Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" được thực hiện trong khuôn khổ chuyên ngành Kinh tế chính trị.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn, xác định phát triển kinh tế nông thôn (KTNT) là nội dung chủ yếu của Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới (XDNTM).

Kim Sơn là một huyện đồng bằng ven biển đặc thù của tỉnh Ninh Bình, được thành lập năm 1829 dưới sự tổ chức khẩn hoang của Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ. Đây là địa bàn trọng điểm về kinh tế - chính trị, là huyện duy nhất có biển của tỉnh, đồng thời là nơi có đông đồng bào Công giáo (chiếm 46,7% dân số toàn huyện, có Tòa Giám mục Phát Diệm, 31 giáo xứ, 156 giáo họ, 31 nhà thờ giáo xứ, 113 nhà thờ giáo họ, 5 nhà nguyện, 1 đền Đức Bà).

Mặc dù KTNT huyện Kim Sơn đã đạt được những bước phát triển nhất định, song thực tiễn bộc lộ nhiều hạn chế:

  • Thành tựu phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế ven biển của huyện.
  • Công tác quy hoạch XDNTM và quy hoạch phát triển KTNT chưa đạt yêu cầu, tiến độ chậm, chất lượng chưa cao.
  • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đổi mới hình thức tổ chức sản xuất còn chậm; kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn yếu kém cả về đầu tư lẫn hiệu quả khai thác.
  • Nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn hạn chế; công nghiệp và dịch vụ phát triển chậm, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu lao động.
  • Vấn đề việc làm, thu nhập lâu dài và tính bền vững trong phát triển kinh tế nông thôn đang là trở ngại lớn, đặc biệt đối với địa bàn có tỷ lệ đồng bào theo đạo Công giáo cao.

Khoảng trống nghiên cứu được xác định là: Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách toàn diện, có hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị về phát triển kinh tế nông thôn gắn với yêu cầu xây dựng nông thôn mới tại một huyện đặc thù ven biển có đông đồng bào tôn giáo như huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới; phân tích, đánh giá thực trạng kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình; đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp phát triển kinh tế nông thôn nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đẩy nhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới hiệu quả trên địa bàn huyện đến năm 2020.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về KTNT trong xây dựng nông thôn mới.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2013.
    3. Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Kinh tế nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới; vai trò của phát triển kinh tế nông thôn đối với xây dựng nông thôn mới.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào các khía cạnh kinh tế chính trị của phát triển KTNT theo các tiêu chí xây dựng nông thôn mới (cơ cấu kinh tế, kết cấu hạ tầng, tổ chức sản xuất, lao động, việc làm và thu nhập).
    • Về không gian: Địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.
    • Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2008 - 2013; định hướng quan điểm và giải pháp đề xuất đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa và phân tích tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo các nhóm tài liệu trong nước và quốc tế:

