MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Trong lĩnh vực học máy (machine learning), gán nhãn dữ liệu là quá trình nhận diện dữ liệu thô và dán cho nó một hoặc nhiều nhãn (label) có ý nghĩa cùng với thông tin cung cấp ngữ cảnh để mô hình học máy có thể học hỏi từ dữ liệu đó. Khi đó, vấn đề nhãn dữ liệu bị dán không phù hợp cho các mẫu nghiên cứu là một vấn đề xảy ra rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực nghiên cứu, bao gồm cả lĩnh vực điện não. Điều này có thể là do sự mệt mỏi, thiếu kinh nghiệm hoặc thậm chí do sự khó khăn trong việc xác định đúng nhãn của dữ liệu, ví dụ như dán nhãn cho tín hiệu điện não. Có nhiều thuật ngữ để mô tả sự không phù hợp của nhãn dữ liệu, trong số đó thuật ngữ “nhiễu nhãn” được sử dụng phổ biến nhất nên trong đề tài này, thuật ngữ này sẽ được chọn để sử dụng.
Nhiễu nhãn có thể gây ra sự kém hiệu quả và sai lầm không mong muốn trong kết quả phân tích, ảnh hưởng đến sự chính xác và tin cậy của các nghiên cứu. Do tác động xấu của nó, đã có nhiều nghiên cứu trong việc đối phó với nhiễu nhãn. Một số phương pháp phổ biến hiện nay để đối phó với nhiễu nhãn bao gồm: - Kiểm tra và lọc dữ liệu: Phân tích và loại bỏ những điểm dữ liệu có khả năng bị nhiễu nhãn cao hoặc không đáng tin cậy. - Sử dụng mô hình học máy chống nhiễu: Phát triển mô hình học máy đặc biệt để phát hiện và giảm thiểu tác động của nhiễu nhãn.
- Sử dụng phương pháp học bán giám sát: Kết hợp cả dữ liệu có nhãn đúng và dữ liệu có nhiễu nhãn để đào tạo mô hình và cải thiện khả năng dự đoán. - Sử dụng kỹ thuật tăng cường dữ liệu: Tăng cường dữ liệu bằng cách tạo ra các biến thể của tín hiệu, giúp mô hình học máy học được những đặc trưng quan trọng và giảm thiểu tác động của nhiễu nhãn. Tuy nhiên, trên đây chỉ là một số phương pháp thông thường cho việc giải quyết nhiễu nhãn nói chung chứ chưa có nghiên cứu đánh giá và xử lý một cách hoàn chỉnh Trang 1 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM dành riêng cho lĩnh vực xử lí tín hiệu điện não nói chung và trong các nghiên cứu về các trạng thái thần kinh khác nhau của não bộ nói riêng. Vì vậy, việc giải quyết vấn đề nhiễu nhãn để đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của các phân tích thuộc lĩnh vực xử lí tín hiệu điện não trong các nghiên cứu về trạng thái thần kinh là một vấn đề cấp thiết.
Trong các nghiên cứu được mô tả trong mục 1.6 đã cho thấy việc áp dụng phân tích cụm (cluster analysis) vào dữ liệu EEG giúp xác được các nhóm tín hiệu điện não tương tự nhau khi chúng gom lại thành các cụm riêng biệt tùy theo đặc tính của từng trạng thái. Điều này đã giúp cải thiện chất lượng dữ liệu và hiệu suất phân loại cho các nghiên cứu đó và cũng đồng thời gợi mở về khả năng áp dụng nó cho việc phát hiện các mẫu có nhãn bị sai (nhiễu nhãn) do các điểm này có tính chất khác biệt với các dữ liệu có cùng nhãn. Phương pháp phân tích cụm cũng được biết có thể được sử dụng để loại bỏ các nhãn không chính xác và nhãn bị nhiễu, đảm bảo tính chính xác và đáng tin cậy của dữ liệu cho nhiều ứng dụng khác. Do tính cấp thiết của việc xử lí nhiễu nhãn cộng thêm tiềm năng cao của phương pháp phân tích cụm đối với mục đích xử lí nhiễu nhãn như vừa nêu, đề tài này lấy phương pháp phân tích cụm làm cốt lõi cho việc xử lí nhiễu nhãn cho các nghiên cứu xử lí tín hiệu điện não để phân tích các trạng thái thần kinh khác nhau làm đề tài cho việc nghiên cứu.
