. Phương pháp đề xuất

2.2. Kiến trúc mô hình học sâu đề xuất cho phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng

2.3. Mạng UNet điều chỉnh cho phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng

2.4. Tích hợp lớp CRF-RNN vào mạng UNet

2.5. Hàm mất mát bất đối xứng kết hợp AsymCE

2.6. Phương pháp học chuyển giao cho huấn luyện mô hình đề xuất

2.7. Thử nghiệm và đánh giá các kết quả

2.7.1. Các bộ dữ liệu thử nghiệm và các phương pháp tăng cường dữ liệu huấn luyện

2.7.2. Môi trường cài đặt huấn luyện mô hình và các độ đo đánh giá mô hình

2.7.3. Đánh giá hiệu quả của từng kỹ thuật trong phương pháp đề xuất (Ablation study)

2.7.4. Đánh giá độ phức tạp của mô hình đề xuất

2.7.5. So sánh, đánh giá kết quả của phương pháp đề xuất với các phương pháp mới được công bố gần đây

2.8. Kết luận Chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP HỌC TỰ GIÁM SÁT ĐẶC TRƯNG THỊ GIÁC CỦA ẢNH NỘI SOI ĐẠI TRÀNG CHO PHÂN VÙNG

3.1. Phương pháp đề xuất

3.2. Mô hình hệ thống học tự giám sát các đặc trưng thị giác cho phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng

3.3. Mạng tái tạo ảnh nội soi đại tràng

3.4. Phân vùng polyp sử dụng chuyển giao tri thức đã học từ mạng tái tạo ảnh nội soi đại tràng

3.5. Thử nghiệm và đánh giá các kết quả

3.5.1. Các bộ dữ liệu thử nghiệm

3.5.2. Cài đặt các mô hình

3.5.3. Kết quả tái tạo ảnh

3.5.4. Kết quả phân vùng polyp

3.5.5. So sánh độ chính xác phân vùng polyp của phương pháp đề xuất với các phương pháp mới hiện nay

3.6. Kết luận Chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP SINH DỮ LIỆU ẢNH NỘI SOI ĐẠI TRÀNG CÓ NHÃN PHÂN VÙNG POLYP

4.1. Phương pháp đề xuất

4.2. Mạng sinh ảnh nội soi đại tràng chứa polyp PolypGenPix2Pix

4.3. Kỹ thuật sinh điều kiện đầu vào cho mạng sinh ảnh

4.4. Thử nghiệm và đánh giá các kết quả

4.4.1. Các bộ dữ liệu thử nghiệm

4.4.2. Môi trường cài đặt huấn luyện mô hình và các độ đo đánh giá mô hình

4.4.3. Kết quả sinh ảnh nội soi chứa polyp của mô hình PolypGenPix2Pix

4.4.4. Đánh giá hiệu quả của kỹ thuật sinh điều kiện đầu vào cho mạng sinh ảnh nội soi

4.4.5. So sánh độ chính xác của mô hình học sâu phân vùng polyp được tăng cường dữ liệu bởi mô hình sinh ảnh

4.5. Kết luận Chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kỹ Thuật Học Sâu Phân Vùng Polyp

Kỹ thuật học sâu đã trở thành một công cụ quan trọng trong việc phân tích ảnh y tế, đặc biệt là trong việc phát hiện và phân vùng polyp trong ảnh nội soi đại tràng. Việc áp dụng các mô hình học sâu giúp cải thiện độ chính xác và hiệu suất trong chẩn đoán bệnh. Nghiên cứu này sẽ tập trung vào các phương pháp học sâu hiện đại, từ đó đưa ra các giải pháp hiệu quả cho bài toán phân vùng polyp.

1.1. Khái Niệm Về Phân Vùng Polyp Trong Ảnh Nội Soi

Phân vùng polyp là quá trình xác định và phân loại các vùng có chứa polyp trong ảnh nội soi. Điều này giúp bác sĩ dễ dàng nhận diện và chẩn đoán các bất thường trong đại tràng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Phân Vùng Polyp

Việc phát hiện sớm polyp có thể ngăn ngừa ung thư đại tràng. Do đó, việc áp dụng kỹ thuật học sâu trong phân vùng polyp là rất cần thiết để nâng cao chất lượng chẩn đoán.

