CHƯƠNG IU: KINH TẾ NHẬT BẢN SAU ĐẠI CHIẾN THẾ GIỚI THU II. Đặc điểm chung: Q EEE 19 EEE EEE EEE EERE EEE EE EEE EEE EEE EEE EE EEE EEE EEE EEE EERE EERE EEE HEHEHE EEE EER EEE EEE EEE EEE 9 9944 LL. Các giai đoạn phát triển kinh tế. Giải đoạn 1945-1960 “Tái thiết và phát triển kinh tế ”.
Giải đoạn 1960-1980 “Cuộc tái chính phục”. cà hnHhunddeerde 23 9;:Giái: đoạn EDO ISI iis icsask Nase acca ii icaaaai aia cwna a ica cucned saawebaliaael ta teet a toaveseeet 25 IIE, Các 9À Nh bias OB. cccecscavsccossssvvsccccsnssocessesonnier)icesensboebisonebesenonesesbessencneasenspponesnens 2D [NÓNG RNG aeesnareoaeseekeveieroaenieoasiesay intenianayedsannsssirangeaiteas sessions (ovnsneanal 25 I1 ĐẶC URINE sexxccanoedeckoogkeopvuobsson96iss901096536000624060220etkossl 2§ 1.2 Giai đoan thiếu lương thực (1945-1955),.3 Giai doun tăng nang suất lao động (1955-1970). tena ee Set eeeeree 26 1.4 Các nông sản chính.
«hà HH HH T0 3n 1H sex 28 D10 SE NGH TP Qui assests seneseoioedeeteeooadi2000466x9100624056401100602614016/63990503/66e6esee 29 2.1 Những điều kiện để phát triển công nghiệp .--- Q5 55 212cc 30 S2) ác ng ca ine Re aia 31 SO oa 35 CHƯƠNG IV: SỰ CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU KINH TE CUA NHẬT BẢN TRONG THẬP NIÊN ĐẦU THE KY XXL 2266204462 41 1. Nhìn lại kinh tế Nhật Bản trong những năm 90.NìRNNWONE a0 o2//26d 406116444 (5034201(0c4e0404044ke2xb 41 2. Đông thái của nền kính tế Nhật Ban trong những năm 1999.)iKhsp hoán về yêu BI OE gxxxenesiaeedboaeseieeeeiesineraoeeeseo 43 2.3 Tác động của cuộc khủng hoảng tài chính tién tệ Châu A đến lĩnh vực tài chính VTS NHI HN a a ey 45 2.4 Vấn để việc làm thu nhập cho người lao động.xxcezerrerxke 46 IL Sự Guyển GUA cư ấu VI LỄ CS 0222262220626 0262c06cc2ó 46 ¡| ào hd. 46 2 CG Gìah:chuyển đổi cử Cến Kính OE sueveeseessoeesssieonsseiaeseneoareeeseceẻ 48 2.1 Chuyển đổi cơ cấu theo lãnh thỔ.«-s 7s co cnseveresrsceersrezeretsei 48 2:2 Chuyển đổi cơ cấu mph wht css “4 SFA CN d0 TẾ eseonooneeenncioeeeieeeiiereeeoriicesicorrieernrisrrseriseiie cu 62 3.1 Sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu doanh nghiệp.----5©5ssv+2xscecceecee 62 20) NỘI CN CBN COIN 004014614010 1566/0182isggdixvesseuG4866E20)4E25.Aÿi043653/sesabtXi 62 IIL.
Sự chuyển đổi trong hoạt động kinh tế đối ngoại. Những đặc điểm chung của hoạt động thương mại.1 Giảm sút của thang dư thương mại. 55 Ăn vn eesrsrvr 67 \;2 Đồng thái cbọn lộc thị TƯỚN vases scs at d2104áG46y01026262ss(qũ 68 1.3 Động thái chiến lược sản phẩm. Xu hướng dau tư trực tiếp trong những năm đầu thế kỷ XXI.1 Đầu tư trực tiếp của Nhật Bản ra nước ngoài.2 Đầu tư của nước ngoài vào Nhật Bản .- SH 72 1: Quan NI NẠP VỆ siesta dua 024200000640 1đ(6ảiảikiádaicsyard 74 3: Thuan mại Nhật Vibeezseccs cee season earn 14 22 EE RSE ERE VRE IG NA „cai .ka Seo 75 SZODA NSE Bán VA VIÊINATD.«ee»«veeeevevvaeessesisoeeeeeeneoieeseeeooeseeeeescenooseeese 76 KẾT LIÊNke eeeeeseensoeea —.