Mục đích của đề tài Trên cơ sở tổng quan trên, đề tài hướng đến giải quyết các mục tiêu như sau: - Xác định các mẫu dữ liệu có khả năng cao là nhiễu nhãn bằng phương pháp phân tích cụm. - Xử lí nhiễu các mẫu được xác định là nhiễu nhãn (dán nhãn lại hoặc loại ra). - Tìm hiểu và áp dụng các chỉ số đánh giá cụm để có thể tự động hóa một số công đoạn trong quy trình cũng như có thể đánh giá định lượng cho kết quả. - Đánh giá hiệu suất của quy trình đề xuất và hiệu quả của việc xử lí nhiễu nhãn đối với mô hình phân loại.
Trang 2 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Mô tả dữ liệu nghiên cứu Luận văn thạc sĩ này sử dụng dữ liệu từ 2 bộ dữ liệu: Một là, dữ liệu mô phỏng dựa trên đặc điểm của dữ liệu điện não thu được từ các nghiên cứu trước đây của tác giả [1], [2]. Dữ liệu này được mô phỏng kĩ lưỡng để đảm bảo tính chính xác so với dữ liệu thực tế nhưng đồng thời đảm bảo được độ chính xác và khách quan để có hiệu quả tổng quát hơn cho các nghiên cứu có liên quan sau này. Hai là, dữ liệu đo được thực tế để làm đối tượng kiểm chứng.
Đối tượng nghiên cứu cho dữ liệu thực nghiệm gồm nam và nữ giới là những học sinh tình nguyện trong độ tuổi từ 18 đến 30 tuổi, không có tiền sử về bệnh thần kinh hay bị liệt, ngủ đầy đủ ngày hôm trước, khỏe mạnh và không sử dụng chất kích thích, rượu, bia, cà phê, trà,…. Người thí nghiệm sẽ ngồi trước màn hình và xem một đoạn video clip trên màn hình. Nội dung của đoạn video nhằm hướng dẫn đối tượng thực hiện các tác vụ theo thiết kế của thí nghiệm để thu được các đoạn tín hiệu phù hợp cho 2 trạng thái thần kinh là tập trung (concentrate) và nghỉ (rest). Sử dụng các phương pháp thống kê từ dữ liệu thu được sau khi đo thử nghiệm 3 ca, số mẫu cần có cho mỗi đối tượng đo là 63 mẫu cho trạng thái kích thích tập trung và 92 mẫu cho trạng thái nghỉ ngơi.
Chi tiết xem thêm ở mục 3.1 của nghiên cứu này. Phạm vi nghiên cứu cho bộ dữ liệu thực nghiệm: Nghiên cứu trong đề tài này tập trung nghiên cứu trên những đối tượng là sinh viên. Tất cả các mẫu thực nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm đo điện não 204B4 trường Đại học Bách Khoa – Đại học Quốc Gia thành phố Hồ Chí Minh. Ý nghĩa khoa học của đề tài Phương pháp phân tích cụm (cluster analysis) để lọc nhiễu nhãn trong nghiên cứu của đề tài này có thể mang lại nhiều ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Dưới đây là một số ý nghĩa về mặt khoa học mà phương pháp này có thể mang lại: Trang 3 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Giúp hiểu rõ hơn về tính chất và cấu trúc của dữ liệu tín hiệu điện não. Phân tích cụm giúp phân biệt các tín hiệu điện não thành các nhóm khác nhau với các điểm mẫu có tính chất tương tự nhau trong mỗi cụm. Việc này giúp tăng hiệu quả trong việc nghiên cứu và hiểu sâu về cấu trúc và tính chất của các trạng thái thần kinh. Các hiểu biết này sẽ phần nào như một thông tin phản hồi để cải tiến các quy trình thí nghiệm và xử lí dữ liệu hiệu quả hơn.