II. Thách Thức Trong Phân Vùng Polyp Trên Ảnh Nội Soi

Mặc dù có nhiều tiến bộ trong công nghệ học sâu, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong việc phân vùng polyp. Các vấn đề như sự biến đổi hình dạng, kích thước và chất lượng hình ảnh gây khó khăn cho việc phát hiện chính xác.

2.1. Sự Biến Đổi Hình Dạng Và Kích Thước Polyp

Polyp có thể có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, điều này làm cho việc phân vùng trở nên khó khăn hơn. Các mô hình học sâu cần phải được huấn luyện với dữ liệu đa dạng để cải thiện khả năng nhận diện.

2.2. Chất Lượng Hình Ảnh Nội Soi

Chất lượng hình ảnh nội soi có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thiết bị và kỹ thuật nội soi. Điều này có thể dẫn đến việc giảm độ chính xác trong phân vùng polyp.

III. Phương Pháp Học Sâu Để Phân Vùng Polyp

Các phương pháp học sâu hiện đại như mạng nơ-ron tích chập (CNN) và mạng UNet đã được áp dụng để phân vùng polyp. Những mô hình này cho phép tự động hóa quá trình phân tích ảnh và nâng cao độ chính xác.

3.1. Mạng Nơ Ron Tích Chập CNN

CNN là một trong những mô hình phổ biến nhất trong học sâu, cho phép nhận diện các đặc trưng trong ảnh một cách hiệu quả. Việc áp dụng CNN trong phân vùng polyp đã cho thấy nhiều kết quả khả quan.

3.2. Mạng UNet Cho Phân Vùng Polyp

Mạng UNet được thiết kế đặc biệt cho các bài toán phân vùng, giúp cải thiện độ chính xác trong việc xác định các vùng polyp trong ảnh nội soi.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật Học Sâu Trong Phân Vùng Polyp

Kỹ thuật học sâu không chỉ giúp nâng cao độ chính xác trong phân vùng polyp mà còn có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau trong y tế. Các ứng dụng này có thể giúp bác sĩ tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả chẩn đoán.

4.1. Hỗ Trợ Chẩn Đoán Bệnh

Các mô hình học sâu có thể hỗ trợ bác sĩ trong việc chẩn đoán bệnh bằng cách tự động phân tích và phát hiện polyp trong ảnh nội soi.

4.2. Nâng Cao Hiệu Suất Làm Việc Của Bác Sĩ

Việc sử dụng công nghệ học sâu giúp giảm thiểu thời gian phân tích ảnh, từ đó nâng cao hiệu suất làm việc của bác sĩ trong quá trình chẩn đoán.

V. Kết Luận Về Kỹ Thuật Học Sâu Phân Vùng Polyp

Kỹ thuật học sâu đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phân tích ảnh nội soi đại tràng. Việc phát triển các mô hình học sâu hiệu quả sẽ giúp nâng cao chất lượng chẩn đoán và phát hiện sớm ung thư đại tràng.

5.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu trong lĩnh vực này sẽ tiếp tục phát triển, với mục tiêu cải thiện độ chính xác và khả năng tổng quát của các mô hình học sâu.

5.2. Đề Xuất Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Cần nghiên cứu thêm về các phương pháp học bán giám sát và không giám sát để tận dụng dữ liệu không gán nhãn, từ đó nâng cao hiệu quả phân vùng polyp.

18/07/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển một số kỹ thuật học sâu áp dụng cho phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ BÀI TOÁN PHÂN VÙNG POLYP TRÊN ẢNH NỘI SOI ĐẠI TRÀNG 1. Bài toán tự động phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng 1. Giới thiệu bài toán Nội soi đại tràng là một kiểm tra được sử dụng để phát hiện những đối tượng bất thường trong ruột già (đại tràng) và trực tràng [42]. Phương pháp này có thể dò tìm các polyp bất thường là nguyên nhân gây nên ung thư.

