CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II GIÁO TRÌNH KỸ NĂNG MỀM NGHỀ CẮT GỌT KIM LOẠI (Ban hành theo quyết định số 59/QĐ-CĐHHII, ngày 25 tháng 1 năm 2021 của Hiệu trưởng Trường Cao Đẳng Hàng Hải II) ( Lưu hành nội bộ) TP.HCM, năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU Kỹ năng mềm ngày càng được chứng tỏ có ảnh hưởng lớn đến sự thành bại trong sự nghiệp và cuộc sống của một cá nhân. Do đó, để thành công trong cuộc sống và công việc, ngoài kiến thức chuyên môn chúng ta cần phải được trang bị những kỹ năng mềm như kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phản biện, sáng tạo, làm việc nhóm, lập kế hoạch … tạo đà cho sự thành công trong sự nghiệp, cũng như đạt được nhiều niềm hạnh phúc hơn trong cuộc sống. Giáo trình này nhằm trang bị cho sinh viên Khoa Cơ Khí, Trường Cao đẳng hàng hải II những kỹ năng mềm cần thiết để sinh viên có thể ứng dụng tốt hơn trong tương lai Giáo trình được tác giả tham khảo một số sách, tài liệu từ bạn bè, đồng nghiệp trong và ngoài nước,. Hy vọng nội dung của giáo trình sẽ đem đến cho độc giả những kiến thức cơ bản có thể ứng dụng trong thực tế cuộc sống Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Khoa Cơ Khí Chế Tạo, Trường Cao Đẳng Hàng Hải II, số 232, Nguyễn Văn Hưởng, Thảo điền, TP Thủ Đức, TP.Hồ Chí Minh 1 MỤC LỤC Lời nói đầu Trang 1 Mục lục 2 Nội dung môn học Bài 1: phân tích s.t analysis 3 Bài 2: kỹ năng thuyết trình – presentation skill 15 Bài 3: kĩ năng thiết lập mục tiêu 46 Bài 4: lập kế hoạch nghề nghiệp & phát triển bản thân, phát triển chuyên môn 56 Bài 5: kĩ năng tư duy sáng tạo 69 Tài liệu tham khảo 108 2 BÀI 1: PHÂN TÍCH S.T ANALYSIS Mỗi một chủ thể tồn tại trong xã hội đều chịu tác động của các yếu tố nội tại bên trong và các yếu bên ngoài môi trường.
Tập hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài đó được gọi là S. Vì vậy, phân tích S.T là một công cụ rất hiệu quả để xác định các điểm mạnh, điểm yếu của một cá nhân hay một tổ chức, các cơ hội để phát triển và cả các thách thức, nguy cơ mà cá nhân, tổ chức đó sẽ phải đương đầu. Thực hiện phân tích S.T giúp chúng ta tập trung các hoạt động của chúng ta vào những lĩnh vực mà chúng ta đang có lợi thế và nắm bắt được các cơ hội mà chúng ta có được.T ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành nghề kinh doanh và các lĩnh vực khác, tuy nhiên trong tài liệu này chỉ đề cập đến việc phân tích S.T cho các cá nhân nhằm giúp các bạn sinh viên hiểu và phân tích được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; xác định được cơ hội và thách thức đối với họ trong giai đoạn bắt đầu việc học tập tại trường để có thể xác định và đưa ra những công việc cụ thể nhằm phát triển bản thân cho phù hợp. Ngoài ra, các bạn sinh viên sau khi làm quen còn có thể tiếp tục rèn luyện và phát triển thành một kỹ năng quan trọng để áp dụng vào công việc thực tiễn sau này.T là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của 4 từ tiếng Anh: Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức).