Thử nghiệm quy trình mới trong việc xử lí nhiễu nhãn dựa trên phương pháp phân tích cụm, đặc biệt là nhiễu nhãn trong các nghiên cứu về trạng thái thần kinh sử dụng tín hiệu EEG. Hầu hết các nghiên cứu tương tự chỉ dùng phân tích thủ công hoặc nhầm lẫn trong mục đích sử dụng các phương pháp nhúng trực quan hóa với nhúng giảm chiều dữ liệu. Việc sử dụng phân tích cụm để lọc nhiễu nhãn trong nghiên cứu này không chỉ có thể dùng cho riêng điện não mà cũng có thể áp dụng cho các lĩnh vực nghiên cứu lân cận khác. Đưa ra chỉ số định lượng kết hợp mới cho việc đánh giá hiệu quả phân cụm dữ liệu.
Chỉ số này giúp định lượng hóa hiệu quả của các thuật toán phân cụm, tạo tiền đề để tự động hóa quy trình tự động hóa công đoạn phân cụm và xác thực cụm. Thử nghiệm một phương pháp giả lập dữ liệu dựa trên dữ liệu tham chiếu mới. Phương pháp giả lập này giúp mở ra một cánh cửa nghiên cứu mới cho các nghiên cứu khó thu thập mẫu như điện não. Các nhà nghiên cứu có thể sử dụng phương pháp này để mở rộng tập dữ liệu hoặc mô phỏng trước để nghiên cứu tính khả thi khi áp dụng thực tế.
Một tập dữ liệu giả lập cũng sẽ giúp đánh giá định lượng cho kêt quả phân tích của các nghiên cứu về y sinh như điện não, khi mà nhãn đúng là rất khó để có được. Xác định các mục tiêu cho các phương pháp tiếp theo: Phân tích cụm có thể giúp xác định các mục tiêu cần tiếp tục nghiên cứu và phân tích chi tiết hơn dựa trên các thông tin đã khai thác được. Điều này giúp tập trung vào các phương pháp tiếp theo và tạo ra kết quả chất lượng hơn. Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Từ những ý nghĩa khoa học nêu trên, trong thực tiễn thì kết quả của đề tài này cũng có vài ứng dụng nổi bật có thể nói đến như: Cải thiện chất lượng dữ liệu cho các nghiên cứu ứng dụng: Phân tích cụm có thể giúp loại bỏ nhiễu nhãn và tăng cường chất lượng dữ liệu tín hiệu điện não, từ đó cải thiện độ chính xác và tin cậy của các phân tích và kết quả nghiên cứu ban đầu của các ứng dụng thực tiễn có liên quan hoặc sử dụng đến trạng thái thần kinh.
Hỗ trợ quy trình đánh giá và chẩn đoán: Ngoài việc lọc bỏ nhiễu nhãn cho bộ dữ liệu, việc phân tích cụm có thể giúp xác định và phân loại các trạng thái thần kinh từ tín hiệu điện não, cung cấp thông tin hữu ích cho quy trình đánh giá và chẩn đoán các bệnh lý hoặc bất thường về thần kinh. Cải thiện hiệu suất và hiệu quả của các ứng dụng thực tế: Phân tích cụm có thể giúp tối ưu hóa và cải thiện hiệu suất và hiệu quả của các ứng dụng thực tế liên quan đến tín hiệu điện não, như điều khiển máy móc, giao tiếp người-máy, và công nghệ chăm sóc sức khỏe dựa trên tín hiệu điện não.