Để tiến hành nội soi đại tràng bác sĩ sẽ dùng một ống soi mỏng được gắn camera và đèn soi. Ống nội soi sẽ được đưa vào từ hậu môn quét toàn bộ đại tràng. Hình ảnh thu được từ camera được phóng đại trên màn hình màu có độ nét cao, cho phép các bác sĩ quan sát kỹ bên trong đại tràng, phát hiện các đối tượng bất thường.1 minh họa thủ thuật nội soi đại tràng. Minh họa thủ thuật nội soi đại tràng [12] Nội soi là một thủ thuật hiệu quả làm giảm đáng kể về tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư.

Tuy nhiên, qui trình nội soi hiện tại các bác sỹ thực hiện quan sát bằng mắt thường để dò tìm các đối tượng bất thường nên chất lượng thủ thuật nội soi phụ thuộc hoàn toàn vào tay nghề, kinh nghiệm và sự tập trung của các bác sĩ nội soi. Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra tỷ lệ bỏ sót các polyp trong quá trình nội soi đại trực tràng của các bác sĩ là khoảng 25% và 1/13 số bệnh nhân ung thư đại trực tràng không phát hiện được bằng chẩn đoán bằng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 nội soi [42]. Có nhiều nguyên nhân gây nên tỉ lệ lỗi cao trong quá trình nội soi trong đó có nguyên nhân là do kỹ năng điều hướng camera của bác sỹ chưa thành thạo dẫn tới không kiểm tra được các khu vực khó tiếp cận của đại tràng là nơi có thể chứa các polyp và sự mất tập trung không quan sát kỹ lưỡng chi tiết các hình ảnh của bác sỹ dẫn tới có thể bỏ sót polyp [42]. Ngoài ra khả năng phát hiện polyp của các bác sỹ còn phụ thuộc vào chất lượng hình ảnh thu được của hệ thống nội soi.

Một số hệ thống nội soi có chế độ tăng cường ánh sáng giúp các bác sỹ có thể quan sát rõ hơn và dễ dàng dò tìm polyp hơn. Hệ thống hỗ trợ chẩn đoán bằng máy tính gọi tắt là CADx (Computer- Aided Diagnosis), có thể tự động phân tích ảnh, phát hiện, phân vùng các polyp trên hình ảnh thu được từ camera nội soi và cảnh báo cho các bác sỹ trong quá trình nội soi sẽ là một công cụ hiệu quả, hỗ trợ các bác sỹ giảm thiểu tỷ lệ sai sót trong quá trình nội soi đại tràng chuẩn đoán ung thư trực tràng giúp, thực hiện thủ thuật nội soi đại tràng tầm soát ung thư đại tràng nhanh hơn với độ chính xác cao hơn, nâng cao hiệu suất làm việc của các bác sỹ.2 dưới đây là minh họa cho hệ thống CADx hỗ trợ chuẩn đoán nội soi đại tràng Hình 1. Hệ thống CADx hỗ trợ chuẩn đoán nội soi đại tràng [16] Hệ thống CADx phân tích ảnh nội soi đại tràng sẽ nhận đầu vào là các ảnh nội soi đại tràng thu được từ camera nội soi và phân tích các ảnh này sử dụng các kỹ thuật thị giác máy để tự động phát hiện các polyp (Real time polyp detection, polyp localization) và khoanh vùng chúng trên ảnh (polyp segmentation), phân tích đặc trưng của polyp (region content analysis) và hỗ trợ chẩn đoán bệnh trong quá trình nội soi đại tràng. Các kỹ thuật thị giác máy để phân tích ảnh nội soi đại tràng cần phải giải quyết các bài toán thị giác máy tính cơ bản sau: phân loại ảnh (classification), phát hiện đối tượng trên ảnh (object detection), phân vùng các đối tượng trên ảnh (object segmentation), phân loại đối tượng (object classification) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 - Phân loại ảnh: đầu vào là ảnh nội soi đại tràng, đầu ra phân loại ảnh đó có chứa polyp hoặc không chứa polyp.