Các công trình kinh điển và nghiên cứu quốc tế

  • Các tác phẩm kinh điển của Chủ nghĩa Mác - Lênin:
    • C. Mác trong tác phẩm Tư bản (Tập I): Phân tích hiệp tác trong sản xuất tại Chương XI (hiệp tác giản đơn, ưu thế tiết kiệm tư liệu sản xuất, tạo sức sản xuất mới, rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết); Chương XIII về máy móc và đại công nghiệp (sự thay đổi công cụ lao động, phân công lao động); Chương XXIV về tích lũy ban đầu (tước đoạt ruộng đất của nông dân, sự tách rời giữa công nghiệp và nông nghiệp dẫn đến sự lạc hậu tương đối của nông nghiệp so với công nghiệp).
    • V.I. Lênin: Tác phẩm Những nhiệm vụ trước mắt của chính quyền Xô viết (nâng cao năng suất lao động, cách mạng văn hóa và trình độ dân trí nông dân); Bàn về thuế lương thực (chủ nghĩa tư bản nhà nước và các hình thức tô nhượng, đại lý, cho thuê tư liệu sản xuất trong thời kỳ quá độ); Bàn về chế độ hợp tác xã (vai trò của hợp tác xã từ khâu đơn giản như cung tiêu, mua bán đến hợp tác xã sản xuất).
  • Các nghiên cứu quốc tế về phát triển nông thôn:
    • Kỷ yếu Hội thảo quốc tế: "Công nghiệp hóa nông thôn Hàn Quốc: Bài học cho phát triển nông thôn Việt Nam" (24 bài viết phân tích phong trào Saemaul Undong - phong trào Làng mới tại Hàn Quốc).
    • Junior Davis (2006): Nghiên cứu kinh tế phi nông nghiệp tại nông thôn các nền kinh tế chuyển đổi ở Đông Âu, Trung Âu, bán đảo Balkans và các nước cộng hòa thuộc Liên Xô cũ (1991 - 2006), chỉ ra khu vực phi nông nghiệp chiếm 50% - 70% thu nhập của nông dân.
    • Hanho Kim và Yong-Kee Lee: Nghiên cứu cải cách chính sách nông nghiệp và điều chỉnh cấu trúc tại Hàn Quốc (1950 đến nay) và Nhật Bản (1860 đến nay).
    • DuYing: Đánh giá 20 năm chuyển dịch cơ cấu và cải cách nông nghiệp Trung Quốc (1978 - 1999) chuẩn bị gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
    • Servaas Storm: Phân tích chính sách tự do hóa thương mại nông nghiệp và cải cách cấu trúc ở Ấn Độ giai đoạn 1985 - 1990.

Các công trình nghiên cứu tại Việt Nam

Luận án phân loại tài liệu trong nước thành hai nhóm chính:

  • Nhóm nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp, kinh tế nông thôn:
    • Ban Kinh tế Trung ương (đề tài làng nghề mới gắn với chuyển dịch cơ cấu KTNT vùng đồng bằng sông Hồng).
    • Nguyễn Huy Oánh (nông nghiệp Việt Nam trong hội nhập quốc tế).
    • Nguyễn Tiến Dũng (phát triển KTNT vùng đồng bằng sông Hồng trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN).
    • Nguyễn Hữu Tập (phát triển KTNT gắn với xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân).
    • Xỉ Xỏn Phăn Bun Sỉ (KTNT ở Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào thời kỳ đổi mới).
    • Lê Vũ Anh (chuyển dịch cơ cấu KTNT vùng Tây Bắc).
    • Trương Duy Hoàng (giải pháp tài chính thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu KTNT).
    • Nguyễn Thị Bích Đào (lý luận và định hướng phát triển KTNT Việt Nam).
    • Nguyễn Quang Minh (kết cấu hạ tầng kinh tế nông thôn tỉnh Thanh Hóa).
    • Phan Đại Doãn và cộng sự (quản lý xã hội nông thôn).
    • Phạm Văn Nam và cộng sự (các lý thuyết và mô hình phát triển nông thôn).
    • Tô Đức Hạnh và Phạm Văn Linh (phát triển kinh tế hàng hóa nông thôn miền núi phía Bắc).
    • Lê Quốc Sử (chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn thực hiện Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị).
    • Trần Xuân Châu (phát triển nền nông nghiệp hàng hóa).
    • Nguyễn Từ (nông nghiệp trong phát triển bền vững).
    • Lê Quang Phi, Hoàng Ngọc Hoà, Đặng Kim Sơn, Nguyễn Danh Sơn, Đoàn Xuân Thủy, Nguyễn Thị Tố Quyên, Phan Diễn, Vũ Văn Phúc, Đào Thế Tuấn, Võ Tòng Xuân, Nguyễn Sinh Cúc (các bài viết, công trình về CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn, chính sách hỗ trợ nông nghiệp, thách thức khi gia nhập WTO).
  • Nhóm nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới:
    • Nguyễn Quốc Thái và cộng sự (tín dụng hỗ trợ XDNTM).
    • Vũ Văn Phúc và cộng sự (những vấn đề lý luận và thực tiễn XDNTM).
    • Tô Xuân Dân, Lê Văn Viện, Đỗ Trọng Hùng và cộng sự (tầm nhìn, tổ chức quản lý, bước đi mới trong XDNTM).
    • Lê Hữu Nghĩa (vấn đề đặt ra và giải pháp XDNTM ở Việt Nam).
    • Phạm Xuân (thực tiễn thực hiện tiêu chí XDNTM tại Đắk Lắk).
    • Nguyễn Thành Lợi (kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của Nhật Bản).
    • Nguyễn Sinh Cúc (thực trạng XDNTM tại Hải Phòng).
    • Hồ Ngọc Hy (mô hình sản xuất lớn trong nông nghiệp tái cơ cấu XDNTM tại Quảng Trị).
Nhóm nghiên cứu Đại diện tiêu biểu Nội dung chính đã giải quyết Khoảng trống còn lại
Lý luận kinh điển và quốc tế C. Mác, V.I. Lênin, FAO, Saemaul Undong (Hàn Quốc), Junior Davis Cơ sở lý luận về hiệp tác, tổ chức LLSX, vai trò kinh tế phi nông nghiệp, kinh nghiệm chuyển đổi nông nghiệp Chưa gắn với thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN và tiêu chí nông thôn mới cấp huyện tại Việt Nam
Kinh tế nông thôn trong nước Ban Kinh tế TW, Nguyễn Tiến Dũng, Đặng Kim Sơn, Hoàng Ngọc Hoà Phân tích chuyển dịch cơ cấu KTNT, CNH-HĐH, phát triển làng nghề, hạ tầng cấp vùng/tỉnh Chưa tích hợp trực tiếp nội hàm KTNT vào bộ tiêu chí Chương trình mục tiêu Quốc gia XDNTM
Xây dựng nông thôn mới Vũ Văn Phúc, Tô Xuân Dân, Lê Hữu Nghĩa, Nguyễn Quốc Thái Cơ chế chính sách, nguồn vốn tín dụng, mô hình tổ chức nông thôn mới ở phạm vi vĩ mô hoặc các tỉnh Đắk Lắk, Hải Phòng, Quảng Trị Chưa đi sâu nghiên cứu địa bàn cấp huyện ven biển có tính chất đặc thù về tôn giáo (tỷ lệ đồng bào Công giáo cao)

Khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị nghiên cứu vào khoảng trống: Phân tích một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết và thực tiễn của KTNT đáp ứng các yêu cầu của Chương trình mục tiêu Quốc gia XDNTM dưới giác độ Kinh tế chính trị; tập trung khảo sát địa bàn huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình - một huyện thuần nông, ven biển, có trên 46,7% dân số theo đạo Công giáo trong giai đoạn 2008 - 2013.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Luận án vận dụng hệ thống lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin (học thuyết hình thái kinh tế - xã hội, quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, lý luận về hiệp tác và tổ chức sản xuất), Tư tưởng Hồ Chí Minh, cùng các Nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt Nam (Nghị quyết số 26-NQ/TW khóa X, Văn kiện Đại hội XI).