Trong mục này chúng ta sẽ đi tìm hiểu thế nào là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của một chủ thể.1 Thế nào là điểm mạnh, điểm yếu của chủ thể? Điểm mạnh (Strenghts): Là những yếu tố tích cực nổi trội bên trong bản thân mỗi chủ thể có thể kiểm soát được và ta cần duy trì và phát huy các yếu tố này. 3 Điểm yếu (Weaknesses): Là những yếu tố tiêu cực bên trong bản thân mỗi chủ thể có thể kiểm soát được và ta cần khắc phục hoặc loại bỏ các yếu tố này. Một số ví dụ về điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân: Điểm mạnh Điểm yếu - Có nền tảng giáo dục tốt - Thiếu sự đào tạo chính quy, bài bản - Có kinh nghiệm làm việc - Thiếu kinh nghiệm - Trình độ chuyên môn tốt - Kĩ năng nghề nghiệp chưa cao - Có mối quan hệ rộng rãi, vững chắc - Kĩ năng giao tiếp, ứng xử kém - Đặc điểm cá nhân tích cực - …. - Đặc điểm cá nhân tiêu cực - ……….2 Cơ hội và thách thức là gì? Cơ hội (Opportunities): Là những yếu tố tích cực bên ngoài mà chúng ta không thể kiểm soát được nhưng có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của chúng ta.
Thách thức (Threats): là những yếu tố tiêu cực bên ngoài mà chúng ta không thể kiểm soát được nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại của chúng ta. Một số ví dụ về cơ hội và thách thức: 4 Thách thức Cơ hội - Sự cơ cấu và tổ chức lại ngành - Các xu hướng triển vọng. - Nền kinh tế phát triển bùng nổ. - Những áp lực khi thị trường biến - Cơ hội nghề nghiệp mới rộng mở.
- Một dự án đầy hứa hẹn được giao phó. - Một số kỹ năng trở nên lỗi thời. - Bạn không sẵn sàng với phát triển - Học hỏi được những kỹ năng hay kinh nghiệm mới. của công nghệ.
- Sự cạnh tranh gay gắt, với công ty - Sự xuất hiện của công nghệ mới. - Những chính sách mới được áp cũng như với cá nhân. …………………………… - …………………… Bài tập: Xác định cơ hội và thách thức đối với ngành vận tải biển trong thời điểm hiện nay? Tham khảo: Theo dự báo của các chuyên gia, giai đoạn từ năm 2012 - 2014 nền kinh tế vẫn còn nhiều khó khăn, chưa thể thoát ra được cuộc khủng hoảng chung toàn cầu. Cũng như nhiều ngành nghề khác trong cả nước, lĩnh vực vận tải biển sẽ gặp rất nhiều thách thức.
Những thành tựu và chiến lược phát triển Với lợi thế về vị trí địa lý, vận tải biển là lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhất trong số lĩnh vực vận tải công nghiệp ở Việt Nam. Từ nhiều năm nay, lượng hàng hóa thông qua cảng biển tăng trưởng bình quân đạt tốc độ 15%/năm. Theo báo cáo của Cục Hàng hải Việt Nam, năm 2011 lượng hàng hóa thông qua cảng biển Việt Nam đạt xấp xỉ 290 triệu tấn. Dự báo lượng hàng thông qua toàn bộ hệ thống cảng biển như sau: 500 - 600 triệu tấn/năm vào năm 2015; 900 - 1.100 triệu tấn/năm vào năm 2020; 1.100 triệu tấn/năm vào năm 2030.
