chương 1, tôi đã giới thiệu tổng quan về tình hình bệnh rối loạn suy giảm thần kinh vận động cũng như những khó khăn trong quá trình chan đoán bệnh. Từ đó đưa ra được bài toán bức thiết của xã hội hiện nay cần phải giải quết dé hỗ trợ bác sĩ trong quá trình chân đoán. Qua đó, giúp bệnh nhân sẽ có một pháp đồ điều trị hợp lý và tiết kiệm được chỉ phí khám chữa bệnh. Luận văn cũng đã khảo sát nghiên cứu của G.
Vrbancic [1] trong việc sử dụng mạng nơ-ron tích chập đê phân loại bệnh rối loạn suy giảm thần kinh vận động theo tín hiệu EEG. Từ đây, luận văn đã chỉ ra được đối tượng, phạm vi của đề tài. Luận văn cũng đưa ra được hướng giải quyết và giới hạn công việc cần thực hiện. Từ đó, rút ra được các thách thức luận văn gặp phải và làm căn cứ đề xuất hướng giải quyết.
Tóm lại, chương này đưa ra các luận cứ ban đầu cho luận văn của tôi và định ra hướng đi cho tôi trong suốt quá trình giải quyết vấn đề của luận văn. Trang II Chương 2. Các bệnh rối loạn suy giảm thần kinh vận động 2. Bệnh đa xơ cứng Theo như PGS.
BS Yi Hyeon Gyu!!, nguồn gốc hình thành bệnh đa xơ cứng (MS) là khi hệ thống phòng chống nhiễm trùng của cơ thé (hệ miễn dịch) tan công vào các tế bào của chính cơ thể chúng ta (phản ứng tự miễn). Nó gây ra phá hủy bao myelin bọc ngoài các dây thần kinh. Khi bao myelin bị phá hủy, sự dẫn truyền thông tin từ não và tủy sống đến các bộ phận khác của cơ thé không truyền tới đích hay không đủ thông tin. Bệnh đa xơ cứng (MS) sẽ gây ra các van dé liên quan đến thị lực, tê, ngứa, yếu cơ và những triệu chứng khác.
Vì thế, khi chân đoán bệnh đa xơ cứng (MS), các bác sĩ thường cho chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ não hoặc cột sống. Nhưng đôi khi các bác sĩ cũng yêu cầu thêm một số xét nghiệm khác đề chan đoán bệnh: ¢ Choe dò tuy sống: Bác sĩ sẽ đưa một cái kim nhỏ vào vùng cột sống thất lưng dé lấy ra ít dich não tuỷ. Sau đó sẽ kiểm dich dé tìm các dấu hiệu của bệnh đa xơ cứng (MS) © Điện thế gợi: Bác sĩ sẽ tìm kiếm tín hiệu từ trong điện não (EEG) và tuy sống của bạn bằng đo lường bạn khi nhìn ánh sáng, nghe âm thanh hoặc kích thích với dòng điện nhẹ. © Chụp cắt lớp võng mạc: Bác sĩ dùng ánh sáng đặc biệt nhìn vào bên trong mắt dé tìm dấu hiệu bệnh.
Bệnh tốn thương tuỷ sống Tén thương tuỷ sống là tồn thương đối với các thần kinh trong ống tuỷ sống. Bệnh dễ mắc phải đối với những người cao tuôi bị loãng xương hoặc thoái hoá khớp. Ngã là nguyên nhân phé biến gây tôn thương tuỷ sống cho các người lớn tuổi. Ngoài ra, các tác động của vật tù vào thân đốt sống, dây ching hoặc dia đệm cột sống cũng “https://vinmec.com/vi/tin-tue/thong-tin-suc-khoe/benh-xo-cung-rai-rac-hay-benh-da-xo-cung-la- gi Trang 12 Chương 2.
CƠ SỞ LÝ THUYẾT sẽ gây tôn thương tới tuỷ sông. Do đó, tại nạn giao thông là một trong những nguyên nhân cao có thé dẫn tới tổn thương tuỷ sống. Về van đề chan đoán, các bác sĩ thường hay yêu cầu chụp cộng hưởng từ (MRI) dé xác định vùng tổn thương. Tuy nhiên không phải lúc nào xét nghiệm MRI cũng cho kết quả rõ ràng.