  • Khái niệm Kinh tế nông thôn: Phức hợp những nhân tố cấu thành của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông - lâm - ngư nghiệp, cùng với các ngành công nghiệp truyền thống, tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp chế biến và phục vụ nông nghiệp, các ngành thương nghiệp và dịch vụ; có quan hệ hữu cơ với nhau trong kinh tế vùng, lãnh thổ và nền kinh tế quốc dân.
  • Khái niệm KTNT trong xây dựng nông thôn mới: Là một phức hợp những nhân tố cấu thành của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp, cùng với các ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Đây là tổng thể các quan hệ kinh tế có quan hệ hữu cơ với nhau nhằm xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, gắn sản xuất hàng hóa với phát triển công nghiệp, dịch vụ và phát triển đô thị theo quy hoạch.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        KINH TẾ NÔNG THÔN TRONG XDNTM                              |
| (Phức hợp LLSX & QHSX: Nông - Lâm - Thủy sản + CN, TTCN + Thương mại, Dịch vụ)   |
+-----------------------------------------+-----------------------------------------+
                                          |
        +---------------------------------+---------------------------------+
        |                                                                   |
        v                                                                   v
+-----------------------------------+             +-----------------------------------+
|     CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH VÀ       |             |   VAI TRÒ ĐỐI VỚI XÂY DỰNG NTM   |
|         TỔ CHỨC SẢN XUẤT          |             +-----------------------------------+
+-----------------------------------+             | 1. Tăng thu nhập, ổn định KT-XH   |
| 1. Kinh tế hộ gia đình            |             | 2. Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu    |
| 2. Kinh tế trang trại             |             |    và phân công lao động tại chỗ  |
| 3. Kinh tế tập thể / HTX          |             | 3. Tạo tiền đề phát triển văn hóa |
| 4. Doanh nghiệp nông thôn         |             | 4. Tích lũy nguồn lực cho XDNTM   |
| 5. Thị trường nông thôn           |             +-----------------------------------+
| 6. Kết cấu hạ tầng KT - XH        |
| 7. Quản lý, điều tiết Nhà nước    |
+-----------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp luận chung: Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; trừu tượng hóa khoa học; phân tích và tổng hợp; kết hợp lôgíc với lịch sử.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực địa thông qua việc phát bảng hỏi lấy ý kiến của cán bộ quản lý, chủ thể sản xuất, hộ gia đình tại huyện Kim Sơn; kế thừa tài liệu từ các báo cáo tổng kết của Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Kim Sơn và tỉnh Ninh Bình.
  • Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp dữ liệu chuỗi thời gian, phân tích so sánh cơ cấu ngành nghề, hạ tầng kỹ thuật và thu nhập qua các năm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn kiện Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và XDNTM.
  • Số liệu Niên giám Thống kê quốc gia (giai đoạn 2000 - 2013).
  • Số liệu thống kê, báo cáo chuyên đề và dữ liệu điều tra thực tế của các phòng, ban chức năng huyện Kim Sơn và tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án được kết cấu thành 4 chương, gồm 11 tiết (ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục).

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 tổng thuật chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn và chương trình xây dựng nông thôn mới.

Tác giả phân tích các luận điểm kinh điển của C. Mác về hiệp tác sản xuất, tác động của máy móc công nghiệp tới nông nghiệp và quá trình tích lũy ban đầu làm biến đổi quan hệ ruộng đất; các quan điểm của V.I. Lênin về nâng cao năng suất lao động, chính sách thuế lương thực và phát triển hợp tác xã nông nghiệp. Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm quốc tế (phong trào Saemaul Undong ở Hàn Quốc, bài học của Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, các nước Đông Âu chuyển đổi).

Tại Việt Nam, các nghiên cứu được hệ thống theo các trục: chuyển dịch cơ cấu KTNT, phát triển làng nghề, hạ tầng kỹ thuật, chính sách hỗ trợ nông nghiệp và các nghiên cứu chuyên sâu về tiêu chí XDNTM. Từ đó, tác giả chỉ ra các khoảng trống khoa học cần giải quyết đối với địa bàn nghiên cứu cụ thể là huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới

Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận về KTNT trong mối quan hệ hữu cơ với chương trình mục tiêu quốc gia XDNTM:

  • Đặc điểm của KTNT trong XDNTM: (1) Hoạt động kinh tế bao trùm vẫn là nông - lâm - ngư nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp tại chỗ; (2) Có sự phát triển của hệ thống dịch vụ thương nghiệp, tín dụng, KH-CN và cơ sở hạ tầng; (3) Gắn bó chặt chẽ với điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái.
  • Các yếu tố ảnh hưởng và hình thức tổ chức sản xuất:
    • Kinh tế hộ gia đình: Đóng vai trò là đơn vị kinh tế tự chủ cơ bản, thích hợp với đặc tính sinh học của sản xuất nông nghiệp trong điều kiện trình độ LLSX hiện tại.
    • Kinh tế trang trại: Bước phát triển tất yếu từ kinh tế hộ lên sản xuất hàng hóa quy mô lớn, khắc phục tính tự cấp tự túc, tạo vùng chuyên canh.
    • Kinh tế hợp tác và HTX: Khắc phục giới hạn của kinh tế hộ về vốn, công nghệ, dịch vụ đầu vào và tiêu thụ sản phẩm, là nền tảng của kinh tế tập thể XHCN.
    • Doanh nghiệp nông thôn: Đóng vai trò hạt nhân chuyển dịch cơ cấu, tạo việc làm "ly nông bất ly hương", nâng cao giá trị gia tăng qua chế biến và kết nối thị trường tiêu thụ.
    • Thị trường nông thôn, chính sách KT-XH và vai trò quản lý của Nhà nước: Nhà nước can thiệp nhằm khắc phục khuyết tật thị trường, đầu tư kết cấu hạ tầng, chuyển giao KH-CN, bảo đảm các cân đối vĩ mô và định hướng XHCN.
  • Vai trò của KTNT đối với XDNTM: Luận giải 4 vai trò chính gồm: (1) Tăng thu nhập, ổn định KT-XH; (2) Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu và phân công lao động tại chỗ; (3) Tạo cơ sở vật chất phát triển văn hóa - xã hội; (4) Tạo nguồn vốn tích lũy và điều kiện vật chất để hoàn thành các tiêu chí XDNTM.

Chương 2 cũng dẫn chứng sự suy giảm tương đối của tỷ trọng nông nghiệp trong GDP cả nước trong khi giá trị tuyệt đối vẫn tăng:

Năm Tỷ trọng Nông - Lâm - Thủy sản trong GDP (%)
2000 24,53
2008 20,42
2013 18,38

(Nguồn: Trích dẫn Hình 2.1 - Niên giám Thống kê 2000 - 2013)

Chương 3: Thực trạng kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2008 - 2013

Chương 3 đi sâu đánh giá thực trạng kinh tế nông thôn huyện Kim Sơn giai đoạn 2008 - 2013 dựa trên hệ thống số liệu khảo sát và thống kê thực tế. Hệ thống bảng biểu và hình vẽ được tác giả thiết lập để phân tích thực trạng gồm:

  • Hình 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Kim Sơn qua các năm (trang 81).
  • Bảng 3.1: Tổng hợp giá trị, cơ cấu ngành nghề nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản qua các năm (trang 82).
  • Bảng 3.2: Tổng sản lượng thủy sản vùng ven biển huyện Kim Sơn 2008 - 2013 (trang 83).
  • Bảng 3.3: Chất lượng lao động huyện Kim Sơn 2008 - 2013 (trang 86).
  • Bảng 3.4: Kết quả phát triển kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn của huyện Kim Sơn giai đoạn 2008 - 2013 (trang 88).
  • Bảng 3.5: Kết quả phát triển hạ tầng thủy lợi nông thôn huyện Kim Sơn (trang 89).
  • Bảng 3.6: Kết quả phát triển hạ tầng nước sạch và môi trường nông thôn huyện Kim Sơn (trang 91).
  • Bảng 3.7: Kết quả phát triển hạ tầng thông tin, viễn thông nông thôn huyện Kim Sơn (trang 92).
  • Bảng 3.8: Thu nhập bình quân lao động/năm và thu nhập bình quân đầu người/năm ở nông thôn huyện Kim Sơn qua các năm (trang 102).