Có thể thấy, quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã có những thay đổi có tính chiến lược, nhằm phát 5 triển hệ thống cảng biển xứng tầm quốc tế, thu hút được sự quan tâm của hãng tàu lớn, nhà khai thác cảng hàng đầu thế giới đến đầu tư và thúc đẩy phát triển ngành Hàng hải Việt Nam. Cụ thể, tập trung xây dựng một số cảng nước sâu cho tàu trọng tải lớn đạt tiêu chuẩn quốc tế như Vân Phong - Khánh Hòa để tiếp nhận được tàu container sức chở 9.000 TEU hoặc lớn hơn, tàu chở dầu 30 - 40 vạn DWT; cảng cửa ngõ quốc tế tại Hải Phòng, Bà Rịa - Vũng Tàu để tiếp nhận được tàu trọng tải 8 - 10 vạn DWT, tàu container sức chở 4.000 TEU và vùng kinh tế trọng điểm khác khi có điều kiện; cảng chuyên dùng cho các liên hợp hóa dầu, luyện kim, trung tâm nhiệt điện chạy than (tiếp nhận được tàu trọng tải 10-30 vạn DWT hoặc lớn hơn). Khó khăn và thách thức Cục hàng hải cho biết, năm 2012 do tác động chung của hoạt động hàng hải - thương mại thế giới và những khó khăn trong nước (thiếu tàu dầu, tàu chở khí hóa lỏng, tàu container; giá cước vận tải giảm, giá nhiên liệu tăng, trượt giá.) nên phần lớn các doanh nghiệp vận tải biển (nhất là các chủ tàu tư nhân) đều có lợi nhuận thấp và vẫn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, phổ biến là tình trạng khan hiếm nguồn hàng; không ít phương tiện chỉ vận tải hàng một chiều hoặc chạy “rỗng”; nhiều tuyến phải đỗ dài ngày do thiếu hàng chuyên chở. Do đó thu không đủ bù chi phí, riêng phần trả lãi ngân hàng có thời điểm lãi suất vay lên tới 21% năm.
Nhiều doanh nghiệp bị nợ quá hạn kéo dài, nguy cơ dẫn đến phá sản là không thể tránh khỏi. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vận tải biển lại bị thiệt thòi bởi khó tiếp cận với nguồn tài chính hỗ trợ thông qua các gói kích cầu của Chính phủ. Bên cạnh đó, hiện nay, hạ tầng giao thông kết nối cảng biển với các khu dân cư, khu công nghiệp mặc dù đã được Chính phủ quan tâm đầu tư xây dựng, tuy nhiên vẫn chưa đồng bộ với đầu tư xây dựng hạ tầng cảng biển, chưa đáp ứng được nhu cầu lưu thông hàng hóa xếp dỡ qua hệ thống cảng biển. Tình trạng trên là một trong những nguyên nhân dẫn đến ách tắc giao thông và ứ đọng hàng hóa tại các cảng biển.
6 Đáng chú ý, thời gian gần đây, tai nạn hàng hải có xu hướng tăng lên. Tai nạn xảy ra trên hải phận quốc tế và trên các luồng hàng hải Việt Nam. Đã xảy ra tàu vận tải Việt Nam bị cướp biển tấn công bắt giữ tống tiền. Những vấn đề này dẫn đến tổn thất to lớn về người và tài sản cho các doanh nghiệp hàng hải Việt Nam.
Bên cạnh đó, số lượng tàu vận tải của các doanh nghiệp Việt Nam bị lưu giữ tại các cảng nước ngoài do khiếm khuyết kỹ thuật vẫn chưa giảm, ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh và sự phát triển chung của Ngành. Ngoài ra, vận tải hàng hóa bằng đường biển đang gặp khó khăn do sự cạnh tranh khốc liệt với đội tàu trong và ngoài nước. Cước phí vận tải giảm trong khi giá nhiên liệu tăng. Giá xếp dỡ hàng hóa tại cảng biển (đặc biệt là hàng container) thấp do đội tàu Việt Nam không giành được quyền vận tải và bị các hãng tàu nước ngoài ép phí THC (phí xếp dỡ tại cảng).
Như vậy, trong khi nhà xuất khẩu của Việt Nam vẫn phải trả phí THC cao mà các nhà khai thác cảng của Việt Nam chỉ thu được một phần (khoảng một nửa), phần còn lại các hãng tàu nước ngoài thu mà không phải bỏ ra bất cứ khoản chi phí nào cả. Mô hình quản lý cảng theo các chuyên gia đánh giá vẫn còn nhiều bất cập.