- Phát hiện đối tượng: phát hiện các polyp, xác định vị trí và nhận biết các vùng chứa nó trên ảnh. - Phân vùng đối tượng: phân vùng các polyp, xác định hình dạng và kích thước của chúng trên ảnh. -Phân loại đối tượng: phân loại các polyp hỗ trợ chẩn đoán bệnh dựa trên đặc trưng của các vùng polyp. Để xây dựng các hệ thống CADx này, các nhà nghiên cứu đã và đang tập trung vào nghiên cứu đề xuất các mô hình học máy và các kỹ thuật thị giác máy tính tự để tự động phân tích ảnh nội soi đại tràng, phát hiện và phân vùng các polyp một cách nhanh chóng, chính xác.

Giải quyết trọn vẹn bài toán phân tích ảnh nội soi đại tràng là một vấn đề khó và đồ sộ, đòi hỏi phải nghiên cứu lâu dài. Luận án này tập trung vào bài toán phân vùng các polyp trên ảnh nội soi đại tràng với các ảnh nội soi được chụp bằng ánh sáng trắng thông thường và hệ thống nội soi không sử dụng chế độ tăng cường ảnh. Đầu vào của bài toán là các ảnh nội soi đại tràng được chụp với ánh sáng trắng, đầu ra là phân vùng ngữ nghĩa của ảnh đó, trong đó các pixel trên ảnh sẽ được phân lớp nhị phân, thành các pixel thuộc lớp polyp hoặc các pixel thuộc lớp không phải là polyp. Nhãn phân vùng polyp là các ảnh nhị phân thể hiện hình dạng polyp, gọi là polyp mask, trong đó vùng polyp có giá trị 1, vùng không phải polyp có giá trị 0.3 là các ví dụ về phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng.

Phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng: (a) Ảnh đầu vào, (b) Kết quả phân vùng polyp, (c): Hiển thị trực quan phát hiện và phân vùng poly. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 Phân vùng polyp là tác vụ rất cần thiết trong các ứng dụng hỗ trợ chẩn đoán lâm sàng, hỗ trợ các bác sỹ tập trung vào các khu vực polyp tiềm ẩn, trích rút thông tin chi tiết về polyp và hỗ trợ các bác sỹ đánh giá các tổn thương và ra quyết định loại bỏ polyp nếu cần thiết. Hệ thống CADx tự động phân vùng polyp có thể hỗ trợ các bác sỹ theo dõi và tăng khả năng chẩn đoán chính xác và giảm thiểu các can thiệp thủ công. Hơn nữa, nó có thể làm giảm lỗi phân vùng polyp hơn so với khi được thực hiện thủ công bởi con người.

Hệ thống này có thể làm giảm khối lượng công việc và cải thiện quy trình làm việc của bác sĩ. Phân vùng polyp tự động có thể giúp bác sỹ điều hướng ống nội soi tập trung hơn vào những vùng nghi ngờ trong quá trình nội soi. Do đó hệ thống CADx tự động phân vùng polyp có thể sử dụng như một công cụ hỗ trợ các bác sỹ giảm thiểu lỗi bỏ sót polyp trong nội soi đại tràng. Phân vùng các polyp một cách chính xác là một tác vụ khó vì các polyp có hình dạng, kích thước, màu sắc và kết cấu rất đa dạng.

Khi nghiên cứu phát triển các kỹ thuật thị giác máy tính tự động phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng có một số khó khăn phải giải quyết: -Một là, hình ảnh các polyp có mức độ biến thể rất lớn về hình dạng, kích thước, kết cấu và màu sắc. Thêm vào đó là camera nội soi chuyển động trong quá trình nội soi có thể làm cho ảnh bị mờ, ảnh bị chói và chất lượng hình ảnh thấp. là một số ví dụ các trường hợp khó phân vùng polp Hình 1. Các trường hợp khó phân vùng polyp: (a) polyp có hình dạng, kích thước, màu sắc và kết cấu rất đa dạng, (b) polyp nhỏ khó nhìn thấy, (c) ảnh mờ, chói, chất lượng ảnh thấp, đại tràng chưa được làm sạch khi nội soi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 - Hai là, các dữ liệu ảnh nội soi đại tràng là các dữ liệu không cân bằng, tức là số lượng dữ liệu thuộc lớp polyp (dương tính) ít hơn nhiều so với lớp bình thường không phải polyp (âm tính).5 là minh họa về các dữ liệu không cân bằng, các pixel thuộc lớp không polyp lớn hơn nhiều so với số lượng pixel thuộc lớp polyp.