ie i laf ices 040% esGidscUff TALLICU THAM KHAO sceek 108 Địa hình Nhật Bản Tồng điện tích 377.815 km’ Ving đất trũng 2,4% I. LÝ DO -MỤC DICH -NHIỆM VỤ VA GIGI HAN CUA KHOA LUẬN. Lý do chon dé tài : Nhật Bản là một nước tư bản trẻ, một đất nước nghèo tài nguyên lại kiệt quệ trong Đại chiến Thế giới thứ II, thế mà chỉ trong mấy thập kỷ qua, nền kinh tế Nhật Bản trỗi dậy thần kỳ làm cho cả thế giới phải kinh ngạc. Qua từng năm, từng thập kỷ, nên kinh tế của Nhật đã không ngừng vươn lên chẳng những đuổi kip các nước tư bản khác mà còn trở thành một trong ba trung tâm có nền kinh tế phát triển nhất thế giới.
Là sinh viên giảng dạy môn Địa lý trong tương lai, cùng với sự hướng dẫn tan tình của thdy Hoàng Xuân Dũng cũng như trong quá trình tìm hiểu về đất nước này, em đã có những cảm nhận sâu sắc cũng như những bài học đáng giá, vì vậy em đã chọn để tài vé đất nước Nhật Bản. Tuy để tài không mới mẻ nhưng cũng rất được sự quan tâm của nhiều người và hơn nữa nó còn giúp ích cho quá trình giảng dạy sau này. Muc đích và nhiệm vụ của khoá luận: Mục đích chính của khoá luận là: nêu rõ từng nội dung, từng giai đoạn phát triển kinh tế Nhật Bản và qua đó cho thấy hiệu quả của nền kinh tế Nhật Bản những năm sau Đại chiến Thế giới thứ II và thấy được sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế Nhật Bản những năm đầu thế kỷ XXI. Để thể hiện mục đích trên, nhiệm vụ đặt ra của khoá luận là: tiến hành đánh giá nội dung và thống kê số liệu để nấm rõ nội dung của để tài đặt ra.
Giới hạn để tài : Do tìm hiểu quá trình phát triển kinh tế Nhật Bản từng giai đoạn, từng thời kỳ, do đó phạm vi nghiên cứu của để tài trải rộng trên một quá trình phát triển kinh tế lâu dai của đất nước Nhật Bản từ sau đại chiến thế giới thứ II đến những năm đầu thế kỷ XXI. Nhật Bản là một đất nước nằm ở phía đông Châu Á thuộc Thái Bình Dương. Sự đi lên kinh tế của Nhật Bản trong những thập niên sau đại chiến thế giới II đã làm cho cả thế giới kinh ngạc và kính nể. Trong quá trình phát triển kinh tế, những yếu tố để áp dụng vào trong quá trình phát triển kinh tế là yếu tố, tự nhiên, văn hóa, xã hội, hoạt động kinh tế đối ngoại.
Những yếu tố này là riêng biệt nhưng luôn vận động trong mối liên hệ chặt chẽ theo một sự thống nhất. Sự phát triển kinh tế chịu sự chỉ phối tác động bởi quy luật hoặc các hệ thống cao hơn. Đối với kinh tế, sự sắp xếp các ngành kinh tế hay còn gọi là cơ cấu kinh tế, đó là tỷ trong phan tram của các ngành công nghiệp — nông nghiệp - dịch vụ hoặc quy mô các lãnh thổ hay các vùng kinh tế lớn nhỏ khác nhau. Dù ở ngành kinh tế nào, quy mô nào, trên mỗi ngành, mỗi bộ phân lãnh thổ đều tác động qua lại phụ thuộc quy định lẫn nhau để cùng nhau phát triển.2 Quan điểm lịch sử: Trong quá trình nghiên cứu của nến kinh tế Nhật Bản, quan điểm lịch sử là rất cần thiết bởi các hiện tượng mà kinh tế được nghiên cứu đều mang tính chất lịch sử.