Từ việc xử lý dữ liệu, chương 3 làm rõ những kết quả đạt được: Giá trị sản xuất nông - lâm - thủy sản tăng trưởng khá, thủy sản vùng ven biển trở thành thế mạnh; hạ tầng giao thông, thủy lợi, viễn thông và nước sạch từng bước được cải thiện; đời sống và thu nhập của người dân nông thôn (bao gồm vùng đồng bào Công giáo) được nâng lên.

Tuy nhiên, các hạn chế lớn được chỉ ra gồm: Cơ cấu ngành chuyển dịch chậm; chất lượng lao động qua đào tạo thấp; hạ tầng thủy lợi và môi trường nông thôn còn nhiều bất cập; quy mô sản xuất còn phân tán, kinh tế hợp tác đổi mới chậm, thu hút đầu tư doanh nghiệp vào nông thôn còn hạn chế.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình đến năm 2020

Chương 4 xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện cho huyện Kim Sơn đến năm 2020:

  • Quan điểm phát triển: Phát triển KTNT phải bám sát định hướng CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn; gắn kết chặt chẽ phát triển nông nghiệp hàng hóa với công nghiệp chế biến, làng nghề và dịch vụ; phát huy lợi thế kinh tế biển; bảo đảm tính bền vững về môi trường và ổn định chính trị - xã hội tại địa bàn có đông đồng bào Công giáo.
  • Nhóm giải pháp trọng tâm:
    • Chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Khai thác thế mạnh vùng kinh tế ven biển, phát triển nuôi trồng và khai thác thủy hải sản; quy hoạch vùng lúa chất lượng cao (Cánh đồng mẫu lớn), phát triển kinh tế trang trại và mô hình VAC.
    • Phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và làng nghề: Khôi phục và mở rộng các làng nghề truyền thống (chế biến cói, thủ công mỹ nghệ), thu hút doanh nghiệp đầu tư vào cụm công nghiệp nông thôn.
    • Hoàn thiện kết cấu hạ tầng KT-XH: Nâng cấp giao thông nông thôn, kiên cố hóa kênh mương thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phòng chống thiên tai; nâng cao chất lượng hạ tầng điện, nước sạch và thông tin viễn thông.
    • Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật.
    • Đổi mới tổ chức sản xuất và thị trường: Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp; phát triển kinh tế trang trại; tăng cường xúc tiến thương mại, phát triển thị trường tiêu thụ nông - thủy sản.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận giải rõ nội dung và hệ thống chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế nông thôn trong quá trình thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới ở cấp huyện.
  2. Làm rõ vai trò của phát triển kinh tế nông thôn đối với việc hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kết cấu hạ tầng và đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất với việc nâng cao thu nhập và ổn định xã hội.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá có hệ thống thực trạng kinh tế nông thôn tại huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình trong giai đoạn 2008 - 2013; chỉ rõ các thành tựu, bất cập và nguyên nhân trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chất lượng lao động và phát triển kết cấu hạ tầng.
  2. Đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế nông thôn mang tính khả thi, phù hợp với đặc thù kinh tế biển và địa bàn có đông đồng bào tôn giáo của huyện Kim Sơn đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi dữ liệu khảo sát thực chứng của luận án tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2008 - 2013, gắn với giai đoạn đầu thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW và Chương trình mục tiêu Quốc gia XDNTM.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một đơn vị hành chính cấp huyện mang tính đặc thù (huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình), do đó một số phát hiện cụ thể gắn liền với đặc thù địa bàn ven biển và tôn giáo của địa phương.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự chuyển biến của kinh tế nông thôn giai đoạn sau 2013 và sau năm 2020 khi các tiêu chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu được áp dụng.
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh liên huyện hoặc các vùng ven biển khác thuộc khu vực Đồng bằng sông Hồng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Cung cấp tài liệu tham khảo chuyên khảo về chuyên ngành Kinh tế chính trị; hệ thống hóa phương pháp luận nghiên cứu KTNT theo tiêu chí XDNTM; cung cấp khung phân tích về kinh tế hộ, kinh tế trang trại, HTX và vai trò quản lý kinh tế của Nhà nước.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học và dữ liệu thực chứng phục vụ xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch nông thôn mới, phát triển hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế cho huyện Kim Sơn và các địa phương có điều kiện tự nhiên, tôn giáo tương đồng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đặc thù nổi bật của địa bàn huyện Kim Sơn được luận án chỉ ra là gì?