Mô hình được huấn luyện bằng dữ liệu không cân bằng có thể đưa ra các dự đoán của bị lệch về phía lớp không phải là polyp, điều này là không mong muốn vì hậu quả của dự đoán âm tính sai sẽ đặc biệt nghiêm trọng hơn so với dự đoán dương tính giả. Ví dụ minh họa dữ liệu không cân bằng - Ba là, sự thiếu hụt các tập dữ liệu ảnh nội soi được gán nhãn phân vùng polyp đủ lớn, bởi vì việc gán nhãn phân vùng polyp cho các ảnh nội soi đại tràng phải được thực hiện bởi các chuyên gia chẩn đoán ảnh nội soi lành nghề, và việc này đòi hỏi rất nhiều thời gian, công sức. Hơn nữa, một yếu tố hạn chế khác là sự thiếu hụt các mẫu dữ liệu huấn luyện đa dạng, mặc dù các tập dữ liệu có thể có nhiều ảnh, nhưng những ảnh này thường được trích xuất từ một số lượng nhỏ các chuỗi video nội soi, mỗi chuỗi video nội soi chỉ chứa một loại polyp được chụp từ các góc nhìn khác nhau. Để vượt qua những khó khăn này, đòi hỏi có những nghiên cứu chuyên sâu để tìm ra các hướng giải quyết bài toán khác nhau.

Hiện nay trên thế giới đã có nhiều nhóm nghiên cứu tập trung vào bài toán phân vùng polyp trên ảnh nội soi đại tràng và đã đạt được một số kết quả, tuy nhiên các kết quả đạt được còn chưa đủ thuyết phục để được ứng dụng rộng rãi trong y tế. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Các bộ dữ liệu ảnh nội soi đại tràng chuẩn đã được công bố Trong những năm gần đây, bài toán phân tích ảnh nội soi đại tràng tự động phát hiện, phân vùng các polyp đã được quan tâm nghiên cứu rộng rãi. Các nhóm nghiên cứu ngoài việc đưa ra các mô hình thuật toán giải quyết bài toán còn công bố các bộ dữ liệu ảnh soi đại tràng chuẩn để dùng cho các mô hình học máy.

Điều này đã tạo điều kiện để các nghiên cứu giải quyết bài toán được thuận lợi hơn rất nhiều. Luận án đã tiến hành khảo sát một số bộ dữ liệu ảnh nội soi chuẩn được công bố công khai và sử dụng rộng rãi hiện nay, từ đó lựa chọn ra các bộ dữ liệu phù hợp cho nghiên cứu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kỹ Thuật Học Sâu Phân Vùng Polyp Trong Ảnh Nội Soi Đại Tràng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc áp dụng các kỹ thuật học sâu trong việc phát hiện và phân vùng polyp trong ảnh nội soi đại tràng. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng trí tuệ nhân tạo để cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán, từ đó giúp bác sĩ phát hiện sớm các dấu hiệu của bệnh ung thư đại tràng. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc áp dụng công nghệ này, bao gồm khả năng giảm thiểu sai sót trong chẩn đoán và nâng cao hiệu quả điều trị.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong y học, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ vật lý kỹ thuật nghiên cứu xác thực nhãn cho tín hiệu điện não đồ trong phân tích trạng thái thần kinh bằng kỹ thuật trí tuệ nhân tạo, nơi nghiên cứu về việc xác thực nhãn cho tín hiệu điện não đồ. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu phát triển hệ chuyên gia mờ trong chẩn đoán rối loạn trầm cảm cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về các hệ thống hỗ trợ chẩn đoán trong lĩnh vực tâm lý học. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ khoa học máy tính giảm mờ ảnh y khoa dựa trên wavelet thế hệ mới, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp xử lý ảnh trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về các ứng dụng của công nghệ trong lĩnh vực y tế.