Vì vậy, để đưa ra kết luận chan đoán bệnh, bác sĩ sẽ phải dựa trên có yếu tố lâm sàng và một số xét nghiệm phụ khác. Trong đó, có xét nghiệm điện não đồ (EEG), được xem là điều tiên quyết với các trường hợp không rõ triệu chứng bệnh tốn thương tuỷ sống. Các phương pháp phân tích tính hiệu EEG Theo nghiên cứu của J. Kaur [4], thì có 7 phương pháp phân tích tín hiệu EEG.
Trong đó, phương pháp biến đôi theo miền Fourier (STFT) và miền Wavelet (WT) là tốt nhất trong việc phân tích tín hiệu EEG được khuyến nghị theo công trình nghiên cứu của D. Short-Time Fourier Transform a) SPI b) MS c) Binh thường Hình 2. Ảnh quang phé của tín hiệu EEG tại kênh C3 Phương pháp phân tích tín hiệu EEG bằng STFT là phương pháp chuyển đồi tín hiện sang miễn tan số theo thời gian (time-frequency). Phương pháp STFT sẽ khởi tạo ra các hình ảnh quang phổ (Spectrogram).
Các hình ảnh quang phổ sẽ chứa các đặc trưng của tín hiệu EEG. Phương pháp STFT thích hợp với các sóng dạng hàm sin. Công thức chuyền đổi STFT như sau: +00 S(t,@) = / w(t —1)x(the dt (2.1) Trong đó: - x(t) là tín hiệu đầu vào Trang 13 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYET : - q(t) là hàm window sử dụng dé phân tích tín hiệu, thông thường sử dung Hann window hoặc Gaussian window.
e~“t là hàm cơ bản 2. Wavelet Transform WT là một phương pháp tốt trong xử lý các tín hiệu bat đồng bộ hoặc nhất thời. Các tín hiệu sau khi qua xử lý WT sẽ thành các hình ảnh Scalogram. Hình 3 là ảnh Scalogram sau khi phân tích tín hiệu EEG.
a) SPI b)MS c) Bình thường Hình 2. Ảnh Scalogram của tín hiệu EEG tại kênh C3 Công thức WT được trình bày như sau: wo) =f| 700W; (+ s G2 Trong đó: - f(x) là tín hiệu đầu vào. - W(s,b) là hệ số biến đôi Wavelet liên tục cùa f(x), với s là tỉ lệ (nghịch đảo của tần số) và b là dịch chuyền đặc trưng vị trí. - 2(z) là hàm liên hiệp phức của wavelet tJo(x), được gọi là ham wavelet phân tích.
Phương trình (2.2) cho thấy, phép biến đổi Wavelet là môt ánh xạ chuyền từ hàm một biến f(x) thành ham W (s, b) phục thuộc 2 biến số, biến số 1 là tỉ lệ s và biến số 2 là dịch chuyền b. Hệ số chuẩn hoá 1/Vs trong phương trình (2.2) đảm bảo cho sự chuẩn hóa sóng wavelet với các tỉ lệ phân tích s khác nhau Pow») || = voll. Phép biến đổi Wavelet có tính linh động cao so với phép biến đổi Fourier (sử dụng duy nhất hàm mũ) vì không nhất thiết phải sử dụng một ham Wavelet cố định, mà có thể lựa chọn các hàm Wavelet khác nhau trong họ hàm Wavelet sao cho thích hợp với bài toán (hình dang của ham wavelet phù hợp với tín hiệu cần phân tích) để Trang 14 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYET | : kêt quả phân tích là tot nhật.
Hình 4 đồ thị của ba ham wavelet là ham Wavelet Mexican hat, hàm Wavelet Meyer và hàm Wavelet Morlet. a) Mexican hat b) Meyer c) Morlet Hình 2. Ba dạng hàm Wavelet 2. Mạng nơ-ron tích chập Mạng nơ-ron tích chập (Convolutional Neural Network) được hình thành từ một tập hợp các neural và được tô chức thành nhiều lớp kết nói trực tiếp với nhau.