Kim Sơn là huyện duy nhất có biển của tỉnh Ninh Bình, được thành lập năm 1829 gắn với công cuộc khẩn hoang của Doanh điền sứ Nguyễn Công Trứ. Huyện có tỷ lệ đồng bào theo đạo Công giáo chiếm 46,7% dân số, trên địa bàn có Tòa Giám mục Phát Diệm, 31 giáo xứ, 156 giáo họ, 31 nhà thờ giáo xứ, 113 nhà thờ giáo họ, 5 nhà nguyện và 1 đền Đức Bà.

2. Luận án định nghĩa "Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới" như thế nào?

Là một phức hợp những nhân tố cấu thành của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong nông, lâm, ngư nghiệp, cùng với các ngành công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn gắn với chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; là tổng thể các quan hệ kinh tế có quan hệ hữu cơ với nhau nhằm xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý, gắn sản xuất hàng hóa với phát triển công nghiệp, dịch vụ và đô thị theo quy hoạch, nâng cao đời sống nhân dân.

3. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế quốc dân giai đoạn 2000 - 2013 được dẫn chứng ra sao?

Tỷ trọng ngành Nông - Lâm - Thủy sản trong GDP cả nước có xu hướng giảm tương đối từ 24,53% (năm 2000) xuống còn 20,42% (năm 2008) và 18,38% (năm 2013), trong khi quy mô giá trị tuyệt đối vẫn tiếp tục tăng lên theo thời gian.

4. Hệ thống số liệu khảo sát thực trạng ở Chương 3 tập trung vào những khía cạnh nào?

Hệ thống số liệu (Bảng 3.1 đến Bảng 3.8 và Hình 3.1) tập trung lượng hóa: cơ cấu ngành kinh tế huyện qua các năm; giá trị và cơ cấu ngành nông - lâm - thủy sản; sản lượng thủy sản vùng ven biển; chất lượng lao động; kết quả phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi, nước sạch - môi trường, bưu chính - viễn thông; thu nhập bình quân của người lao động và thu nhập bình quân đầu người ở nông thôn giai đoạn 2008 - 2013.

5. Vai trò của doanh nghiệp nông thôn được phân tích như thế nào trong luận án?

Doanh nghiệp nông thôn được xác định là hạt nhân giúp nâng cao giá trị nông sản qua chế biến, đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu KTNT, giải quyết việc làm tại chỗ ("ly nông bất ly hương"), tăng thu nhập, kích cầu tiêu dùng nội địa, đóng góp vào tăng trưởng GDP và tạo nguồn hàng xuất khẩu thu ngoại tệ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình" là công trình nghiên cứu chuyên ngành Kinh tế chính trị, giải quyết có hệ thống mối quan hệ giữa phát triển kinh tế nông thôn và việc thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Dựa trên cơ sở lý luận Mác - Lênin và phân tích thực tiễn tại huyện Kim Sơn giai đoạn 2008 - 2013, tác giả đã đánh giá toàn diện tiềm năng, thành tựu và các điểm nghẽn trong cơ cấu kinh tế, tổ chức sản xuất và kết cấu hạ tầng. Các quan điểm và giải pháp đề xuất đến năm 2020 cung cấp luận cứ khoa học phục vụ công tác lãnh đạo, quản lý và tổ chức phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.