Nếu không vận dụng quan điểm lịch sử, không nắm được quá khứ của đối tượng thì khó có thể giải thích được sự phát triển hiện tại của đối tượng. Quá trình phát triển kinh tế Nhật Bản trải qua một quá trình lâu dài đối với sự phát triển thắn kỳ của nến kinh tế Nhật Bản được bất đầu từ những năm sau Đại chiến Thế giới thứ II và theo từng năm từng giai đoạn, nền kinh tế Nhật Bản phát triển một cách mạnh mẽ và cho đến hiện nay đã trải qua hơn nửa thế kỷ.3 Quan điểm tổng hợp lãnh thể: 2. Phươn n PHẦN II: NỘI DUNG CHUONGI: CƠ SỞ LÝ LUẬN I. MỘT SỐ KHÁINIỆM VE CƠCẤU KINH TE Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm cơ cấu kinh tế.
Các cách tiếp cận thường bất đầu từ khái niệm “co cấu”, Là một phạm trù triết học, khái niệm cơ cấu kinh tế được sử dung để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ và mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống. Cơ cấu được biểu hiện như là tập hợp những mối quan hệ hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định. Đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và quan điểm hệ thống, có thể hiểu: cơ cấu kinh tế là một tổng thể hợp thành bởi nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ, những tương tác qua lại cả vé số lượng lẫn chất lượng, trong những không gian và điểu kiện kinh tế xã hội cụ thể, chúng vận động hướng vào mục tiêu nhất định. Theo quan điểm này, cơ cấu kính tế là một phạm trù kinh tế, là nền tang của cơ cấu xã hội và chế độ xã hội.
Có nhiều khái niệm về cơ cấu kinh tế của nhiều tác giả khác nhau: "Cơ cấu kinh tế là tình trạng phối hợp các ngành kinh tế trong một vùng, một quốc gia tạo thành một tổng thể kinh tế, trong đó hoạt động của toàn bộ nền kinh tế đòi hỏi giữa các ngành phải có mối quan hệ g4n bó phụ thuộc lẫn nhau” (Nguyễn “Cơ cấu kinh tế hiểu một cách đẩy di là một tổng thể hệ thống kinh tế bao gồm nhiéu yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong những không gian và thời gian nhất định; nó được thể hiện cả mặt định tính và định lượng, cả về số lượng và chất lượng phù hợp với mục tiêu được xác định của nền kinh tế” (Lê Đình Thắng) Dựa vào các khái niệm trên, ta có thể khái quát cơ cấu kinh tế là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu vé chất lượng và số lượng tương đối ổn định của các yếu tố kinh tế, các bộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một hệ thống tái sản xuất với những điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhất định trong một giai đoạn thời gian cu thể, thích hợp với diéu kiện của mỗi nước, mỗi vùng, mỗi doanh nghiệp. Vậy, cơ cấu kinh tế là một hệ thống động, có nghĩa là nó luôn ở trạng thái vận động và biến đổi không ngừng, cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất. Về cơ bản, cơ cấu kinh tế càng phức tạp thì trình độ phân công lao động càng cao và nó được xem là môi bộ phân hợp thành chiến lược kinh tế. CAC KHÍA CANH BIỂU HIỆN CUA CƠ CẤU KINH TẾ Xét trên tổng thể, cơ cấu kinh tế bao gồm: Cơ cấu ngành.
Cơ cấu lãnh thổ. Cơ cấu các thành phần kinh tế. Cơ cấu kinh tế nói chung và từng loại cơ cấu kinh tế nói riêng là sản phẩm của phân công lao động xã hội diễn ra liên tục phát triển cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất xã hội. Phân công lao động xã hội gồm hai hình thức cơ bản: phân công lao động theo ngành và phân công lao động theo lãnh thổ.
Hai hình thức cơ bản của phân công lao động xã hội gắn bó với nhau. Sự phát triển của phân công lao động xã hội theo ngành kéo theo sự phát triển của phân công lao động theo lãnh thổ, ngược lại mỗi bước tiến của phân công lao động theo lãnh thổ lại góp phan quan trọng cho bước phát triển mới của phân công lao động xã hội theo ngành. Cơ cấu các thành phần kinh tế hợp lý sẽ thúc đẩy sự phát triển của lực lượng sản xuất, làm cho người sản xuất kinh doanh năng động hơn, cho phép khai thác các tiểm năng và lợi thế so sánh có hiệu quả hơn.