Mạng hoạt động theo nguyên lý phản hồi và lan truyền ngược để tìm ra được một bộ trọng số tốt nhất cho tiền trình tong quát hóa mô hình. Điểm qua trọng nhất của kiến trúc này là các nơ-ron được sắp xếp theo ba chiều: chiều rong, chiều cao, chiều sâu. Ngoài ra, CNN còn có thé làm giảm số lượng tham số đầu vào trong khi vẫn đảm bảo quá trình huấn luyện và độ chính xác cao cho mô hình. Ngoài hai dữ liệu đầu vào và kết quả ở đầu ra thì kiến trúc CNN gồm có sáu lớp (layer) chính: © Input layer (Thông tin đầu vào) ¢ Convolutional layer (Convolve + Activation func: ReLU.) ¢ Pooling layer e Dense Layer/Fully connected (FC) layer © Softmax/logistic layer (Dùng đề phân lớp) © Output layer (Kết quả đầu ra) Input Convolutional Pooling FC Softmax Output Hình 2.
Mô tả các lớp trong Convolutional Neural Network (CNN) Trang 15 Chương 2. Lớp Input Trong bài toán xử lý hình ảnh, lớp input chứa dữ liệu hình ảnh, thông thường đại điện cho một ma tran pixel của hình ảnh. Dữ liệu hình ảnh được biểu diễn bằng ma trận ba chiều cần phải định hình lại nó thành một cột duy nhất. Giả sử bạn có hình ảnh có kích thước 28 x 28 = 784, ban cần chuyển nó thành 784 x | trước khi đưa vào đầu vào.
Nếu bạn có các ví dụ đào tạo “m” thì thứ nguyên của đầu vào sẽ là (784, m). Lớp Convolutional Lớp Convolutional đôi khi được gọi là lớp trích xuất đặc trưng đối tượng và các đặc điểm của đối tượng trong hình ảnh được trích xuất bên trong lớp này. Trước hết, một phần của hình ảnh được đưa vào lớp Convolutional để thực hiện phép tính tích chập trên anh đầu vào và một bộ lọc tích chập (filter, kernel, feature detectors). Bộ loc filter này sẽ trượt qua từng vị trí của ảnh đầu vào dé tính tích chập giữa bộ lọc filter và phần tương ứng trên ảnh, phần tương ứng này được gọi là trường tiếp nhận cục bộ (local receptive field).
Đầu ra của lớp Convolutional sẽ qua hàm kích hoạt (activation function) trước khi trở thành đầu vào của lớp Convolutional kế tiếp. Ví dụ một số hàm kích hoạt như Sigmod, TanH, ELU, ReLU. Trong đó, Rectified Linear Units (ReLU) được E. Hinton Geoffrey [6] giới thiệu năm 2010, được xem là hàm kích hoạt phô biến hiện nay.
Convolution là một trong những nền tảng chính của CNN. Thuật ngữ tích chập đề cập đến sự kết hợp toán học của hai hàm để tạo ra một hàm thứ ba. Convolution kết hợp hai bộ thông tin, phép tích chập được thực hiện trên dit liệu đầu vào với VIỆC sử dụng bộ lọc để sau đó tạo ra một bản dé đặc trưng. Chúng ta sẽ thực hiện tích chập bằng cách trượt bộ lọc qua đầu vào.
Tại mọi vị trí, phép nhân ma trận được thực hiện Trang 16 Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYET _ ¬ va tính tông két quả vào ban đô đặc trưng. Trong hình ảnh bên dưới, có thê thay phép toán tích chập. Bạn có thể thấy bộ lọc (hình vuông màu xanh lá cây) đang trượt qua đầu vào (hình vuông mau xanh lam) và tổng của tích chập đi vào bản đồ đối tượng (hình vuông màu đỏ).
Mô tả ma trận sau khi áp dụng bộ lọc CNN chủ yếu được sử dụng cho các ứng dụng xoay quanh hình ảnh, âm thanh, video, văn bản và mô hình chuỗi thời gian. Có 3 loại phép toán tích chập phổ biến là 1D convolution, 2D convolution và 3D convolution. e 1D convolution: Chủ yéu được sử dung khi đầu vào là tuần tự như văn ban hoặc âm thanh. ¢ 2D convolution: Chủ yếu được sử dụng khi đầu vào là hình anh.
e 3D convolution: Chu yếu được sử dụng trong hình ảnh y tế 3D hoặc phát hiện các sự kiện trong video. a) Filter hay Kernel ° ° 0 ° 0|J0|1|1|1 0111010 Input Filter / Kernel Hình 2.